1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài 11. Phân bón hoá hoc

12 162 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 2,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 11. Phân bón hoá hoc tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh vực kin...

Trang 1

THCS LONG HÒA

Trang 2

KIỂM TRA BÀI CŨ.

• Câu 2: Thể tích mol chất khí là gì?

Câu 1 a Hãy tính số mol của 5,4g Al.

b Tính khối lượng của 0,5mol CO2

ĐÁP ÁN

a Số mol của Al: nAl = M = m 5,4 27 = 0,2 (mol).

b Khối lượng của CO2 là: mco2 = n.M = 0,5.44 = 22 (g)

TRẢ LỜI

Thể tích mol chất khí là thể tích chiếm bởi N phân tử chất khí đó.

- Ở đktc (00C,1atm) thể tích mol chất khí đều bằng 22,4 lít

- Ở điều kiện thường (200C,1atm) thì thể tích đó là 24 lít.

Trang 3

TIẾT 28: CHUYỂN ĐỔI GIỮA KHỐI LƯỢNG, THỂ

TÍCH VÀ LƯỢNG CHẤT LUYỆN TẬP

(tt)

I Chuyển đổi giữa

lượng chất và khối

lượng chất như thế nào?

 II Chuyển đổi giữa

lượng chất và thể tích

chất khí như thế nào?

1 Công thức tính:

Tính thể tích (đktc) của : 2 mol phân

tử khí O2.

n : là số mol chất khí

V(l): là thể tích chất khí (đktc)

V = n x 22,4

=>

22, 4

V

n 

* Trong đó:

- Nếu ở điều kiện thường:

V = n 24

Giải: Ở (đktc) 1 mol O2 có thể tích là 22,4 (lít).

ở (đktc) 2 mol O2 có thể tích là:

2 22,4 = 44,8(lít).

2 B.Tập

Bài tập 1: a.Tính thể tích của 0,5 mol khí N2 (đktc).

b Số mol của 2240 ml khí CO2 (đktc)

Giải: a.Thể tích của 0,5 mol khí N2 (đktc) là: VN2= n x 22,4

= 0,5 22 ,4 = 11,2(lit)

b Đổi 2240 ml = 2,240 lit.

nCO2 = V/22,4 = 2,24/22,4= 0,1(mol).

Đổi : 1 l =… … ml.

= ……ml

1000

3

1cm 1

m = n M

=>

n = M m

Trang 4

TIẾT 28: CHUYỂN ĐỔI GIỮA KHỐI LƯỢNG, THỂ

TÍCH VÀ LƯỢNG CHẤT LUYỆN TẬP (tt)

2 Bài tập:

II.Chuyển đổi giữa lượng chất và thể tích chất khí như thế nào?

1 Công thức chuyển đổi: V = n x 22,4

22, 4

V

n 

=>

Bài tập 2: Tính thể tích của hỗn hợp khí (đktc)gồm: 4,4g CO2 và 0,4g H2.

Giải: n

CO2 = m M = 4,4 44 = 0,1 (mol).

nH2 = M = m 0,4 2 = 0,2 (mol).

=> nhh = 0,1 + 0,2 = 0,3 (mol).

=> Vhh = nhh .22,4 = 0,3 22,4 = 6,72 (lit).

- Số mol của hh khí: nhh = nco2 + nH2.

- Thể tích của hh khí: Vhh = nhh.22,4

nCO2 = M m nH2 = M m

HD:

Trang 5

10 10

20 10

10 20

10

10

Trang 6

Điểm

Bài 1:Thể tích của 0,1 mol O 2 ở điều kiện tiêu chuẩn và điều kiện thường lần lượt là?

- Thể tích của 0,1 mol O 2 (đktc):

VO 2 = n 22,4 = 0,1 22,4 = 2,24(l)

- Thể tích của 0,1 mol O 2 điều kiện thường là:

VO 2 = n 24 = 0,1 24= 2,4(l)

Đ S S S

22,4 lít và 2,4 lít.

2,24 lít và 2,4 lít.

2,4 lít và 22,4 lít.

2,4 và 2,24 lít

B

A

D

C

HẾT GiỜ

Trang 7

điểm

*Bài 2 :Kết luận nào đúng ?: - nếu 2 chất khí khác nhau mà có thể tích bằng nhau đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất thì:

Đ S Đ S

Chúng có cùng số mol chất.

Chúng có cùng khối lượng.

Chúng có cùng số phân tử.

Không thể kết luận được điều gì.

B

A

D

C

Hãy giải thích.

HẾT GiỜ

Trang 8

BẠN ĐÃ NHẬN ĐƯỢC MỘT PHẦN THƯỞNG

LÀ MỘT TRÀNG PHÁO TAY CỦA LỚP.

Trang 9

10

điểm

Bài 3: Câu nào diễn tả đúng?- Thể tích mol chất khí phụ thuộc vào:

Đ S S Đ

Khối lượng mol của chất khí.

Bản chất của chất khí.

B

A

D

C

Áp suất chất khí.

Nhiệt độ chất khí

Hãy giải thích.

HẾT GiỜ

Trang 10

Điểm

Bài 4: Số mol của 2,24 lít khí Cl 2 và 11,2 lít khí CO 2 (đktc) lần lượt là:

S S Đ S

0,01 mol và 0,5 mol.

1 mol và 0,5 mol.

0,1 mol và 0,5 mol.

0,5 mol và 1 mol.

B

A

D

C

nCl 2 =

2, 24

0,1( )

22, 4  mol

nCO 2 =

11, 2

HẾT GiỜ

Trang 11

TIẾT 28: CHUYỂN ĐỔI GIỮA KHỐI LƯỢNG, THỂ

TÍCH VÀ LƯỢNG CHẤT LUYỆN TẬP (tt)

2 Bài tập: Hoàn thành bảng sau:(3ph)

0,2 4,48 1, 2.1023

mCO2 = n.M = 0,01.44 = 0,44(g)

VCO2 = n 22,4 = 0,01 22,4 = 22,4(l)

II.Chuyển đổi giữa lượng chất và thể tích chất khí như thế nào?

1 Công thức chuyển đổi: V = n x 22,4

22, 4

V

n 

=>

Trang 12

*Hướng dẫn tự học:

1 Bài vừa học:

- Học bài, vận dụng các công thức tính toán đã học.

M

( )

22, 4

V l

n 

+ V(l) = n 22,4  + số phân tử (n.tử) 

n = số phân tử(n.tử)/ 6.1023

- Bài tập về nhà: 3, 4, 5, 6 (SGK) Bài tập thêm: Cần phải lấy bao nhiêu lít khí O2 để có số phân tử

HD:Để số phân tử O2 đúng bằng số phân tử CO2 thì:

2.Chuẩn bị bài mới: Tỉ khối của chất khí.

- Cách xác định tỉ khối của khí A đối với khí B.

- Cách xác định tỉ khối của khí A đối với không khí.

- Xem lại khối lượng mol phân tử.

Ngày đăng: 09/10/2017, 05:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN