Câu hỏi: Nêu đặc điểm của lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn mang điện đặt trong từ trường.. • Chiều: xác định theo quy tắc bàn tay trái... 1,Định nghĩa lực Lo- ren- xơLực Lorentz là
Trang 1H ôm nay
mình học
bài gì?
Hình như là bài Lực Lorentz. Đúng rồi! Hôm qua Thầy có dặn mà.
Các Bạn soạn bài chưa?!
Trang 4Câu hỏi: Nêu đặc điểm của lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn mang điện đặt trong từ trường.
Trả lời
• Điểm đặt: tại trung
điểm đoạn dây.
• Phương: vuông góc với
mặt phẳng (B,I).
• Chiều: xác định theo
quy tắc bàn tay trái. I
Trang 5Nhắc lại bản chất dòng điện trong kim loại:
Là dòng các electron tự do chuyển động có hướng.
I
Trang 6Vậy mỗi electron chuyển động
.
I
e
-e
-e
-e
-e
-B
F
f
f
f f
f
sẽ chịu tác dụng cuả lực từ
không?.
Trang 71,Định nghĩa lực Lo- ren- xơ
Lực Lorentz là lực từ tác dụng lên hạt mang điện chuyển động trong từ trường
Kí hiệu: f
I LỰC LO-ren-xơ
Trang 8+Điểm đặt : : Tại điện tích q0
Vuông góc với mặt phẳng chứa v và B +Chiều : Theo quy tắc bàn tay trái “ Để bàn tay
trái mở rộng sao cho từ trường hướng vào lòng bàn tay,chiều từ cổ tay đến ngón là chiều của vectơ vận tốc khi q0 > 0 và ngược chiều khi
q0 < 0 Lúc đó, chiều của lực Lo-ren-xơ là chiều ngón tay cái choãi ra;
2.Xác định lực Lo-ren-XƠ
Trang 9v
B
+
Lực Lo-ren-xơ tác dụng lên hạt mang điện dương
f
Trang 10+Độ lớn : :
f = q 0 v.B.sinα fL : lực Lo-ren-x (N).lực Lo-ren-x (N).ơ (N).ơ (N)
q0 : Độ lớn điện tích (C) v: Vận tốc của hạt (m/s) B: Cảm ứng từ (T)
α: Góc hợp bởi v và B
* Các trường hợp riêng:
+ v song song B =>sinα = 0 => f = 0
+ v vuông góc B =>sinα =1=> fmax = q v.B
Trang 11Hình 22.3
Trang 12 Khi B = 0
Khi v = 0
Khi B // v
C1: Khi nào lực Lorenxơ = 0 ?
C2: Xác định lực
Lorenxơ trên hình
sau:
Trang 133/Bài tập áp dụng:
Một electron bay vào từ trường đều Cảm ứng từ
B= 0,5T Lúc lọt vào trong từ trường vận tốc của hạt là v=106 m/s và vuông góc với B như hình vẽ Tìm lực Lo-ren-xơ tác dụng lên hạt đó Vẽ hình
Giải:
+Điểm đặt : Tại hạt electron
+Phương : Vuông góc với mặt phẳng chứa v va B +Chiều : Theo quy tắc bàn tay trái
+Độ lớn : Áp dụng công thức f = e v.B
= 1,6.10-19.106.0,5 = 8.10-14 (N)
B
e v
fL
Trang 14 Kết luận
Quỹ đạo của một hạt điện tích trong một từ
trường đều, với điều kiện vận tốc ban đầu vuông góc với từ trường, là một đượng tròn nằm trong mặt phẳng vuông góc với từ trường, có bán kính:
B q
mv R
0
II CHUYỂN ĐỘNG CỦA HẠT ĐIỆN TÍCH TRONG TỪ TRƯỜNG ĐỀU ( đọc thêm)
Trang 15 C4:
(T: Chu kì của chuyển động tròn đều của hạt điện tích)
0
T
Trang 17 Điểm đặt: tại điện tích đó
Phương: vuông góc với mp( , )
Chiều: xác định theo quy tắc bàn tay trái.
Độ lớn: f= q.v.B.sin( , )B
Là lực từ tác dụng lên một điện tích chuyển động trong từ trường
Bv
Trang 18tích chuyển động trong từ trường:
q>0
v
f
Củng cố