TRƯỜNG THPT PHẠM THÀNH TRUNG TỔ VẬT LÝ - KTCN... Thiên thạch Thiên thạch 1 đvtv... Các hành tinh khác... Các hành tinh khác... Các hành tinh khác... Các hành tinh khác.
Trang 1TRƯỜNG THPT PHẠM THÀNH
TRUNG
TỔ VẬT LÝ - KTCN
Trang 2Đây là hình ảnh gì ?
Trang 31 Cấu tạo và chuyển động của hệ mặt Trời :
Thu
y
tinh
Kim tin h
Trái
Đất
Hỏa tinh
Mộc tinh
Thổ
tinh
Thiên Vương tinh
Hải Vương
tinh
- Mặt trời là trung tâm cua hệ (thiên thể duy nhất nóng sáng).
- Có tám hành tinh lớn, một số hành tinh xung quanh nó còn có các vệ tinh chuyển động.
Trang 4Mộc tinh có 63 vệ tinh
Thổ tinh có 34 vệ tinh
Thiên Vương tinh có 27 vệ tinh
Hải Vương tinh có 13 vệ tinh Trái Đất có 1 vệ tinh là Mặt Trăng
1 Cấu tạo và chuyển động của hệ mặt Trời :
- Các hành tinh tí hon gọi là tiểu hành tinh, các sao chổi, thiên thạch…
- Một đơn vị thiên văn (đvtv) = k/c từ Trái Đất đến Mặt Trời.
Thiên thạch
Thiên thạch
1 đvtv
Trang 5- Các hành tinh đều chuyển động quanh Mặt Trời
theo cùng một chiều (chiều thuận) và gần như trong cùng một mặt phẳng
- Mặt trời và các hành tinh đều quay quanh mình
nó và quay theo chiều thuận (trừ Kim tinh)
- Toàn bộ hệ Mặt Trời quay quanh trung tâm
Thiên Hà cua chúng ta.
- Từ định luật Kê – ple người ta tính được
Mmặt trời ≈ 333000Mtrái đất ≈ 1,99.1030kg.
Vị trí cua Mặt Trời
Trang 62 Mặt Trời :
a) Cấu trúc Mặt Trời :
Nhìn từ trái đất là Mặt Trời như một đĩa sáng
tròn gọi là quang cầu (quang quyển).
Trang 72 Mặt Trời :
a) Cấu trúc mặt trời :
Sắc cầu là lớp khí nằm sát mặt quang cầu có độ dày trên 10000km và có nhiệt độ khoảng 4500K
Nhật hoa là lớp khí phía ngoài sắc cầu Nhật hoa ở trạng thái plaxma (ion), nhiệt độ khoảng 1 triệu độ và có hình dạng thay đổi theo thời gian.
Khí quyển Mặt Trời :
là lớp khí bao quanh
quang cầu, cấu tạo chu
yếu bởi hyđrô, heli …
Khí quyển được phân
ra thành sắc cầu và
nhật hoa.
Sắc cầu Nhật hoa
Trang 82 Mặt Trời :
b) Năng lượng Mặt Trời :
Mặt Trời liên tục bức xạ năng lượng ra xung quanh.
Lượng năng lượng bức xạ
cua Mặt Trời truyền
vuông góc tới một đơn vị
diện tích cách nó một đơn
vị thiên văn trong một
đơn vị thời gian được gọi
là hằng số mặt Trời H
H = 1360W/m 2
Công suất bức xạ NL cua Mặt Trời: P = 3,9.10 26 W
Năng lượng Mặt Trời có được do trong lòng Mặt
Trời đang diễn ra các phản ứng nhiệt hạch.
Trang 92 Mặt Trời :
c) Sự hoạt động Mặt Trời :
Bùng sáng
Tai lửa
Tai lửa
Quang cầu sáng không đều, có cấu tạo dạng hạt,
gồm những hạt sáng biến đổi trên nền tối.
Tùy theo từng thời kỳ còn xuất hiện các dấu vết :
vết đen, bùng sáng, tai lửa.
Trang 102 Mặt Trời :
c) Sự hoạt động Mặt Trời :
Năm Mặt Trời có nhiều
vết đen nhất xuất hiện
được gọi là Năm Mặt
Trời hoạt động Năm
Mặt Trời có ít vết đen
nhất xuất hiện được gọi
là Năm Mặt Trời tĩnh
Chu kỳ hoạt động cua
Mặt Trời trung bình là
Năm Mặt Trời hoạt động
Trang 113 Trái Đất :
a) Cấu tạo của Trái Đất :
Trục quay
Trái Đất có dạng
phỏng cầu, bán
kính xích đạo
bằng 6378km,
bán kính ở hai
cực 6357km
Khối lượng riêng
trung bình là
5220kg/m3
Trang 12Lớp Bề dày Thành phần
Lõi (Lõi trong (inner core)
và lõi ngoài (outer core)) Khoảng 3000km Sắt, Niken
Lớp trung gian (mantle) Khoảng 3300km Silic và Magiê
Trang 133 Trái Đất :
b) Mặt Trăng – vệ tinh của Trái Đất :
Cách trái Đất 384000km
Bán kính 1738km
Gia tốc trọng trường
1,63m/s2
Chu kỳ quay quanh Trái
Đất là 27,32 ngày
Khối lượng 7,35.1022kg.
Mặt Trăng cũng tự quay quanh trục cua nóvới
chu kỳ đúng bằng chu kỳ chuyển động quanh Trái Đất.
Trên Mặt Trăng không có khí quyển (Fhd nhỏ)
Trang 143 Trái Đất :
b) Mặt Trăng – vệ tinh của Trái Đất :
Aldrin đặt chân đầu tiên xuống Mặt Trăng 20/7/1969
Bề mặt phu một lớp vật chất xốp, trên bề mặt có
các dãy núi cao, trên đỉnh núi có nhiều lỗ tròn (có thể là miệng cua núi lửa hoặc vết tích va chạm với các thiên thạch) và các vùng bằng phẳng gọi là biển (biển đá).
Nhiệt độ trong một ngày đêm trên mặt trăng
chênh lệch nhau rất lớn, ở vùng xích đạo lúc trưa là 100 0 C nhưng lúc nửa đêm là -150 0 C
Mặt Trăng có nhiều ảnh hưởng đến Trái Đất,
mà rõ nhất là thuy triều, ngoài ra Mặt Trăng cũng tác dụng lực “triều” lên khí quyển Trái Đất với biên độ lớn hơn biên độ cua thuy triều nhiều lần.
Trang 154 Các hành tinh khác Sao chổi Thiên thạch :
a) Các đặc trưng của tám hành tinh lớn :
Thiên thê
K/c đến Mặt Trời (đvtv)
Bán kính (km)
Khối lượng (so với TĐ)
KL riêng (10 3 kg/
m 3 )
Chu kỳ
quay quanh trục
Chu kỳ
chuyên động quanh Mặt Trời
Số vệ tinh
Thiên Vương
Hải Vương tinh.
Trang 164 Các hành tinh khác Sao chổi Thiên thạch :
b) Sao chổi :
Sao chổi là loại hành tinh chuyển động quanh Mặt
Trời theo những quỹ đạo elip rất hẹp.
Trang 174 Các hành tinh khác Sao chổi Thiên thạch :
b) Sao chổi :
Khi sao chổi tiến lại gần Mặt Trời, các phân tử khí
sẽ cháy sáng Do khối lượng bé nên các phân tử hơi chịu tác động cua áp suất ánh sáng Mặt Trời lớn
hơn lực hấp dẫn nên bị thổi ra tạo thành một cái đuôi.
Kích thước và khối
lượng nhỏ, được cấu
tạo bởi các chất dẽ
bốc hơi như tinh thể
băng, amôniac,
mêtan …
Trang 18 Thiên thạch là những
khối đá chuyển động
quanh Mặt Trời với
tốc độ hàng chục
km/s theo các quỹ
đạo rất khác nhau.
Khi một thiên thạch
bay gần một hành
tinh nào đó thì nó sẽ
bị hút và có thể xảy
ra sự va chạm cua
thiên thạch với hành
tinh.
Khi thiên thạch bay
vào Trái Đất nó bị ma
sát mạnh với khí
quyển nên nóng sáng
và bốc cháy tạo thành
sao băng.
4 Các hành tinh khác Sao chổi Thiên thạch :
c) Thiên thạch :