1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài 59. Mặt Trời. Hệ Mặt Trời

19 173 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 1,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG THPT PHẠM THÀNH TRUNG TỔ VẬT LÝ - KTCN... Thiên thạch Thiên thạch 1 đvtv... Các hành tinh khác... Các hành tinh khác... Các hành tinh khác... Các hành tinh khác.

Trang 1

TRƯỜNG THPT PHẠM THÀNH

TRUNG

TỔ VẬT LÝ - KTCN

Trang 2

Đây là hình ảnh gì ?

Trang 3

1 Cấu tạo và chuyển động của hệ mặt Trời :

Thu

y

tinh

Kim tin h

Trái

Đất

Hỏa tinh

Mộc tinh

Thổ

tinh

Thiên Vương tinh

Hải Vương

tinh

- Mặt trời là trung tâm cua hệ (thiên thể duy nhất nóng sáng).

- Có tám hành tinh lớn, một số hành tinh xung quanh nó còn có các vệ tinh chuyển động.

Trang 4

Mộc tinh có 63 vệ tinh

Thổ tinh có 34 vệ tinh

Thiên Vương tinh có 27 vệ tinh

Hải Vương tinh có 13 vệ tinh Trái Đất có 1 vệ tinh là Mặt Trăng

1 Cấu tạo và chuyển động của hệ mặt Trời :

- Các hành tinh tí hon gọi là tiểu hành tinh, các sao chổi, thiên thạch…

- Một đơn vị thiên văn (đvtv) = k/c từ Trái Đất đến Mặt Trời.

Thiên thạch

Thiên thạch

1 đvtv

Trang 5

- Các hành tinh đều chuyển động quanh Mặt Trời

theo cùng một chiều (chiều thuận) và gần như trong cùng một mặt phẳng

- Mặt trời và các hành tinh đều quay quanh mình

nó và quay theo chiều thuận (trừ Kim tinh)

- Toàn bộ hệ Mặt Trời quay quanh trung tâm

Thiên Hà cua chúng ta.

- Từ định luật Kê – ple người ta tính được

Mmặt trời 333000Mtrái đất 1,99.1030kg.

Vị trí cua Mặt Trời

Trang 6

2 Mặt Trời :

a) Cấu trúc Mặt Trời :

 Nhìn từ trái đất là Mặt Trời như một đĩa sáng

tròn gọi là quang cầu (quang quyển).

Trang 7

2 Mặt Trời :

a) Cấu trúc mặt trời :

 Sắc cầu là lớp khí nằm sát mặt quang cầu có độ dày trên 10000km và có nhiệt độ khoảng 4500K

 Nhật hoa là lớp khí phía ngoài sắc cầu Nhật hoa ở trạng thái plaxma (ion), nhiệt độ khoảng 1 triệu độ và có hình dạng thay đổi theo thời gian.

 Khí quyển Mặt Trời :

là lớp khí bao quanh

quang cầu, cấu tạo chu

yếu bởi hyđrô, heli …

Khí quyển được phân

ra thành sắc cầu và

nhật hoa.

Sắc cầu Nhật hoa

Trang 8

2 Mặt Trời :

b) Năng lượng Mặt Trời :

 Mặt Trời liên tục bức xạ năng lượng ra xung quanh.

 Lượng năng lượng bức xạ

cua Mặt Trời truyền

vuông góc tới một đơn vị

diện tích cách nó một đơn

vị thiên văn trong một

đơn vị thời gian được gọi

là hằng số mặt Trời H

H = 1360W/m 2

Công suất bức xạ NL cua Mặt Trời: P = 3,9.10 26 W

Năng lượng Mặt Trời có được do trong lòng Mặt

Trời đang diễn ra các phản ứng nhiệt hạch.

Trang 9

2 Mặt Trời :

c) Sự hoạt động Mặt Trời :

Bùng sáng

Tai lửa

Tai lửa

 Quang cầu sáng không đều, có cấu tạo dạng hạt,

gồm những hạt sáng biến đổi trên nền tối.

 Tùy theo từng thời kỳ còn xuất hiện các dấu vết :

vết đen, bùng sáng, tai lửa.

Trang 10

2 Mặt Trời :

c) Sự hoạt động Mặt Trời :

 Năm Mặt Trời có nhiều

vết đen nhất xuất hiện

được gọi là Năm Mặt

Trời hoạt động Năm

Mặt Trời có ít vết đen

nhất xuất hiện được gọi

là Năm Mặt Trời tĩnh

Chu kỳ hoạt động cua

Mặt Trời trung bình là

Năm Mặt Trời hoạt động

Trang 11

3 Trái Đất :

a) Cấu tạo của Trái Đất :

Trục quay

Trái Đất có dạng

phỏng cầu, bán

kính xích đạo

bằng 6378km,

bán kính ở hai

cực 6357km

Khối lượng riêng

trung bình là

5220kg/m3

Trang 12

Lớp Bề dày Thành phần

Lõi (Lõi trong (inner core)

và lõi ngoài (outer core)) Khoảng 3000km Sắt, Niken

Lớp trung gian (mantle) Khoảng 3300km Silic và Magiê

Trang 13

3 Trái Đất :

b) Mặt Trăng – vệ tinh của Trái Đất :

Cách trái Đất 384000km

Bán kính 1738km

Gia tốc trọng trường

1,63m/s2

Chu kỳ quay quanh Trái

Đất là 27,32 ngày

Khối lượng 7,35.1022kg.

Mặt Trăng cũng tự quay quanh trục cua nóvới

chu kỳ đúng bằng chu kỳ chuyển động quanh Trái Đất.

Trên Mặt Trăng không có khí quyển (Fhd nhỏ)

Trang 14

3 Trái Đất :

b) Mặt Trăng – vệ tinh của Trái Đất :

Aldrin đặt chân đầu tiên xuống Mặt Trăng 20/7/1969

 Bề mặt phu một lớp vật chất xốp, trên bề mặt có

các dãy núi cao, trên đỉnh núi có nhiều lỗ tròn (có thể là miệng cua núi lửa hoặc vết tích va chạm với các thiên thạch) và các vùng bằng phẳng gọi là biển (biển đá).

 Nhiệt độ trong một ngày đêm trên mặt trăng

chênh lệch nhau rất lớn, ở vùng xích đạo lúc trưa là 100 0 C nhưng lúc nửa đêm là -150 0 C

 Mặt Trăng có nhiều ảnh hưởng đến Trái Đất,

mà rõ nhất là thuy triều, ngoài ra Mặt Trăng cũng tác dụng lực “triều” lên khí quyển Trái Đất với biên độ lớn hơn biên độ cua thuy triều nhiều lần.

Trang 15

4 Các hành tinh khác Sao chổi Thiên thạch :

a) Các đặc trưng của tám hành tinh lớn :

Thiên thê

K/c đến Mặt Trời (đvtv)

Bán kính (km)

Khối lượng (so với TĐ)

KL riêng (10 3 kg/

m 3 )

Chu kỳ

quay quanh trục

Chu kỳ

chuyên động quanh Mặt Trời

Số vệ tinh

Thiên Vương

Hải Vương tinh.

Trang 16

4 Các hành tinh khác Sao chổi Thiên thạch :

b) Sao chổi :

 Sao chổi là loại hành tinh chuyển động quanh Mặt

Trời theo những quỹ đạo elip rất hẹp.

Trang 17

4 Các hành tinh khác Sao chổi Thiên thạch :

b) Sao chổi :

 Khi sao chổi tiến lại gần Mặt Trời, các phân tử khí

sẽ cháy sáng Do khối lượng bé nên các phân tử hơi chịu tác động cua áp suất ánh sáng Mặt Trời lớn

hơn lực hấp dẫn nên bị thổi ra tạo thành một cái đuôi.

 Kích thước và khối

lượng nhỏ, được cấu

tạo bởi các chất dẽ

bốc hơi như tinh thể

băng, amôniac,

mêtan …

Trang 18

 Thiên thạch là những

khối đá chuyển động

quanh Mặt Trời với

tốc độ hàng chục

km/s theo các quỹ

đạo rất khác nhau.

 Khi một thiên thạch

bay gần một hành

tinh nào đó thì nó sẽ

bị hút và có thể xảy

ra sự va chạm cua

thiên thạch với hành

tinh.

 Khi thiên thạch bay

vào Trái Đất nó bị ma

sát mạnh với khí

quyển nên nóng sáng

và bốc cháy tạo thành

sao băng.

4 Các hành tinh khác Sao chổi Thiên thạch :

c) Thiên thạch :

Ngày đăng: 09/10/2017, 08:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN