1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

HSG địa 9 diễn châu(v1) 2008 2009

5 153 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận xét và giải thích tình hình biến động diện tích rừng qua các năm từ 1943 đến 2005 Câu 4: 2,0 điểm Phân tích thế mạnh, tình hình phát triển ngành khai thác khoáng sản, sản xuất thuỷ

Trang 1

Phòng giáo dục diễn châu

đề thi chọn học sinh giỏi lớp 9 năm học 2008-2009

Môn: Địa lý - vòng I

(Thời gian làm bài: 150 phút)

Câu 1: (2,5 điểm)

Vì sao vấn đề giải quyết việc làm là vấn đề kinh tế - xã hội gay gắt của nớc ta hiện nay?

Nêu các chủ trơng và biện pháp nhằm giải quyết tốt vấn đề lao động, việc làm?

Câu 2: (3,0 điểm)

Phân tích các nhân tố ảnh hởng tới sự phát triển và phân bố ngành sản xuất nông nghiệp nớc ta?

Câu 3: (2,5 điểm)

Cho bảng số liệu sau

Diện tích rừng qua một số năm (Đơn vị: triệu ha)

3

197 5

198 3

199 0

199 9

200 3

2005

Tổng diện tích

Rừng tự nhiên 14,0 9,5 6,8 8,4 9,4 10,0 9,5

Hãy:

a Vẽ biểu đồ thể hiện biến động diện tích rừng nớc ta từ năm

1943 đến 2005

b Nhận xét và giải thích tình hình biến động diện tích rừng qua các năm từ 1943 đến 2005

Câu 4: (2,0 điểm)

Phân tích thế mạnh, tình hình phát triển ngành khai thác khoáng sản, sản xuất thuỷ điện, chăn nuôi gia súc và trồng cây công nghiệp, cây ăn quả của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ

Trang 2

Hớng dẫn chấm thi học sinh giỏi huyện năm học 2008 - 2009

Môn: địa lý - vòng I

m Câu

1

(2,5

điể

m)

Giải quyết việc làm là vấn đề kinh tế - xã hội gay gắt

của nớc ta hiện nay; Các chủ trơng và biện pháp giải

quyết

a Giải quyết việc làm là vấn đề kinh tế - xã hội gay

gắt của nớc ta hiện nay vì:

- Hiện trạng nguồn lao động (Mỗi ý 0,25 điểm, nếu học

sinh không nêu số liệu chỉ cho 1/2 số điểm )

+ Nguồn lao động nớc ta dồi dào, tăng nhanh năm 2005

có 42,5 triệu ngời, mỗi năm tăng hơn 1 triệu lao động

+ Lao động có nhiều u điểm nh: cần cù, năng động,

sáng tạo…Tuy nhiên vẫn còn rất nhiều hạn chế: Trình

độ khoa học kỹ thuật, tay nghề còn yếu Năm 2005 tỉ

lệ lao động qua đào tạo chỉ có 25%

+ Tỉ lệ lao động trong nông nghiệp cao (gần 60%)

+ Tỉ lệ lao động thất nghiệp và thiếu việc làm cao:

Năm 2005 tỉ lệ thất nghiệp là 2,1%; Tỉ lệ thiếu việc

làm 8,1%

- Nền kinh tế phát triển cha cao, thiếu vốn để đầu t

phát triển sản xuất công nghiệp, dịch vụ, mở rộng

thâm canh trong nông nghiệp và phát triển các ngành

nghề phụ…

- Giải quyết việc làm cho lao động nhằm thúc đẩy sự

phát triển của nền kinh tế, nâng cao chất lợng cuộc

sống, ổn định an ninh quốc phòng

1,0

đ

0,5

đ

0,5

đ

b Các biện pháp giải quyết:

- Giảm tỉ lệ gia tăng dân số

- Phát triển kinh tế, mở rộng ngành nghề

- Phân bố lại dân c, lao động

- Mở rộng quan hệ hợp tác lao động, đầu t với nớc ngoài

- Tăng cờng giáo dục hớng nghiệp

(thí sinh nêu đợc 3-4 ý cho 0,25 điểm)

0,5

đ

Câu

2 Các nhân tố ảnh hởng tới phát triển và phân bố ngành sản xuất nông nghiệp nớc ta

Trang 3

(3,0

điể

m)

a Các nhân tố tự nhiên:

- Địa hình:

+ Đồi núi chiếm 3/4 diện tích với nhiều đồi núi thấp, có

nhiều cao nguyên xếp tầng thuận lợi cho trồng cây công

nghiệp, chăn nuôi gia súc

+ Đồng bằng chiếm 1/4 diện tích là địa bàn phát triển

trồng cây lơng thực, cây công nghiệp ngắn ngày, rau

màu, chăn nuôi lợn và gia cầm

- Đất đai:

+ Đất Feralít với nhiều loại khác nhau nên phát triển

nhiều loại cây trồng khác nhau

+ Đất phù sa cũng phân nhiều loại thích hợp với nhiều loại

cây trồng

- Khí hậu: Có tính nhiệt đới ẩm gió mùa và tính đa

dạng nên phát triển nhiều loại cây, con khác nhau theo

các vùng miền

- Nguồn nớc: Phong phú, phân hoá theo mùa nên phát

triển và phân bố nông nghiệp với các loại cây a ẩm và

cũng phân hoá theo mùa

- Sinh vật: Đa dạng cung cấp nguồn gen để tạo giống

cây, con có năng suất cao…

0,5

đ

0,5

đ

0,5

đ

0,25

đ

0,25

đ

b Các nhân tố kinh tế - xã hội: (Mỗi ý 0,25 điểm)

- Lao động đông có trình độ ngày càng cao, có kinh

nghiệm sản xuất tạo điều kiện nâng cao năng suất,

chất lợng sản phẩm

-Thị trờng:

Dân số đông tạo thị trờng trong nớc lớn; Thị trờng thế

giới lớn

- Công nghiệp phát triển tạo điều kiện để nâng cao

cơ sở vật chất kỹ thuật, tăng sản phẩm chế biến kích

thích nông nghiệp phát triển

- Cơ sở hạ tầng phục vụ nông nghiệp ngày càng đợc

nâng cấp, hình thành các vùng chuyên canh chuyên

môn hoá

1,0

đ

Câu

3

(2,5

điể

m)

Vẽ biểu đồ, nhận xét và giải thích tình hình biến

động diện tích rừng nớc ta từ năm 1943 đến 2005

a Vẽ biểu đồ:

Vẽ biểu đồ hình cột chồng, chú ý khoảng cách năm, tên

biểu đồ, chú giải rõ ràng và các nội dung khác

1,0

đ

Trang 4

(Nếu thí sinh vẽ hình cột rời cho 0,25 điểm)

b Nhận xét: (Mỗi ý 0,25 điểm)

- Tổng diện tích rừng có xu hớng giảm mạnh từ 1943

đến 1983 sau đó có xu hớng tăng trở lại nhng diện tích

rừng năm 2005 vẫn thấp hơn 1943

- Diện tích rừng tự nhiên có xu hớng giảm mạnh từ 1943

đến 1983 sau đó có xu hớng tăng trở lại nhng diện tích

rừng tự nhiên năm 2005 vẫn thấp hơn 1943

- Rừng trồng có xu hớng tăng lên và tăng liên tục

0,75

đ

c Giải thích: (Mỗi ý 0,25 điểm)

- Tổng diện tích rừng giảm do: Khai thác không hợp lý,

chiến tranh tàn phá, nạn du canh du c và cháy rừng kéo

dài

- Gần đây tổng diện tích rừng, rừng tự nhiên, rừng

trồng tăng trở lại là kết quả của chính sách bảo vệ rừng,

phủ xanh đất trống đồi trọc và chính sách định canh

định c của nớc ta

- Mặc dù diện tích rừng tăng nhng chất lợng rừng giảm

mạnh vì chủ yếu là rừng mọc lại

0,75

đ

Câu

4

(2,0

điể

m)

Thế mạnh và tình hình phát triển ngành khai thác

khoáng sản, sản xuất thuỷ điện, chăn nuôi gia súc và

trồng cây công nghiệp, cây ăn quả vùng Trung du và

miền núi Bắc Bộ

a Ngành khai thác khoáng sản:

- Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng giàu tài nguyên

khoáng sản: Có nhiều mỏ Than đá ở Quảng Ninh, mỏ

Sắt ở Thái Nguyên, mỏ Thiếc ở Tĩnh Túc - Cao Bằng, mỏ

Chì, Kẽm ở Sơn La, mỏ Apatít Lào Cai, đá vôi có ở

nhiều nơi… Khoáng sản có trữ lợng lớn, chất lợng tốt,

nhiều loại tồn tại lộ thiên dễ khai thác

- Khai thác than tại Quảng Ninh Mỗi năm khai thác gần

20 triệu tấn

- Khai thác Thiếc tại Cao Bằng Mỗi năm hơn 1000 tấn

- Khai thác Apatít để sản xuất phân bón

- Khai thác đá vôi để sản xuất xi măng…

0,5

đ

b Sản xuất thuỷ điện:

- Có trữ năng lớn 11 triệu kw

- Đã xây dựng nhà máy thuỷ điện: Thác bà: 11 vạn kw,

thuỷ điện Hoà Bình: 1,92 triệu kw, đang tiến hành

xây dựng: Thuỷ điện Sơn La: 2,4 triệu kw, thuỷ điện

Tuyên Quang: 34 vạn kw và nhiều nhà máy thuỷ điện

nhỏ

0,5

đ

Trang 5

c Chăn nuôi gia súc

- Có nhiều đồng cỏ, bãi chăn thả, và các nguồn thức ăn

để phát triển chăn nuôi

- Đàn gia súc: + Đàn trâu: 1,7 triệu con chiếm 1/2 cả

n-ớc

+ Đàn bò: 900 ngàn con chiếm 16% cả

nớc

+ Đàn lợn: 5,8 triệu con chiếm 21% cả nớc

0,5

đ

d Trồng cây công nghiệp, cây ăn quả

- Diện tích đất rộng lớn, khí hậu có mùa đông lạnh kéo

dài

- Trồng nhiều các loại cây: Chè, hồi với diện tích và sản

l-ợng lớn nhất cả nớc, trồng nhiều cây ăn quả: Đào, táo,

mận, lê…

0,5

đ

Ngày đăng: 08/10/2017, 16:29

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w