Mục tiêu: • Kiến thức: Nêu được nguồn gốc của âm và cảm giác về âm - Nêu được mối quan hệ giữa các cảm giác về âm và đặc điểm của sóng âm -Trình bày được phương pháp khảo sát những đặc
Trang 1Tiết 27, 28 Bài 17 VẬT LÍ 12NC
G.V TRẦN VIẾT THẮNG Trường THPT Chu Văn An
Thái Nguyên
Trang 2Bài 17 SÓNG ÂM NGUỒN NHẠC ÂM.
I Mục tiêu:
• Kiến thức: Nêu được nguồn gốc của âm và cảm giác về
âm - Nêu được mối quan hệ giữa các cảm giác về âm và đặc điểm của sóng âm -Trình bày được phương pháp
khảo sát những đặc điểm của sóng âm dựa trên đồ thị dao động của nguồn âm
Nhận biết được cộng hưởng âm trong ống khí Điều kiện
có cộng hưởng âm.Hiểu tác dụng của hộp cộng
hưởng-•Kỹ năng: Phân biệt được các loại nguồn âm dựa vào cơ
chế phát âm
Trang 3Các vật phát ra âm thanh đều dao động
2 Các vật phát ra âm có chung đặc điểm gì ?
1 Vật phát ra âm gọi là gì ?
Là nguồn âm
Trang 5Bài 17 SÓNG ÂM NGUỒN NHẠC ÂM.
1 Nguồn góc của âm và cảm giác về âm:
* Nguồn gốc của âm là vật dao động
* Khi vật dao động thì lớp không khí bên cạnh nó lần lượt
nén rồi dãn Không khí bị nén dãn gây ra lực đàn hồi khiến dao động đó truyền cho các phần tử khí xa hơn Dao động âm được truyền đi trong không khí tạo thành sóng gọi là sóng
âm, có cùng tần số với nguồn âm
* Sóng âm truyền qua không khí, lọt vào tai, gặp màng nhĩ, tác dụng lên màng nhĩ một áp suất biến thiên, làm cho màng nhĩ dao động; truyền đến các đầu dây thần kinh thính giác,
gây ra cảm giác về âm
Trang 6Bài 17 SÓNG ÂM NGUỒN NHẠC ÂM.
Giải thích về sự truyền âm trong không khí do vật dao
động với tần số bằng tần số của sóng và gây ra cảm giác
âm trong tai người
Trang 7Bài 17 SÓNG ÂM NGUỒN NHẠC ÂM.
• Sóng âm truyền được trong tất cả môi trường chất như: Rắn, lỏng, khí và không truyền được trong chân không
• Vận tốc truyền âm phụ thuộc vào: Nhiệt độ, mật
độ và tính đàn hồi của môi trường mà âm truyền
• Sóng âm là những sóng cơ truyền trong các môi trường khí, lỏng, rắn.
• Trong chất khí, chất lỏng: Sóng âm là sóng dọc Trong
chất rắn sóng âm gồm cả sóng ngang và sóng dọc.
Trang 8Bài 17 SÓNG ÂM NGUỒN NHẠC ÂM.
* Môi trường truyền âm có thể là rắn, lỏng
*Vật liệu cách âm: Bông, xốp…vật liệu có
Sóng âm không truyền được trong môi trường nào? Vận tốc truyền âm lớn
nhất trong môi trường
nào?
Em có biết vật liệu nào dùng
để cách âm?
Trang 9Bài 17 SÓNG ÂM NGUỒN NHẠC ÂM.
2 Phương pháp khảo sát thực nghiệm những tính chất của âm:
Phương pháp thực nghiệm khảo sát tính chất sóng âm là biến đổi dao động âm thành dao động điện và đưa dao
động điện này vào dao động kí điện tử để hiện thị đường cong sáng biểu diễn sự biến đổi của cường độ dòng điện theo thời gian và do đó hình dạng đường này chính là cho
ta biết qui luật biến đổi âm theo thời gian.
Trang 10Bài 17 SÓNG ÂM NGUỒN NHẠC ÂM.
2 Phương pháp khảo sát thực nghiệm những tính chất của âm:
*Phương pháp thực nghiệm khảo sát tính chất sóng âm là biến đổi dao động âm thành dao động điện bằng micrô và đưa dao động điện này vào dao động kí điện tử để hiện thị đường cong sáng biểu diễn sự biến đổi của cường độ dòng điện theo thời gan và do đó hình dạng đường này chính là cho ta biết qui luật biến đổi âm theo thời gian.
* Dựa vào phương pháp trên để giới thiệu một số đồ thị
dao động âm của một số nguồn âm phát ra.
Trang 11Bài 17 SÓNG ÂM NGUỒN NHẠC ÂM.
2 Phương pháp khảo sát thực nghiệm những tính chất của âm:
a Âm thoa b Người hát b Dương cầmĐường biểu diễn dao động của âm la ( f = 440Hz) phát ra bởi:
Trang 12Bài 17 SÓNG ÂM NGUỒN NHẠC ÂM.
3 Nhạc âm và tạp âm:
+ Âm tạo ra từ các nhạc cụ phát ra có đồ thị là các đường cong tuần hoàn có một tần số xác định và gọi là nhạc âm Nhạc âm thì gây ra cảm giác âm êm ái dễ chịu
+ Âm tạo ra do tiếng gõ trên kim loại, tiếng ồn thì đồ thị của nó là các đường cong không tuần hoàn và không có tần số nhất định Các âm này gọi là tạp âm
Trang 13Bài 17 SÓNG ÂM NGUỒN NHẠC ÂM.
Âm vừa có đặc trưng vật lý vừa có đặc trưng sinh lý
(liên quan đến sự cảm thụ âm của con người)
4 Những đặc trưng của âm:
Đặc trưng vật lý: Tần số, cường độ âm, mức cường độ âm,
đồ thị dao động
Đặc trưng sinh lý: Độ cao, độ to, âm sắc
Trang 14Bài 17 SÓNG ÂM NGUỒN NHẠC ÂM.
a Độ cao của âm:
* Độ cao của âm là cảm giác âm thanh hay trầm, gây ra bởi các âm có tần số khác nhau Âm có tần số cao gọi là âm cao hay âm thanh Âm có tần số thấp gọi là âm thấp hay âm
trầm
Chỉ có những sóng cơ học có tần số từ 16Hz đến 20.000 Hz mới gây cảm giác âm trong tai người
4 Những đặc trưng của âm:
* Âm thanh là sóng cơ học có tần số từ 16Hz đến 20.000Hz, truyền trong môi trường vật chất đàn hồi và gây ra cảm giác âm trong tai người bình thường.
f > 20.000Hz: siêu âm f < 16Hz: hạ âm
Trang 15Bài 17 SÓNG ÂM NGUỒN NHẠC ÂM.
cá heo,
Trang 16Bài 17 SÓNG ÂM NGUỒN NHẠC ÂM.
* Những đặc trưng sinh lý phụ thuộc vào đặc
trưng vật lý của âm.
âm gắn liền với tần số âm:
Âm có tần số lớn gọi là âm cao hoặc thanh
Âm có tần số nhỏ gọi là âm thấp hoặc trầm.
Đồ, rê, mi, pha, son, la, si
Trang 17Bài 17 SÓNG ÂM NGUỒN NHẠC ÂM.
b Âm sắc:
Ba nhạc cụ cùng phát lên một đoạn nhạc ở cùng một độ cao nhưng ta vẫn phân biệt sự khác nhau của ba nhạc cụ đó
là do li độ của âm biến đổi khác nhau Đặc tính này của âm gọi là âm sắc
Đường biểu diễn dao động của âm
la ( f = 440Hz) phát ra bởi:
Trang 18Bài 17 SÓNG ÂM NGUỒN NHẠC ÂM.
Âm sắc: Căn cứ vào sự
cảm thụ của tai, chúng ta
đánh giá các giọng hát có
âm sắc khác nhau là giọng
ấm, mượt, trơ, chua v.v
Âm sắc là một đặc trưng
sinh lý của âm, giúp ta phân
biệt âm do các nguồn khác
nhau phát ra Âm sắc có liên
quan mật thiết với đồ thị dao
động âm
Âm la có f = 440Hz
Trang 19Bài 17 SÓNG ÂM NGUỒN NHẠC ÂM.
c Độ to của âm Cường độ âm, mức cường độ âm:
• Cường độ âm là năng lượng của âm truyền trong một đơn vị thời gian qua một đơn vị diện tích đặt vuông góc
với phương truyền sóng (kí hiệu I – đơn vị: oát trên mét vuông (W/m2 )).
• Mức cường độ âm L tính bằng đơn vị ben (B) được tính
Trang 20Bài 17 SÓNG ÂM NGUỒN NHẠC ÂM.
c Độ to của âm Cường độ âm, mức cường độ âm:
I0 là cường độ âm chuẩn: Tai người có thể nghe được
âm có cường độ âm nhỏ nhất I0 = 10-12 W/m2 ứng với
âm chuẩn có f = 1000Hz
Nếu gọi I là cường độ âm mà ta xét và Io=10 -12 W/m 2 là cường
độ âm chuẩn thì mức cường độ của âm đó là:
L=lg(I/Io) (B) (Ben)
L=10lg(I/Io) (dB) (đềxi Ben)
Mức cường độ âm L của một âm là đại lượng đo bằng loga thập phân của tỉ số I/I o .
Trang 21Bài 17 SÓNG ÂM NGUỒN NHẠC ÂM.
c Độ to của âm Cường độ âm, mức cường độ âm:
Điều đó nghĩa là cường độ âm I lớn gấp 10, 102, 103,
104 cường độ âm chuẩn Io
Khi mức cường độ âm bằng 1, 2, 3, 4 B điều đó nghĩa là gì?
Sau đây là một số mức cường độ âm đáng chú ý:
Ngưỡng nghe 0dB
Tiếng ồn áo trong cửa hàng lớn 60 dB
Trang 22Bài 17 SÓNG ÂM NGUỒN NHẠC ÂM.
e Giới hạn nghe của tai người:
• Cảm giác của âm là to hay nhỏ không những phụ thuộc
vào năng lượng âm truyền tới tai người mà còn phụ thuộc vào tần số âm
• Ngưỡng đau: Là cường độ âm đạt đến giá trị cực đại
IMax=10W/m2 với mọi tần số âm mà tai người còn chịu được
Trang 23Bài 17 SÓNG ÂM NGUỒN NHẠC ÂM.
Miền nghe được: Miền nằm giữa ngưỡng nghe
và ngưỡng đau
Trang 24Bài 17 SÓNG ÂM NGUỒN NHẠC ÂM.
t
O
h.a
h.b O
I I
t
Cảm giác "to" hay “nhỏ” phụ
thuộc vào tần số của âm
Dựa vào hình a và b ta thấy với
cùng một cường độ âm, âm có
tần số càng cao thì cảm giác âm
mà tai người nghe được càng "
to''
Trang 25Bài 17 SÓNG ÂM NGUỒN NHẠC ÂM.
5 Nguồn nhạc âm.
a Dây đàn có hai đầu cố định
Điều kiện để có sóng dừng trên dây đàn hồi với: hai đầu cố
định là: l = n λ2
v = fλ suy ra f = v/λ = nv/2l
Khi n = 1, l = λ/2 f1 = v/2l
Âm phát ra gọi là âm cơ bản hay họa âm bậc 1
Trên dây còn hình thành các sóng dừng khác, các âm phát
ra có tần số f2 = 2f1; f3 = 3f1; f4 = 4f1…gọi là các họa âm
bậc 2, 3, 4
Khi n = 1: dây phát ra âm cơ bản và đồng thời cũng phát ra
Trang 26Bài 17 SÓNG ÂM NGUỒN NHẠC ÂM.
5 Nguồn nhạc âm.
a Dây đàn có hai đầu cố định
Điều kiện để có sóng dừng trên dây đàn hồi với:hai đầu cố định là:
l = n v = fλ suy ra f = v/λ = nv/2l
2
λ
Khi n = 1, l = λ /2 f1 = v/2l Âm phát ra gọi là âm cơ bản
Trên dây còn hình thành các sóng dừng khác, các âm phát ra có tần
số f2 = 2f1; f3 = 3f1; f4 = 4f1…gọi là các họa âm bấc 2, 3, 4
Khi n = 1: dây phát ra âm cơ bản và đồng thời cũng phát ra các hoạ
âm bậc 2,3, ứng với n = 2,3, có tần số cao hơn âm cơ bản.
• Khi dây đàn dao động thì nó làm cho không khí trong hộp đàn cũng dao động, tạo ra sóng âm Sóng này phản xạ ở các phần khác nhau của thành hộp
Trang 27Bài 17 SÓNG ÂM NGUỒN NHẠC ÂM.
5 Nguồn nhạc âm.
a Dây đàn có hai đầu cố định
Điều kiện để có sóng dừng trên dây đàn hồi với:hai đầu cố định là:
l = n v = fλ suy ra f = v/λ = nv/2l
2 λ
Âm cơ bản: f1 = v/2l
Họa âm bậc 2: f2 = v/l
Họa âm bậc 3: f3= 3v/2l
Trang 28Bài 17 SÓNG ÂM NGUỒN NHẠC ÂM.
5 Nguồn nhạc âm.
a Dây đàn có hai đầu cố định
Điều kiện để có sóng dừng trên dây đàn hồi với:hai đầu cố định là:
Trang 29Bài 17 SÓNG ÂM NGUỒN NHẠC ÂM.
Khi thổi khí vào miệng sáo, không
khí dao động tạo thành sóng âm,
sóng âm phản xạ ở hai đầu ống tạo
nên sóng dừng một đầu nút, một
đầu bụng khi chiều dài ống l = m
Trang 30Bài 17 SÓNG ÂM NGUỒN NHẠC ÂM.
Điều kiện để có sóng dừng trong ống
sáo với 1 đầu là nút, 1 đầu là bụng
l = mλ /4, với m = 1,3,5
Ứng với tần số: f = v/ λ = mv/4l
Khi m = 1: f1 = v/4l: âm cơ bản
m = 3;5 ……các họa âm
Trang 31Bài 17 SÓNG ÂM NGUỒN NHẠC ÂM.
6 Hộp cộng hưởng
• Khi dây đàn dao động thì phát ra âm cơ bản ứng với n
= 1 và đồng thời cũng phát ra các hoạ âm bậc 2,3, ứng với n = 2,3, có tần số cao hơn âm cơ bản
• Sự dao động của dây đàn làm cho không khí trong hộp đàn cũng dao động và tạo ra sóng âm Sóng này phản xạ ở các phần khác nhau của thành hộp
• Các dụng cụ (thường là các vật rỗng) tương tự như hộp đàn có khả năng tăng cường âm thanh do các nhạc cụ
phát ra gọi là hộp cộng hưởng
Trang 32Bài 17 SÓNG ÂM NGUỒN NHẠC ÂM.
Trang 337 CỦNG CỐ
Cõu 1 Cảm giác về âm phụ thuộc những
yếu tố nào?
A Nguồn âm và môi tr ờng truyền âm
B Nguồn âm và tai ng ời nghe
C Môi tr ờng truyền âm và tai ng ời nghe
D Tai ng ời nghe và giây thần kinh thớnh
giác.Cõu 2 Độ cao của âm phụ thuộc vào yếu tố nào của âm?
A Độ đàn hồi của nguồn âm
B Biên độ dao động của nguồn âm
Trang 343 Sóng cơ học lan truyền trong không khí với c ờng độ đủ lớn, tai ta có thể
cảm thụ đ ợc sóng cơ học nào sau đây?
Trang 354 Mét sãng ©m 450Hz lan truyÒn víi vËn tèc 360m/s trong kh«ng khÝ §é lÖch pha gi÷a hai ®iÓm c¸ch nhau 1m trªn mét ph ¬ng truyÒn sãng lµ
Trang 365 Vận tốc truyền âm trong không khí
là 340m/s, khoảng cách giữa hai
điểm gần nhau nhất trên cùng một ph
ơng truyền sóng dao động ng ợc pha nhau là 0,85m Tần số của âm là:
Trang 376 Tai con ng ời có thể nghe đ ợc những
âm có mức c ờng độ âm trong khoảng nào?
Trang 387 Phát biểu nào sau đây là không
đúng?
A Sóng hạ âm là sóng cơ học có tần số nhỏ hơn 16Hz
B Súng õm thanh bao gồm cả súng õm, hạ õm và siờu õm
C Sóng siêu âm là sóng cơ học có tần số lớn hơn 20kHz
D Sóng âm là sóng cơ học lan truyền trong cỏc mụi trường rắn, lỏng, khớ
CỦNG CỐ
Trang 398 Âm cơ bản và hoạ âm bậc 2 do cùng một dây đàn phát ra có mối liên hệ với nhau nh thế nào?
A Hoạ âm có c ờng độ lớn hơn c ờng độ âm cơ bản
B Tần số họa õm bậc hai lớn gấp đụi tần số õm cơ bản
C Tần số âm cơ bản lớn gấp đôi tần số hoạ
âm bậc 2
D Tốc độ âm cơ bản lớn gấp đôi tốc độ hoạ
CỦNG CỐ
Trang 409 Hộp cộng h ởng có tác dụng gì?
A Hoạ âm có c ờng độ lớn hơn c ờng độ âm cơ bản
B Làm giảm bớt c ờng độ âm
C Làm giảm độ cao của âm
D Làm tăng cường độ õm
CỦNG CỐ