Chất được cấu tạo từ nguyên tố hóa học Chất được chia 2 loại:đơn chất và hợp chất Công thức hóa học dùng để biểu diễn chất... Công thức hóa học của đơn chất chỉ gồm kí hiệu hóa học của
Trang 1Chào mừng
quý thầy cô và các em
Trang 2KiỂM TRA MiỆNG
Câu 1 : Hãy dùng KHHH và chữ số để biểu diễn các ý sau:
a Hai nguyên tử Natri
b Ba nguyên tử photpho
c Tám nguyên tử thủy ngân
d Một nguyên tử Clo.
Câu 2 : Tính phân tử khối của:
a- Bari sunfat biết phân tử có 1 Ba, 1S và 4O
b- Bạc clorua biết phân tử có 1Ag và 1 Cl
c- Rượu etylic biết phân tử có 2 C, 6 H và 1O
d- Natri hiđrocacbonat biết phân tử có 1Na, 1H, 1C và 3O.
Trang 3Rượu etylic
Bari sun
fat
Natri hiđrocacbonat Bạc Clorua
Nhiều chất quá, tên lại dài,
có cách nào để biểu diễn chất ngắn gọn hơn không
anh Tiên?
Có chứ? Muốn biết thì em hãy chú ý tập trung học và tìm hiểu bài 9 tiết 12: Công
thức hoá học
Có chứ? Muốn biết thì bạn hãy tập trung học và tìm hiểu bài 9 tiết 12: Công thức
hoá học nhé!
Trang 4BÀI 9 – Tiết 12:
CÔNG THỨC
HÓA HỌC
Trang 5Chất được cấu tạo
từ đâu?
Chất được chia làm mấy loại?
Chất được cấu tạo
từ nguyên tố hóa học
Chất được chia 2 loại:đơn chất
và hợp chất
Công thức hóa học dùng để biểu diễn chất.
Trang 6Bài 9–Tiết 12: CÔNG THỨC HÓA HỌC
I Công thức hóa học của đơn chất
II Công thức hóa học của hợp chất
III.Ý nghĩa của công thức hóa học
Trang 7Bài 9–Tiết 12: CÔNG THỨC HÓA HỌC
I Công thức hóa học của đơn chất.
Đơn chất là những chất tạo nên từ 1 nguyên tố hóa học
Công thức hóa học của đơn chất chỉ gồm kí hiệu hóa học
của một nguyên tố
Đơn chất là gì?
Công thức của đơn chất
có bao nhiêu kí hiệu
hóa học?
Trang 8Bài 9–Tiết 12: CÔNG THỨC HÓA HỌC
I Công thức hóa học của đơn chất.
Công thức chung của đơn chất: A x
Trong đó, A là kí hiệu hóa học của nguyên tố.
x là chỉ số nguyên tử của nguyên tố
có trong 1 phân tử chất.
Lưu ý: x ghi ở chân của kí hiệu hóa học
Vd: Quan sát các CTHH của một số đơn chất sau:
Khi nào x= 1, khi nào x = 2, = 3… ???
Quan sát mô hình một số mẫu đơn chất sau:
Trang 9Bài 9–Tiết 12: CÔNG THỨC HÓA HỌC
I Công thức hóa học của đơn chất.
Trang 10Bài 9–Tiết 12: CÔNG THỨC HÓA HỌC
I Công thức hóa học của đơn chất.
Công thức chung của đơn chất: Ax
+ CTHH của đơn chất kim loại và một số phi kim ở thể rắn: x = 1
Ví dụ: Al, Cu, Hg, C, S…
Lưu ý: Thủy ngân là đơn chất kim loại ở thể lỏng x = 1
Trang 11Bài 9–Tiết 12: CÔNG THỨC HÓA HỌC
I Công thức hóa học của đơn chất.
nên x = 2
(Trừ ozon x = 3)
VD: O 2 , H 2 , Cl 2 , O 3
Trang 12Bài 9–Tiết 12: CÔNG THỨC HÓA HỌC
I Công thức hóa học của đơn chất.
Công thức chung của đơn chất: Ax
+ CTHH của đơn chất kim loại và một số phi kim ở thể rắn: x= 1
Ví dụ: Al, Cu, C, S…
+ CTHH của đơn chất phi kim ở thể khí, thể lỏng x thường bằng 2
Ví dụ: O3 O2, H2, Br2,
Lưu ý: Thủy ngân là đơn chất kim loại ở thể lỏng x=1
Ozon là đơn chất phi kim ở thể khí x = 3
Trang 13Đơn chất CTHH
Sắt Khí Nitơ Kali Lưu huỳnh Khí Clo
I Công thức hóa học của đơn chất.
Fe
N2
Cl2K S
Trang 14Bài 9–Tiết 12: CÔNG THỨC HÓA HỌC
II Công thức hóa học của hợp chất.
Hợp chất là những chất được tạo nên từ 2 nguyên tố hóa học trở lên
Hợp chất là gì?
Vậy công thức hóa học
của hợp chất có bao
nhiêu kí hiệu hóa học?
Công thức hóa học của hợp chất có từ 2 kí hiệu hóa học trở lên
Trang 15Bài 9–Tiết 12: CÔNG THỨC HÓA HỌC
II Công thức hóa học của hợp chất.
Gọi A, B, C là kí hiệu hoá học của mỗi nguyên tố.
x, y, z lần lượt là chỉ số nguyên tử của mỗi
nguyên tố trong phân tử chất.
Công thức hóa học chung của hợp chất được biểu diễn như sau:
Trang 16Bài 9–Tiết 12: CÔNG THỨC HÓA HỌC
II Công thức hóa học của hợp chất.
Công thức chung của hợp chất : AxBy hoặc AxByCz
Trong đó, A, B, C là kí hiệu hoá học của mỗi nguyên tố.
x, y, z là chỉ số nguyên tử của mỗi nguyên tố trong phân tử chất
Lưu ý: Quy ước chỉ số 1 không ghi.
Trang 17Bài 9–Tiết 12: CÔNG THỨC HÓA HỌC
II Công thức hóa học của hợp chất.
Nước, trong phân tử gồm 2H
Trang 18,
Viết CTHH của:
a- Bari sunfat biết phân tử có 1 Ba, 1S và 4O
b- Bạc clorua biết phân tử có 1Ag và 1Cl
c- Rượu etylic biết phân tử có 2 C, 6 H và 1O
d- Natri hiđrocacbonat biết phân tử có 1Na, 1H, 1C và 3O
Giải:
a CTHH của Bari sunfat: BaSO4
b CTHH Bạc Clorua: AgCl
c CTHH của Rượu etylic: C2H6O
d CTHH của Natri hiđrocacbonat: NaHCO3
SO4, HCO3 gọi là nhóm nguyên tử
Trang 19Bài 9–Tiết 12: CÔNG THỨC HÓA HỌC
II Công thức hóa học của hợp chất.
Lưu ý: Nhôm sunfat: Al2(SO4)3
Phân tử có 3 nhóm nguyên tử SO4
Cách tính phân tử khối của nhôm sunfat:
PTK[Al2(SO4)3] = 2.27 + (1.32 + 4.16).3 = 342 đvC
Trang 20III Ý nghĩa của công thức hóa học.
Quan sát CTHH của axit sunfuric: H2SO4
Nhìn vào CTHH của chất em biết được những gì?
Các nhóm thảo luận trong 2 phút.
00 : 96
Ví dụ: CTHH của axit sunfuric( H 2 SO 4 ) cho biết:
+ Axit sunfuric do 3 nguyên tố: Hiđro, lưu huỳnh và oxi tạo nên
+ Có 2H, 1S và 4O trong 1 phân tử chất
+ PTK (H2SO4)= 2.1 + 1.32 + 4.16 = 98 (đvC)
Một CTHH cho biết:
+ Nguyên tố nào tạo nên chất?
+ Số nguyên tử của mỗi nguyên tố trong 1 phân tử chất.+ Phân tử khối của chất
Trang 21Bài 9–Tiết 12: CÔNG THỨC HÓA HỌC
III Ý nghĩa của công thức hóa học.
Ví dụ: CTHH của axit sunfuric( H 2 SO 4 ) cho biết:
+ Axit sunfuric do 3 nguyên tố: Hiđro, lưu huỳnh và oxi tạo nên
+ Có 2H, 1S và 4O trong 1 phân tử chất
+ PTK (H2SO4)= 2.1 + 1.32 + 4.16 = 98 (đvC)
AxByCz
Chất được tạo nên từ nguyên tố nào?
Số nguyên tử của mỗi nguyên tố trong 1phân tử của chất
Phân tử khối của chất
Mỗi công thức hóa học chỉ một phân tử chất, cho biết:
Trang 22Bài 9–Tiết 12: CÔNG THỨC HÓA HỌC
III Ý nghĩa của công thức hóa học.
AxByCz
Chất được tạo nên từ nguyên tố nào?
Số nguyên tử của mỗi nguyên tố trong 1phân tử của chất
Phân tử khối của chất
Trang 23Bài 9–Tiết 12: CÔNG THỨC HÓA HỌC
III Ý nghĩa của công thức hóa học.
-Tên của đơn chất thường trùng với tên nguyên tố
-Các số đứng trước: 3, 2, 5 gọi là hệ số, viết ngang bằng kí hiệu hoá học
Trang 24Bài 9–Tiết 12: CÔNG THỨC HÓA HỌC
III Ý nghĩa của công thức hóa học.
Trang 25Bài 9–Tiết 12: CÔNG THỨC HÓA HỌC
AI NHANH HƠN?
Trang 26Bài 9–Tiết 12: CÔNG THỨC HÓA HỌC
CTHH Số nguyên tử của mỗi
nguyên tố trong một phân
tử của chất
Phân tử khối của chất
Trang 27Câu 1: Cách viết nào sau đây biểu diễn
2 phân tử khí oxi?
2O
A B C D
O22O22O3
Trang 28Câu 2: Trong 2 phân tử khí cacbonic( CO2)
có bao nhiêu nguyên tử oxi?
5
A
C B
D
3 4
Trang 29Câu 3:
Phân tử Sắt (III) Clorua có chứa 1Fe và 3Cl.
Cách viết nào sau đây biểu diễn CTHH đúng?
Fe1Cl3
A B
D C
Trang 30Cho biết ý nghĩa của CTHH sau: Khí Clo (Cl2)
- Khí Clo (Cl2) do một nguyên tố Clo cấu tạo nên.
- Có hai nguyên tử clo (2Cl) trong 1 phân tử chất.
-Phân tử khối của Cl2 :
PTK(Cl2) = 2.35,5 = 71 (đvC)
Trang 31A x
A x B Y C z
Trang 32HƯỚNG DẪN HỌC TẬP :
+ Đối với bài học của tiết học này:
- Nắm vững: Cách biểu diễn CTHH của đơn chất, hợp chất, ý nghĩa của CTHH
- Đọc phần đọc thêm Sgk trang 34
- BTVN: Bài tập 1, 2, 3, 4 Sgk tr 33, 34.
+ Đối với bài học của tiết học sau
Chuẩn bị bài 10 tiết 13: “Hóa trị"
+ Ghi nhớ tên nguyên tố, KHHH, xem hóa trị của một số nguyên tố bảng 1, 2 SGK trang 42
+ Theo em, làm thế nào để biết CTHH đó đúng hay sai? Căn cứ vào đâu? Cách kiểm tra
Trang 33Tiết học đến đây là kết thúc!