Đề thi dùng để rèn luyện kĩ năng cho học sinh trong quá trình thi cử, đặc biệt là học kì1 của lớp 9 cấp trung học cơ sở. Đây cũng là cơ hội để cho các em học sinh rèn luyện khả năng tự học của mình Trong đề thi cũng có những câu hỏi cơ bản để cho các em học sinh trung bình có khả năng dạt được 5 điểm, bên cạnh đó cũng có một số câu hỏi khó để phân luồng học sinh.
Trang 1KIỂM TRA HỌC KÌ I MÔN HÓA 9
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Chủ đề 1: Các loại hợp chất vô cơ (tính chất của oxit, axit, bazơ, muối)
- Chủ đề 2: Kim loại (tính chất và dãy hoạt động hóa học của kim loại)
- Chủ đề 3: Phi kim (tính chất của phi kim)
- Chủ đề 4: Tổng hợp các nội dung trên
2 Kĩ năng:
- Tách một chất ra khỏi hỗn hợp bằng phương pháp hóa học
- Viết được dãy hoạt động hóa học của kim loại theo mức độ hoạt động hóa học giảm dần
- Biết được cách xác định môi trường dựa vào giá trị pH
- Viết phương trình hóa học dựa vào sơ đồ chuyển đổi
- Nắm được cách phân biệt các hợp chất vô cơ bằng phương pháp hóa học
- Dự đoán được hiện tượng và viết phương trình hóa học cho hiện tượng đó
- Tính toán theo phương trình hóa học
3 Thái độ:
- Rèn luyện tính cẩn thận cho học sinh
- Rèn luyện tính chính xác, khoa học và tạo hứng thú cho học sinh trong quá trình học bộ môn hóa học
II MA TRẬN ĐỀ
Tên Chủ đề
Mức độ nhận thức và thang điểm
Tổng điểm Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng ở
mức cao hơn
Chủ đề 1: Các
loại hợp chất
vô cơ
2 câu 0,5đ
1 câu 0,25đ
1 câu 1,5đ
2 câu
Chủ đề 2:
Chủ đề 3: Phi
kim
Chủ đề 4 :
Tổng hợp các
nội dung trên
2 câu 2,5đ
1 câu
III ĐỀ KIỂM TRA (đính kèm)
Trang 2TRƯỜNG THCS VĨNH KHÁNH
_ ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I - NH 2013 – 2014 MÔN: HOÁ HỌC, KHỐI 9
Thời gian: 45 phút
(không kể thời gian phát đề)
ĐỀ CHÍNH THỨC
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm)
Hãy chọn câu trả lời đúng
Câu 1 Sản phẩm của phản ứng phân huỷ Cu(OH)2 bởi nhiệt là:
A CuO và H2 B CuO và H2O C Cu, O2 và H2 D Cu, H2O và O2
Câu 2 Cặp kim loại nào sau đây đều phản ứng với nước ở điều kiện thường ?
Câu 3 Nhôm và sắt đều không tác dụng với dung dịch nào sau đây ?
A HCl B ZnCl2 C Pb(NO3)2 D H2SO4 đặc, nguội
Câu 4 Cặp dung dịch nào sau đây không tác dụng được với nhau ?
A NaOH và NaCl B BaCl2 và Na2SO4 C Na2SO3 và H2SO4 D CuCl2 và NaOH
Câu 5 Dung dịch Zn(NO3)2 có lẫn tạp chất là AgNO3 Dùng kim loại nào sau đây để làm sạch dung dịch Zn(NO3)2 ?
Câu 6 Bột Fe có lẫn bột Al Để thu được Fe ta cho hỗn hợp tác dụng với dung dịch nào sau
đây ?
A HCl dư B NaOH dư C HNO3 đặc, nguội D CuSO4 dư
Câu 7 Phản ứng giữa axit và bazơ thuộc loại phản ứng nào sau đây ?
A Phản ứng phân hủy B Phản ứng hóa hợp.
C Phản ứng trung hòa D Phản ứng thế.
Câu 8 Dung dịch (X) có giá trị pH = 9 Vậy chất tan có trong dung dịch (X) là:
Câu 9 Dãy kim loại nào sau đây được sắp xếp đúng theo chiều hoạt động hóa học tăng dần ?
A Fe, Cu, K, Mg, Al, Zn B K, Mg, Cu, Al, Zn, Fe.
C Zn, K, Mg, Cu, Al, Fe D Cu, Fe, Zn, Al, Mg, K.
Câu 10 Cho các oxit: CaO, Fe2O3, SO2, Na2O, P2O5, K2O Số oxit tác dụng được với nước tạo dung dịch bazơ là:
Câu 11 Kim loại nào sau đây dẫn điện tốt nhất ?
Câu 12 Cho 4,8 gam kim loại M (có hóa trị II) tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl (lấy dư)
thu được 4,48 lít H2 (ở đktc) Kim loại M là: (Cho biết: Fe=56; Zn=65; Mg=24; Ca=40)
Trang 3PHẦN II: TỰ LUẬN (7,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm)
Viết phương trình hóa học cho những chuyển đổi sau:
Fe
FeCl2
(1)
Câu 2 (1,5 điểm)
Bằng phương pháp hóa học hãy phân biệt 3 lọ chứa riêng biệt một trong các dung dịch sau: H2SO4, HCl, NaOH Viết phương trình hóa học (nếu có)
Câu 3 (0,5 điểm)
Cho thanh đồng vào dung dịch chứa AgNO3 Hãy nêu hiện tượng và viết phương trình
hóa học
Câu 4 (3,0 điểm)
Cho 8,4 gam hỗn hợp gồm 2 kim loại Mg, Cu tác dụng với 200 gam dung dịch H2SO4 loãng (vừa đủ) thu được dung dịch A và 2,24 lít khí H2 (ở đktc)
a) Tính khối lượng từng kim loại trong hỗn hợp
b) Tính nồng độ phần trăm của dung dịch H2SO4 tham gia phản ứng
(Cho biết: Mg = 24, S = 32, H = 1, O = 16)
- Hết
Trang 4-IV HƯỚNG DẪN CHẤM
PHẦN I TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm)
Mỗi câu chọn đúng đạt 0,25 điểm x 12 = 3,0 điểm
PHẦN II TỰ LUẬN (7,0 điểm)
1.
(2,0đ) (1) Fe + 2HCl
(3) 2Fe(OH)3 to Fe2O3 +3H2O 0,5
Chú ý: Học sinh thiếu cân bằng hoặc điều kiện trừ đi một nửa số điểm
2.
(1,5đ) Lấy mỗi chất một ít làm mẫu thử Sơ đồ nhận biết sau:Thuốc thử H 2 SO 4 HCl NaOH
PTHH: H2SO4 + BaCl2→ BaSO4↓ + 2HCl
0,25
0,5 0,5 0,25
3.
(0,5đ)
Hiện tượng: Có chất rắn màu trắng xám bám vào dây đồng, màu xanh
dung dịch đậm dần, đồng tan dần
PTHH: Cu + 2AgNO3→ Cu(NO3)2 + 2Ag
0,25 0,25
4.
(3,0đ) a) nH 2 =
4 , 22
24 , 2
mol: 0,1 ← 0,1 ← 0,1
Cu + H2SO4→ không phản ứng
b) mMg = 0,1.24 = 2,4 g
mCu = 8,4 – 2,4 = 6 g
0,5 0,5
C% H2 SO 4 = 100
200
8 , 9
*Lưu ý: Học sinh làm cách khác đúng, đảm bảo tính khoa học vẫn được hưởng trọn số điểm.
- Hết