Bài 22. Lực hướng tâm và lực quán tính li tâm. Hiện tượng tăng, giảm, mất trọng lượng tài liệu, giáo án, bài giảng , luậ...
Trang 1_Đ đ nh lu t Newton nghi m đúng trong h quy chi u chuy n đ ng ể định luật Newton nghiệm đúng trong hệ quy chiếu chuyển động ịnh luật Newton nghiệm đúng trong hệ quy chiếu chuyển động ật Newton nghiệm đúng trong hệ quy chiếu chuyển động ệm đúng trong hệ quy chiếu chuyển động ệm đúng trong hệ quy chiếu chuyển động ếu chuyển động ể định luật Newton nghiệm đúng trong hệ quy chiếu chuyển động ộng
có gia t c c n có thêm l c quán tính Trong tr ng h p h quy chi u ốc cần có thêm lực quán tính Trong trường hợp hệ quy chiếu ần có thêm lực quán tính Trong trường hợp hệ quy chiếu ực quán tính Trong trường hợp hệ quy chiếu ường hợp hệ quy chiếu ợp hệ quy chiếu ệm đúng trong hệ quy chiếu chuyển động ếu chuyển động
tròn đ u thì l c quán tính này có đ c đi m nh th nào ? ều thì lực quán tính này có đặc điểm như thế nào ? ực quán tính Trong trường hợp hệ quy chiếu ặc điểm như thế nào ? ể định luật Newton nghiệm đúng trong hệ quy chiếu chuyển động ư ếu chuyển động
Câu trả lời cho cả 2 câu hỏi trên chính là :
Lực quán tính li tâm
_Các nhà du hành vũ trụ có thể ở trạng thái không trọng lượng trên
vũ trụ là do đâu?
Trang 2BÀI 22:
LỰC HƯỚNG TÂM VÀ LỰC QUÁN TÍNH LI TÂM
HIỆN TƯỢNG TĂNG, GIẢM, MẤT TRỌNG LƯỢNG
Trang 3I_LỰC HƯỚNG TÂM VÀ LỰC QUÁN TÍNH LI TÂM
1)Lực hướng tâm:
Nhận xét: Buộc 1 vật nhỏ A vào đầu 1 sợi
dây.Ta cầm đầu kia và quay nhanh.Nếu dây bị tuột thì vật sẽ văng đi.Vậy chính sợi dây đã giữ cho vật chuyển động trên quỹ đạo tròn
Trang 4Lực hướng tâm:
Ta có:Gia tốc của vật chuyển động tròn đều hướng vào tâm:
aht=
Theo định luật II Newton,lực gây ra gia tốc này phải cùng hướng với gia tốc,nghĩa là phải hướng vào tâm.Ta gọi nó là
lực hướng tâm.Biểu thức của lực hướng tâm:
Fht=maht=
Trang 5
Nếu thay v=ωr(ω là tốc độ góc),ta còn có:
Fht=mω2r
Ví dụ về lực hướng tâm:
Ví dụ 1:Ở phần nhận xét,nếu ta
quay khá nhanh, sợi dây gần như
quay trong mặt phẳng nằm ngang
Khi đó có thể coi lực căng Q của
dây là lực hướng tâm.Nếu quay
chậm,dây quét thành 1 hình mặt
nón.Khi đó hợp lực của lực căng Q
và trọng lực P là lực hướng tâm
Q
P
Trang 6F
Ví dụ 2:Một vật đặt trên 1 cái bàn quay.Nếu bàn quay
không quá nhanh,vật sẽ cùng quay với bàn.Khi đó lực ma sát nghỉ do bàn tác dụng lên vật là lực hướng tâm
Trang 7Ví dụ 3:Mặt
Trăng hoặc
các vệ tinh
nhân tạo quay
quanh Trái
Đất.Trong
trường hợp
đó,lực hấp dẫn
của Trái Đất là
lực hướng tâm
R
h
Trang 82.Lực quán tính li tâm:
Ở ví dụ 2,khi vật đặt trên bàn và quay đều,xét trong hệ
quy chiếu gắn với bàn thi vật đứng yên cân bằng và lực
quán tính tác dụng lên vật hướng xa tâm.Lực quán
tính này được gọi là lực li tâm
Ta có: F qt =-ma ht hay độ lớn: F qt= =mω 2 r
x
z
y
N
Trang 9F
Khi bàn quay quá nhanh,tốc độ góc của bàn đủ
lớn,Fqt sẽ thắng lực ma sát nghỉ cực đại khiến vật bị trượt ra xa tâm
Trang 11II_HIỆN TƯỢNG TĂNG, GIẢM VÀ
MẤT TRỌNG LƯỢNG:
1.Khái niệm về trọng lực,trọng lượng
Trọng lực của một vật:là hợp lực của lực hấp dẫn mà Trái Đất tác
dụng lên vật và lực quán tính li tâm xuất hiện do sự quay của Trái
Đất quanh trục của nó
P = F hd + F q Trọng lượng của một vật là độ lớn của trọng lực của vật ấy
Lực Fq này rất nhỏ so với lực hấp dẫn của Trái Đất,nên nếu không yêu cầu độ chính xác cao,ta có thể bỏ qua Fq(tức là coi Trái Đất như 1 hệ quy chiếu quán tính).Trong trường hợp đó,trọng lực là lực hấp dẫn mà Trái Đất tác dụng lên vật
P=F
Trang 122.Sự tăng,giảm và mất trọng lượng
Trên thực tế,có nhiều trường hợp 1 vật được đặt trong
hệ quy chiếu có gia tốc a so với Trái Đất.Khi đó lực còn chịu thêm tác dụng của lực quán tính F qt =-ma do chuyển động của
hệ gây ra
Đặt: P’ = P + F qt P’ là trọng lực biểu kiến,độ lớn P’ gọi là trọng lượng
biểu kiến của vật
Trang 13Khi 1 người đứng trên sàn thang may,thang chuyển động với gia
tốc a
-Nếu a hướng lên thì hướng xuống và P’= P+ = m(g+a)
Khi đó người đè lên thang máy một lực lớn hơn mg.Đây là hiện
tượng tăng trọng lượng biểu kiến
qt F
qt
F
-Nếu hướng xuống thì hướng lên và
P’= P- =m(g-a)
Khi đó người đè lên thang máy một lực nhỏ hơn
mg.Đây là hiện tượng giảm trọng lượng biểu kiến
a F qt
qt
F
Trang 14-Nếu a = g thì F qt hướng lên và P’= P-F qt =0
Không còn trọng lực
Gọi là trạng thái mất trọng lượng biểu kiến
Trang 15M t s ng d ng c a l c quán tính li tâm ộng ốc cần có thêm lực quán tính Trong trường hợp hệ quy chiếu ứng dụng của lực quán tính li tâm ụng của lực quán tính li tâm ủa lực quán tính li tâm ực quán tính Trong trường hợp hệ quy chiếu
giặt sạch những đồ bẩn trong 1 thời gian ngắn
Đặt quần áo ướt vào trong máy , khi trục quay nhanh, lực liên kết giữa các hạt nước không đẻ giữ cho nước chuyển động tròn Vì vậy nước sẽ
tách ra khỏi quần áo và bắn ra ngoài lồng Cứ như vậy sau một thời gian ngắn quần áo sẽ khô
Máy bơm Khi cho bơm hoạt động, các quạt trong thân bơm quay tròn, làm cho nước ở trong đó quay theo Do
lực kết hợp giữa các phần tử nước không đủ giữ chúng trên quỹ đạo tròn nên những hạt nước này bắn theo phương tiếp tuyến lên ống đứng thẳng Ở quanh những cánh quạt trong thân bơm, áp suất giảm xuống Áp suất khí làm nước ở bên ngoài dồn
Trang 16Câu 1:Hãy chọn câu đúng:
Các nhà du hành vũ trụ trên con tàu quay quanh Trái Đất đều ở
trọng trạng thái mất trọng lượng là do:
A Con tàu ở rất xa Trái Đất nên lực hút của Trái Đất giảm đáng kể
B Con tàu ở vào vùng mà lực hút của Trái Đất và lực hút của Mặt Trăng cân bằng nhau
C Con tàu đã thoát khỏi khí quyển của Trái Đất
D Các nhà du hành và con tàu cùng “rơi” về Trái Đất với gia tốc g
nên không còn lực cản của người đè vào sàn tàu
Trang 17Câu 2:Trong thí nghiệm ở ví dụ 1,dây dài 0,5m.Hãy tính
số vòng dây trong 1s (ω) để dây lệch đi 1 góc α =60o so
với phương thẳng đứng
Cho g =10 m/s2
m Q
P O
α
R
ℓ
F ht
Giải:Chọn hệ quy chiếu gắn với mặt đất.
Vật m chịu tác dụng của 3 lực:
-Hợp lực của Q và P là lực
hướng tâm Fht
Áp dụng ĐL II Newton,ta có
Q + P=Fht=mahtFht=mω2R=P.tanα mω2.ℓ.sinα=mg.tanαω2=
ω2=23,094 ω=4,805(rad/s)
g.tanα ℓ.sinα