1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án tin học 7 hay, chuẩn phân phối

46 121 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 651,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương trình bảng tính: a, Màn hình làm việc : - Trên màn hình làm việcthường có: các bảng chọn, cácthanh công cụ, các nút lệnh, - Các tính toán được thực hiện tự động.. Chương trình bả

Trang 1

Tuần 1

Tiết 1: PHẦN 1: BẢNG TÍNH ĐIỆN TỬ Bài 1: CHƯƠNG TRÌNH BẢNG TÍNH LÀ GÌ?

I Mục đích, yêu cầu:

- Giúp học sinh nắm được thế n ào là chương trình bảng tính

- Học sinh nắm được các đặc trưng chung của các chương trình bảng tính

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: Bài soạn, SGK.

- Học sinh: Đọc trước bài mới ở nhà

III Hoạt động dạy và học:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

1)

Hoạt động 1: Ổn định lớp, KT sĩ số.

2) Hoạt động 2: Giới thiệu bài mới:

Trong chương trình lớp 6 các em đã bắt đầu làm

quen với tin học và máy tính điện tử Trong chương trình

lớp 7, các em sẽ được làm quen với một chương trình mới

rất tiện ích đó là chương trình bảng tính Chương trình

này biểu diễn thông tin dưới dạng bảng sẽ giúp chúng ta

có thể tính toán các số liệu một cách nhanh chóng, chính

Gv: Nhìn vào bảng điểm thì em sẽ thấy ngay kết quả học

tập của mình Và biết được môn nào giỏi, môn nào chưa

Gv: Hiện nay có rất nhiều chương trình bảng tính Tuy

nhiên chúng đều có một số đặc trưng chung

Gv: Nêu các thành phần chính trong cửa sổ làm việc của

chương trình soạn thảo văn bản Word?

Hs: Trả lời.

Gv: Màn hình làm việc của các chương trình bảng tính về

cơ bản tương tự với chương trình soạn thảo văn bản

Word, gồm các bảng chọn, các thanh công cụ, các nút

lệnh thông thường, và cửa sổ làm việc chính

Gv: Chương trình bảng tính có khả năng lưu trữ và xử lý

nhiều dạng dữ liệu khác nhau, trong đó chúng ta chỉ đi tìm

1 Bảng và nhu cầu xử lý thông tin dạng bảng:

Chương trình bảng tính làphần mềm được thiết kế đểgiúp ghi lại và trình bày thôngtin dưới dạng bảng, thực hiệncác tính toán cũng như xâydựng các biểu đồ biểu diễnmột cách trực quan các số liệu

có trong bảng

2 Chương trình bảng tính:

a, Màn hình làm việc :

- Trên màn hình làm việcthường có: các bảng chọn, cácthanh công cụ, các nút lệnh,

- Các tính toán được thực hiện

tự động

- Khi dữ liệu ban đầu thay đổi

Trang 2

hiểu 2 dạng dữ liệu cơ bản nhất.

Gv: Ngoài ra, chương trình bảng tính còn có sẵn các hàm

rất thuận tiện cho chúng ta

Gv: Khi lập được bảng điểm lớp, chúng ta có thể sắp xếp

Điểm trung bình (hoặc điểm từng môn) theo thứ tự tăng

2 Nêu các đặc trưng chung của chương trình bảng tính?

3 Dữ liệu trong chương trình bảng tính gồm mấy kiểu?

Kể tên? Cho ví dụ

6) Hoạt động 5: Dặn dò

Về nhà học bài Xem trước phần 3, phần 4.

thì kết quả tính toán được thayđổi theo (không cần phải tính toán lại.)

d, Sắp xếp và lọc dữ liệu:

- Từ dữ liệu trong bảng tính,

ta có thể sắp xếp và lọc dữliệu theo những tiêu chuẩnkhác nhau một cách nhanhchóng

e, Tạo biểu đồ:

Các chương trình bảng tínhcòn có công cụ tạo biểu đồtrình bày dữ liệu cô đọng vàtrực quan

- Biết cách khởi động và kết thúc chương trình bảng tính Excel

- Nhận biết các ô, hàng, cột trên trang tính Excel

- Biết cách di chuyển trên trang tính và nhập dữ liệu vào trang tính

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: SGK Giáo án, sách tham khảo, máy tính

- Học sinh: Đọc trước bài mới ở nhà, học bài cũ

III Hoạt động dạy và học:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

1) Hoạt động 1: Ổn định nề nếp:

2) Hoạt động2 : Trả bài cũ:

Câu 1: Chương trình bảng tính là gì? (5đ) Chương trình

bảng tính Excel Khả năng tính toán và sử dụng hàm có

sẵn là như thế nào ?(5đ)

* Đáp án:

- Chương trình bảng tính là phần mềm được thiết kế để

giúp ghi lại và trình bày thông tin dưới dạng bảng, thực

hiện các tính toán cũng như xây dựng các biểu đồ biểu

diễn một cách trực quan các số liệu có trong bảng

- Khả năng tính toán và sử dụng hàm có sẵn:

+ Các tính toán được thực hiện tự động

+ Khi dữ liệu ban đầu thay đổi thì kết quả tính toán

được thay đổi theo (không cần phải tính toán lại.)

3) Hoạt động 3: Khởi động chương trình bảng tính Excel

Gv: Hãy nhắc lại các cách khởi động chương trình soạn

thảo văn bản Microsoft Word?

Trang 3

Gv: Tương tự như chương trình soạn thảo văn bản, ta

cũng có rất nhiều cách để khởi động chương trình bảng

tính Excel

Gv: Vậy ta có thể khởi động chương trình bảng tính Excel

bằng những cách nào?

Hs: Trả lời

4) Họat động 4: Lưu kết quả trong C trình bảng tính

Gv: Trong chương trình soạn thảo văn bản, để lưu một

5) Hoạt động 5: Thoát khỏi Excel

Gv: Hãy nêu các cách thoát khỏi chương trình soạn thảo

văn bản M.Word?

Hs: Trả lời

Gv: Nhận xét và giới thiệu 3 cách thoát khỏi chương trình

Excel: + Chọn lệnh File Exit

+ Nháy nút trên thanh tiêu đề

Về nhà thực hành lại các thao tác trong các BT

+ Nháy nút Start  All ProgramsMicrosoft Excel.

2 Lưu kết quả:

+ Chọn lệnh File Save + Nháy nút lệnh Save trên

Trang 4

I Mục đích, yêu cầu:

- Giúp học sinh nắm được thế nào là chương trình bảng tính

- Học sinh nắm được các đặc trưng chung của các chương trình bảng tính

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: Bài soạn, SGK.

- Học sinh: Đọc trước bài mới ở nhà, học bi cũ

III Hoạt động dạy và học:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

- Chương trình bảng tính là phần mềm được thiết kế để

giúp ghi lại và trình bày thông tin dưới dạng bảng, thực

hiện các tính toán cũng như xây dựng các biểu đồ biểu diễn

một cách trực quan các số liệu có trong bảng

- Khả năng tính toán và sử dụng hàm có sẵn:

+ Các tính toán được thực hiện tự động

+ Khi dữ liệu ban đầu thay đổi thì kết quả tính toán được

thay đổi theo (không cần phải tính toán lại.)

3) Hoạt động 3: Màn hình làm việc của chương trình bảng

tính

Gv: Đầu tiên chúng ta sẽ tìm hiểu về màn hình làm việc của

chương trình bảng tính Excel

Gv: Yêu cầu Hs lên chỉ các thành phần chính trong cửa sổ

làm việc của Word

Hs: Lên bảng

Gv: Cho Hs quan sát màn hình làm việc của chương trình

bảng tính Excel

Ngoài ra, màn hình làm việc của chương trình bảng

tính Excel còn có:Thanh công thức, Bảng chọn Data, Trang

tính

Gv: Giải thích rõ các thành phần chính trong màn hình làm

việc của chương trình bảng tính Excel Đặc biệt là trang

tính

Gv: Hướng dẫn trên máy giúp Hs hiểu thế nào là ô, khối và

địa chỉ của ô, khối

4) Hoạt động 4: Nhập dữ liệu vào trang tính

Gv: Qua phần trên chúng ta đã hiểu thế nào là ô tính Vậy

làm sao chúng ta có thể nhập dữ liệu vào ô cần nhập

Gv: Giới thiệu phần a.

Gv: Thao tác nháy chuột chọn một ô được gọi là kích hoạt

ô tính Khi một ô tính được chọn thì ta sẽ thấy xung quanh

ô đó có viền đậm Lúc đó dữ liệu chúng ta nhập vào sẽ

được lưu trong ô đó

Gv: Hướng dẫn học sinh 2 cách di chuyển trên máy để học

sinh quan sát, và giúp Hs phân biệt 2 cách khác nhau như

thế nào?

3 Màn hình làm việc của chương trình bảng tính:

- Vùng giao nhau giữa cột

và hàng là ô tính dùng đểchứa dữ liệu

- Khối là tập các ô tính liềnnhau tạo thành một vùnghình chữ nhật

+ Ví dụ:

4 Nhập dữ liệu vào trang tính:

a, Nhập và sửa dữ liệu:+ Bước 1: Nháy chuộtchọn ô cần nhập dữ liệu.+ Bước 2: Đưa dữ liệu + Bước 3: Nhấn phím

Enter.

* Sửa dữ liệu:

+ Bước 1: Nháy đúp chuột vào ô cần sửa.+ Bước 2: Thực hiện việc sửa chữa tương tự

Trang 5

Gv: Lưu ý Hs khi muốn gõ dấu tiếng việt thì cần phải có

chương trình hỗ trợ gõ (chẳng hạn như Vietkey, Uni

Key…)

Gv: Giới thiệu 2 kiểu gõ chữ Việt hiện nay là TELEX và

VNI Quy tắc gõ chữ Việt trong Excel tương tự như trong

chương trình soạn thảo văn bản Word

5) Hoạt động 4 : Củng cố Gv nêu câu hỏi:

? Nêu các thành phần chính trong màn hình làm việc của

chương trình bảng tính Excel

? Nêu các bước nhập dữ liệu vào trang tính

? Nêu các bước sửa dữ liệu trên trang tính

6) Hoạt động 5: Dặn dò

Về nhà học bài & Làm bài SGK/9

Xem trước Bài thực hành 1 : Làm quen với chương trình

Tuần 2

Tiết 4: BÀI THỰC HÀNH 1 (tt) LÀM QUEN VỚI CHƯƠNG TRÌNH BẢNG TÍNH EXCEL

I Mục đích, yêu cầu:

Giúp học sinh:

- Biết cách khởi động và kết thúc chương trình bảng tính Excel

- Nhận biết các ô, hàng, cột trên trang tính Excel

- Biết cách di chuyển trên trang tính và nhập dữ liệu vào trang tính

Giáo án, SGK, sách tham khảo, máy tính

II Hoạt động dạy và học:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

1) Hoạt động 1: Ổn định nề nếp: Giữ trật tự lớp học,

Kiểm tra sĩ số

2) Hoạt động2: Trả bài cũ:

Câu 1: Chương trình bảng tính là gì? (2,5đ) Kể tên các

thành phần chính trên màn hình làm việc của chương trình

bảng tính Excel?(2,5đ)

Câu 3: Nêu các thao tác nhập, sửa dữ liệu?(5đ)

* Đáp án:

- Chương trình bảng tính là phần mềm được thiết kế để

giúp ghi lại và trình bày thông tin dưới dạng bảng, thực

hiện các tính toán cũng như xây dựng các biểu đồ biểu

diễn một cách trực quan các số liệu có trong bảng

- Các thành phần chính trên màn hình làm việc của

chương trình bảng tính Excel

* Thanh tiêu đề; Thanh công cu; Các bảng chọn; Thanh

công thức; Bảng chọn Data (dữ liệu); Trang tính:

Trang 6

Gv: Nêu các mục đích, yêu cầu của bài thực hành cho Hs

nắm được những việc cần phải thực hiện trong bài thực

hành

Gv: Khởi động và kết thúc chương trình bảng tính Excel

+ Nhận biết các ô, hàng, cột trên trang tính Excel

+ Biết cách di chuyển trên trang tính và nhập dữ liệu vào

trang tính -> Hs: Lắng nghe

4) Hoạt động 4 : Cách khởi động chương trình bảng tính

Excel

Gv: Nêu lại 2 cách thường dùng nhất:

+ Nháy đúp chuột vào biểu tượng của chương trình

bảng tính Excel trên Desktop

+ Nháy nút Start All Programs Microsoft Excel

Hs: Ghi bài và thực hành thao tác trên máy

5) Hoạt động 5: Lưu KQ trong chương trình bảng tính

Gv: Nêu 3 cách lưu kết quả:

+ Chọn lệnh File Save

+ Nháy nút lệnh Save trên thanh công cụ.

+ Nhấn tổ hợp phím Ctrl S

6) Hoạt động 6: Thoát khỏi Excel

Gv: Hãy nêu các cách thoát khỏi chương trình soạn thảo

văn bản M.Word? -> Hs: Trả lời

Gv: Nhận xét và giới thiệu 3 cách thoát khỏi chương trình

Gv: Hãy nhắc lại cách lưu một bảng tính? ->Hs: Trả lời

Gv: Yêu cầu Hs nhập dữ liệu vào trang tính giống như

hình 8/SGK Sau đó lưu lại với tên Danh sach lop em

Hs: Thực hành

GV: giải thích thêm về cách sử dụng font

8) Hoạt động 8: Kiểm tra, đánh giá

Gv: Quan sát Hs thực hành

Sau đó kiểm tra một số máy và cho điểm

Nhận xét kết quả thực hành

9) Hoạt động 9: Dặn dò:

Về nhà thực hành lại các thao tác trong các BT

Xem trước Bài 2: Các thành phần chính và dữ liệu

trên trang tính

1 Khởi động Excel:

+ Nháy đúp chuột vào biểutượng của chương trình bảngtính Excel trên Desktop

+ Nháy nút Start All ProgramsMicrosoft Excel.

2 Lưu kết quả:

+ Chọn lệnh File Save + Nháy nút lệnh Save trên

Trang 7

I Mục đích, yêu cầu:

Giúp học sinh:

- Nắm được các thành phần chính trên trang tính

- Nắm được thao tác chọn các đối tượng trên bảng tính

- Làm quen với 2 dạng dữ liệu thường dùng

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: Bài soạn, SGK.

- Học sinh: Đọc trước bài mới ở nhà, học bài cũ

III Hoạt động dạy và học:

Hoạt động của giáo viên và học

1) Hoạt động 1: Ổn định nề nếp:

2) Hoạt động 2: Kiểm tra bài cũ:

Câu 1: Nêu các cách khởi động chương trình Excel mà

ta thường dùng nhất?

Đáp án:

+ Nháy đúp chuột vào biểu tượng của chương

trình bảng tính Excel trên Desktop

+ Nháy nút Start All Programs Microsoft

Gv: Cho Hs quan sát màn hình làm việc của chương trình

soạn thảo văn bản Word

Hs: Quan sát

Gv: Cho Hs quan sát màn hình làm việc của chương trình

bảng tính Excel và giới thiệu các trang tính trong bảng tính

Hs: Quan sát.

Gv: Thơng thường khi mở một bảng tính mới thì bảng tính

chỉ gồm 3 trang tính và mỗi trang tính đều cĩ tên để phân

1 Bảng tính:

- Một bảng tính thường gồm nhiều trang tính

- Trang tính đang đượckích hoạt là trang tính đang được hiển thị trên màn hình, cĩ nhãn trang màu trắng, tên trang viết bằng chữ đậm

Trang 8

Hs: Ghi bài

4) Hoạt động 4: Các thành phần chính trên trang tính

Gv: Chúng ta đã được biết về một số thành phần chính của

Gv: Thanh công thức là một thành phần rất đặc trưng của

chương trình bảng tính Hãy nhắc lại thanh công thức dùng

để làm gì?

Hs: Trả lời.

5) Hoạt động5: Củng cố:

Gv nêu câu hỏi:

1 Làm thế nào mà chúng ta biết tên của trang tính đang

được mở (kích hoạt)?

2 Kể tên các thành phần chính trên trang tính?

3 Khi quan sát hộp tên ta sẽ biết được điều gì?

6) Hoạt động 6: Dặn dò:

Về nhà học bài

Xem trước phần 3, phần 4 (SGK/16, 18)

2 Các thành phần chính trên trang tính

- Khối: là những ô liền kề nhau tạo thành hình chữ nhật

- Thanh công thức: cho biết nội dung của ô đang được chọ

- Hộp tên: hiển thị địa chỉ của ô đang được chọn

Trang 9

I Mục đích, yêu cầu:

Giúp học sinh

- Phân biệt được bảng tính, trang tính và các thành phần chính của trang tính

- Mở và lưu bảng tính trên máy tính

- Chọn các đối tượng trên trang tính

- Phân biệt và nhập các kiểu dữ liệu khác nhau vào ô tính

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: Bài soạn, SGK, máy tính

- Học sinh: Đọc trước bài mới ở nhà, học bài cũ

III Hoạt động dạy và học:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

1) Hoạt động 1: Ổn định nề nếp:

2) Hoạt động 2: Kiểm tra bài cũ:

Câu 1: Nêu đặc điểm của một bảng tính? (5đ)

- Một bảng tính thường gồm nhiều trang tính

- Trang tính đang được kích hoạt là trang tính

đang được hiển thị trên màn hình, có nhãn trang

màu trắng, tên trang viết bằng chữ đậm

Câu 2: Các thành phần chính trên trang tính?

- Nháy nút lệnh New trên thanh công cụ.

4) Hoạt động 4: Lưu bảng tính với tên khác

Gv: Khi chúng ta đã lưu một bảng tính, nếu chúng ta

không muốn lưu với tên cũ thì chúng ta có thể lưu

lại với một tên mới

Gv: Hướng dẫn cách lưu với tên khác.FILE -> Save

as -> Gõ tên mới -> save

Gv: Yêu cầu Hs nháy chuột chọn ô B3, H5, D7.

Quan sát và cho biết sự thay đổi nội dung trong hộp

- Gõ tên mới vào hộp File Name

- Nhấn Save hoặc nhấn phím Enter

3 Bài tập:

Bài tập 1: Tìm hiểu các thành

phần chính của trang tính

(SGK/20)

Trang 10

Gv: Yêu cầu hs nhập dữ liệu vào ơ B3, H5, D7 So

sánh nội dung dữ liệu trong ơ và trên thanh cơng

thức?

Hs: Thưc hiện và trả lời.

Bài tập 2: Chọn các đối tượng trên trang tính

Gv: Yêu cầu 1 Hs đọc BT1

Hs: Đọc bài.

Gv: Yêu cầu Hs thực hiện các yêu cầu trong bài tập.

Gv: Yêu cầu Hs thực hiện thao tác chọn đồng thời 2

đối tượng khơng liền kề nhau

Hs: Thực hiện.

Gv: Yêu cầu Hs nháy chuột vào hộp tên và nhập dãy

B100, nhấn Enter Nhận xét?

Hs: Thực hành và cho nhận xét.

Gv: Tương tự yêu cầu Hs nhập vào hộp tên: A:A,

A:C, 2:2, 2:4, B2:D6, sau đĩ nhấn Enter Quan sát và

Gv nêu câu hỏi:

Làm thế nào mà chúng ta biết tên của trang tính

đang được mở (kích hoạt)?

Kể tên các thành phần chính trên trang tính?

- Nắm được các thành phần chính trên trang tính

- Nắm được thao tác chọn các đối tượng trên bảng tính

- Làm quen với 2 dạng dữ liệu thường dùng

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: Bài soạn, SGK.

- Học sinh: Đọc trước bài mới ở nhà, học bài cũ

III Hoạt động dạy và học:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

Trang 11

1) Hoạt động 1: Ổn định nề nếp:

2) Hoạt động 2: Kiểm tra bài cũ:

Câu 1: Mở bảng tính mới ta làm như thế nào? (4đ)

Đáp án:

- Chọn lệnh File -> New

- Hay Nháy nút lệnh New trên thanh công cụ.

Câu 2: Kể tên các thành phần chính trên trang tính? (6đ)

Đáp án:

- Khối: là những ô liền kề nhau tạo thành hình chữ nhật

- Thanh công thức: cho biết nội dung của ô đang được

chọn

- Hộp tên: hiển thị địa chỉ của ô đang được chọn

3) Hoạt động 3: Chọn các đối tượng trên trang tính

Gv: Chúng ta đã được thực hành bài thực hành số 1 Vậy làm

sao có thể chọn được một ô?

Hs: Trả lời.

Gv: Nhận xét và nhắc lại câu trả lời đúng.

Gv: Đó là thao tác chọn một ô rất đơn giản Vậy làm sao

chúng ta có thể chọn được cả một hàng?

Gv: Hướng dẫn thao tác chọn một hàng trên máy tính cho hs

quan sát

Hs: Quan sát.

Gv: Yêu cầu 1 Hs lên thực hiện lại thao tác trên.

Hs: Lên máy thực hiện.

Gv: Thao tác chọn một ô, một hàng, một cột tương đối đơn

giản và dễ thực hiện Thao tác chọn một khối thì phức tạp

hơn

Gv: Thực hiện thao tác chọn một khối trên máy, đồng thời

giải thích rõ từng bước chọn một khối

Hs: Quan sát.

Gv: Giải thích cho Hs hiểu có thể kéo thả chuột ở bất ký góc

nào trong khối Đồng thời thực hiện thao tác cho Hs quan sát

4) Hoạt động 4: Dữ liệu trên trang tính

Gv: Chúng ta đã được học mấy kiểu dữ liệu? Đó là những

kiểu dữ liệu nào?

Hs: Trả lời

Gv: Giới thiệu 2 kiểu dữ liệu:

+ Dữ liệu số

+ Dữ liệu kí tự

Gv: Nhập dữ liệu số vào trong ô tính để Hs thấy được dữ liệu

số đựơc căn thẳng lề phải trong ô tính

Hs: Quan sát.

Gv: Vậy khi nhìn vào dữ liệu trong ô tính chúng ta có thể biết

được dữ liệu trong ô tính là dữ liệu số hay dữ liệu kí tự

không?

Hs: Trả lời.

5) Hoạt động5: Củng cố:

Gv nêu câu hỏi:

4 Nêu các thao tác chọn các đối tượng trên trang tính?

5 Nêu các kiểu dữ liệu trên trang tính?

- Chọn một hàng: nháy chuột tại nút tên hàng

- Chọn một cột: nháy chuộttại nút tên cột

- Chọn một khối: Kéo thả chuột từ một ô góc (ví dụ: ôgóc trái phía trên cùng) đến

ô góc đối diện (ô góc phải phía dưới cùng)

4 Dữ liệu trên trang tính:

Trang 12

Về nhà học bài.

Xem trước Bài thực hành 2(tt): Làm quen với các kiểu

dữ liệu trên trang tính

Tiết 8:

BÀI THỰC HÀNH 2: (tt) LÀM QUEN VỚI CÁC KIỂU DỮ LIỆU TRÊN TRANG TÍNH

I Mục đích, yêu cầu:

Giúp học sinh

- Phân biệt được bảng tính, trang tính và các thành phần chính của trang tính

- Mở và lưu bảng tính trên máy tính

- Chọn các đối tượng trên trang tính

- Phân biệt và nhập các kiểu dữ liệu khác nhau vào ô tính

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: Bài soạn, SGK, máy tính.

- Học sinh: Đọc trước bài mới ở nhà, học bài cũ

III Hoạt động dạy và học:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

1) Hoạt động 1: Ổn định nề nếp:

2) Hoạt động 2: Kiểm tra bài cũ:

Đáp án:

- Chọn một hàng: nháy chuột tại nút tên hàng

- Chọn một cột: nháy chuột tại nút tên cột

- Chọn một khối: Kéo thả chuột từ một ô góc (ví dụ: ô

góc trái phía trên cùng) đến ô góc đối diện (ô góc phải

4) Hoạt động 4: Lưu bảng tính với tên khác

Gv: Khi chúng ta đã lưu một bảng tính, nếu chúng ta

không muốn lưu với tên cũ thì chúng ta có thể lưu lại với

Câu 1: Chọn các đối tượng

trên trang tính ta làm như thế nào? (5đ)

Câu 2: Kể tên các kiểu Dữ

liệu trên trang tính (5đ)

Trang 13

Nháy nút lệnh New trên thanh cơng cụ.

Gv: Muốn mở một bảng tính đã cĩ trong máy ta làm thế

nào?

Hs: Chọn lệnh File -> Open

Nháy nút lệnh Open trên thanh cơng cụ.

Gv: Yêu cầu Hs mở bảng tính Danh sach lop em đã lưu

trong Bài thực hành 1

Hs: Thực hiện yêu cầu.

Bài tập 4: Nhập dữ liệu vào trang tính

Gv: Yêu cầu Hs nhập dữ liệu vào trang tính của bảng tính

Danh sach lop em vừa mở (giống mẫu hình 21 trang

21/SGK)

Hs: Thực hành theo yêu cầu bài tập

Gv: Nhắc Hs lưu bài lại với tên So theo doi the luc

5) Hoạt động5: Củng cố:

Gv nêu câu hỏi:

1) Muốn mở một bảng tính đã cĩ trong máy ta làm thế

nào?

2) Nhập dữ liệu vào trang tính của bảng tính? Cĩ mấy

kiều dữ liệu trân trang tính?

- Biết sử dụng cơng thức để tính tốn

- Biết cách nhập cơng thức vào ơ tính

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: Bài soạn, SGK.

- Học sinh: Đọc trước bài mới ở nhà, học bài cũ

III Hoạt động dạy và học:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

1) Hoạt động 1 : Ổn định nề nếp:

2) Hoạt động 2: Kiểm tra bài cũ:

Câu 1: Muốn mở 1 tệp bảng tính đã cĩ trong máy ta dùng lệnh

gì? (4đ)

Trang 14

Đáp án:

Chọn lệnh File -> Open

Nháy nút lệnh Open trên thanh công cụ.

Câu 2: Muốn mở 1 bảng tính mới dùng lệnh gì? (3đ)

Đáp án:

- Chọn lệnh File -> New

- Nháy nút lệnh New trên thanh công cụ

Câu 3: Muốn lưu bảng tính với tên khác ta dùng lệnh gì? (3đ)

Đáp án:

- Chọn lệnh File -> Save As

- Gõ tên mới trong hộp File Name

- Nháy nút Save hoặc nhấn phím Enter

3) Hoạt động 3: Sử dụng công thức để tính toán

Gv: Trong toán học chúng ta thường tính toán các biểu thức

với các phép cộng, trừ, nhân, chia, luỹ thừa…Tương tự các

công thức cũng được dùng trong các bảng tính

GV: Tuy nhiên trong chương trình bảng tính có các kí hiệu

khác với các kí hiệu toán học

Gv: Tương tự, các phép tính toán trong công thức cũng được

thực hiện theo trình tự thông thường

Gv: Lưu ý việc quan trọng nhất trong nhập công thức là chúng

ta phải gõ dấu = trước tiên

Hs: Lắng nghe.

Gv: Nhập nội dung (8+4)/2 vào một ô tính Chú ý nội dung

trên thanh công thức và dữ liệu trong ô, cho nhận xét?

* Các kí hiệu của các phép toán trong công thức:

- Dấu ngoặc đơn

- Phép nâng lên luỹ thừa

- Bước 2: Gõ dấu =

- Bước 3: Nhập công thức

- Bước 4: Nhấn Enter

Tuần 5

Tiết 10 :

Trang 15

BÀI THỰC HÀNH 3:

BẢNG ĐIỂM CỦA EM

I Mục đích, yêu cầu:

Giúp học sinh

- Biết nhập và sử dụng công thức trên trang tính

- Biết cách sử dụng các công thức tính toán

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: Bài soạn, SGK, máy tính phòng máy.

- Học sinh: Đọc trước bài mới ở nhà, học bài cũ

III Hoạt động dạy và học:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

1) Hoạt động 1: Ổn định nề nếp:

2) Hoạt động 2: Kiểm tra bài cũ:

Câu 1: Các phép toán trong công thức được thực hiện theo

trình tự nào?(5đ)

Đáp án:

* Các phép toán được hiện theo trình tự:

- Dấu ngoặc đơn

- Phép nâng lên luỹ thừa

Gv: Yêu cầu Hs chú ý bài tập 1 (SGK/25)

Gv: Hướng dẫn Hs thực hiện nhập công thức vào ô tính.

Gv: Yêu cầu Hs mở bảng tính mới

Gv: Yêu cầu Hs chú ý vào BT2

Trang 16

5) Hoạt động 6: Dặn dị:

Về nhà xem lại các cơng thức tính tốn

Cĩ thể thực hành lại các BT cho thành thạo nếu cĩ máy ở nhà

Xem trước phần 3 của Bài 3(tt)

- Biết được ý nghĩa của việc sử dụng đại chỉ trong cơng thức

- Thành thạo việc thực hiện một số tính tốn trên trang tính

- Làm một số bài tập áp dụng

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: Bài soạn, SGK.

- Học sinh: Đọc trước bài mới ở nhà, học bài cũ

III Hoạt động dạy và học:

Hoạt động của giáo viên và học

1) Hoạt động 1 : Ổn định nề nếp:

2) Hoạt động 2: Kiểm tra bài cũ:

Câu 1: Các phép tốn trong cơng thức được thực hiện

theo trình tự nào?(5đ)

Đáp án:

* Các phép tốn được hiện theo trình tự:

- Dấu ngoặc đơn

- Phép nâng lên luỹ thừa

- Phép nhân và phép chia

- Cuối cùng là phép cộng và phép trừ

Trang 17

Câu 2: Nêu các bước nhập công thức vào ô tính? (5đ)

Gv: Trong công thức tính toán với dữ liệu có trong các ô,

dữ liệu đó thường được cho thông qua địa chỉ của các ô

Hs: Lắng nghe

Gv: Bây giờ chúng ta sửa nội dung trong ô A1 là 5 Vậy

kết quả trong ô C1 (trung bình cộng của nội dung 2 ô A1

và B1) còn đúng hay không?

Hs: Trả lời

Gv: Như vậy nếu nội dung của 1 trong 2 ô (A1 và B1) bị

thay đổi thì chúng ta phải tính lại kết quả trong ô C1

Gv: Nhập dữ liệu vào trong ô A2, B2 lần lượt là 10, 14

Tính trung bình cộng của nội dung 2 ô A2 và B2,

nhập vào ô C2 công thức như sau =(A2+B2)/2 Nhận xét

kết quả trong ô C2 đúng hay sai?

Hs: Nhận xét.

Gv: Bây giờ chúng ta sửa nội dung trong ô A2 là 20 Vậy

kết quả trong ô C2 (trung bình cộng của nội dung 2 ô A2

và B2) còn đúng hay không?

Hs: Trả lời

4) Hoạt động 4: Củng cố:

Gv nêu câu hỏi:

- Hãy nêu lợi ích của việc sử dụng địa chỉ ô tính trong

công thức?

- Giải bài 4 trang 24

Bạn Hằng gõ vào một ô tính nội dung 8+2*3 với

mong muốn tìm được giá trị công thức vừa nhập Nhưng

trên ô tính vẫn chỉ hiển thị nội dung 8+2*3 thay vì giá trị

- Trong các công thức tính toán với dữ liệu có trong các ô thường được cho thông qua địa chỉ của các ô

- Khi sử dụng địa chỉ của ô trong công thức tính toán thì kết quả tính toán sẽ tự động cập nhật dữ liệu mà ta khôngphải tính toán lại

Tuần 8

Tiết 12:

BÀI THỰC HÀNH 3:

Trang 18

BẢNG ĐIỂM CỦA EM (tt)

I Mục đích, yêu cầu:

Giúp học sinh

- Biết nhập và sử dụng công thức trên trang tính

- Biết cách sử dụng các công thức tính toán

- Tạo hứng thú trong học Tin Học 7

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: Bài soạn, SGK, máy tính

- Học sinh: Đọc trước bài mới ở nhà, học bài cũ

III Hoạt động dạy và học:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

1) Hoạt động 1: Ổn định nề nếp:

2) Hoạt động 2: Kiểm tra bài cũ:

Câu 1: Các phép toán trong công thức được thực hiện theo trình tự

nào?(5đ)

Đáp án:

* Các phép toán được hiện theo trình tự:

- Dấu ngoặc đơn

- Phép nâng lên luỹ thừa

Gv: Với số tiền gửi 500.000 đồng và lãi xuất 0.3% thì tháng đầu em

sẽ được bao nhiêu tiền trong sổ tiết kiệm? Tương tự với tháng tiếp

theo em sẽ được bao nhiêu

Hs: Trả lời

Gv: Vậy công thức nhập vào ô E3 như thế nào?

Gv: Lợi ích của việc sử dụng địa chỉ trong ô tính

Hs: Trả lời

Gv: Vậy làm sao để khi thay đổi số tiền gửi ban đầu thì chúng ta

không cần phải nhập lại công thức

Hs: Trả lời

D) Thực hành bài tập 4/27

Gv: Yêu cầu Hs đọc BT4/27

Hs: Đọc bài

Gv: Hướng dẫn Hs trước khi thực hành.

Gv: Hs nhập dữ liệu vào trang tính

Gv: Hướng dẫn Hs tính điểm tổng kết trong cột G theo từng môn

D) Thực hành bài tập 4/27

Trang 19

Gv nêu câu hỏi:

- Cho từng dãy đề cử 1 người lên xem dãy nào làm được điểm cao

nhất

GV cho điểm

5) Hoạt động 6: Dặn dị:

Về nhà xem lại các cơng thức tính tốn

Cĩ thể thực hành lại các BT cho thành thạo nếu cĩ máy ở nhà

Xem trước Bài 4: Sử dụng các hàm để tính tốn

- Giáo viên: Bài soạn, SGK.

- Học sinh: Đọc trước bài mới ở nhà, học bài cũ

III Hoạt động dạy và học:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

1) Hoạt động 1 : Ổn định nề nếp:

2) Hoạt động 2: Kiểm tra bài cũ:

Câu 1: Sử dụng địa chỉ ơ trong cơng thức là như thế nào?

(5đ)Vì sao? (5đ)

Đáp án:

- Trong các cơng thức tính tốn với dữ liệu cĩ trong các ơ

thường được cho thơng qua địa chỉ của các ơ

- Vì khi sử dụng địa chỉ của ơ trong cơng thức tính tốn thì kết

quả tính tốn sẽ tự động cập nhật dữ liệu mà ta khơng phải tính

tốn lại

Câu 2: Nêu các bước nhập cơng thức vào ơ tính? (5đ) Vì sao

Sử dụng địa chỉ ơ trong cơng thức? (5đ)

- Vì khi sử dụng địa chỉ của ơ trong cơng thức tính tốn thì kết

quả tính tốn sẽ tự động cập nhật dữ liệu mà ta khơng phải tính

tốn lại

3) Hoạt động 3: Giới thiệu hàm trong chương trình bảng tính

Gv: Như chúng ta đã biết trong chương trình bảng tính cĩ các

hàm cĩ sẵn rất thuận tiện khi sử dụng để tính tốn

Trang 20

? Muốn tính trung bình cộng của ba số 8, 9,10 thì ta phải nhập

công thức như thế nào vào trong ô tính

Hs: Lên máy gõ công thức

Gv: Gọi Hs nhận xét

4) Hoạt động 4: Giới thiệu cách sử dụng hàm

? Nêu các bước nhập công thức vào ô tính

Hs: Trả lời

Gv: Gọi Hs nhận xét

Hs: Nhận xét

Gv: Lưu ý việc gõ dấu = ở đầu là bắt buộc

Gv: Tóm ý cho Hs ghi bài

Hs: Ghi bài

Hs: Quan sát và ghi bài

5) Hoạt động5: Củng cố:

Gv nêu câu hỏi:

1 Khi sử dụng các hàm có sẵn trong chương trình bảng

tính giúp ích gì cho chúng ta?

2 Nêu các bước nhập hàm vào ô tính?

3 Nêu cú pháp của hàm tính tổng?

6) Hoạt động 6: Dặn dò:

Về nhà học bài

Xem trước phần còn lại của bài và bài tập SGK/31

thể, giúp việc tính toán dễdàng và nhanh chóng hơn

- Bước 2: Gõ dấu =

- Bước 3: Gõ hàm theo đúng cú pháp

- Bước 4: Nhấn Enter.

Tuần 7

Tiết 14: BÀI THỰC HÀNH 4: BẢNG ĐIỂM CỦA LỚP EM

I Mục đích, yêu cầu:Giúp học sinh

- Biết nhập các công thức và hàm vào ô tính

- Biết cách sử dụng các hàm SUM, AVERAGE, MAX, MIN

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: Bài soạn, SGK, máy tính

- Học sinh: Đọc trước bài mới ở nhà, học bài cũ

III Hoạt động dạy và học:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

1) Hoạt động 1: Ổn định nề nếp:

2) Hoạt động 2: Kiểm tra bài cũ:

Câu 1: Hàm trong chương trình bảng tính là gì? Cho vd (5đ)

Hàm là công thức được định nghĩa từ trước

Sử dụng để thực hiện tính toán theo công thức với các giá trị dữ

liệu cụ thể, giúp việc tính toán dễ dàng và nhanh chóng hơn

Trang 21

Gv yêu cầu Hsmở bảng tính So theo doi the luc ->Hs thực hiện

? Nêu cú pháp hàm AVERAGE -> Hs: Trả lời

Gv: Yêu cầu Hs tính Chiều cao trung bình của các bạn trong lớp em

Về nhà xem lại cú pháp của các hàm

Xem trước các bài 4 cịn lại trong SGK

THỰC HÀNH

Bài tập 1/34: Lập

bảng tính và nhập cơng thức

(SGK/34)

Bài tập 3/35: Mở

bảng tính “So theo doi the luc” đã lưu trong BT4 của bài thực hành 2 và tính:

- Chiều cao trung bình

- Cân nặng trung bình(SGK/35)

- Nắm được cú pháp của một số hàm thơng dụng

- Biết cách sử dụng hàm để giải quyết các bài tập

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: Bài soạn, SGK.

- Học sinh: Đọc trước bài mới ở nhà, học bài cũ

III Hoạt động dạy và học:

Hoạt động của giáo viên và học

1) Hoạt động 1 : Ổn định nề nếp:

2) Hoạt động 2: Kiểm tra bài cũ:

Câu 1: Hàm trong chương trình bảng tính là gì? Cho vd (5đ)

Hàm là cơng thức được định nghĩa từ trước

Sử dụng để thực hiện tính tốn theo cơng thức với các

Trang 22

giá trị dữ liệu cụ thể, giúp việc tính toán dễ dàng và nhanh

Gv: Giới thiệu hàm tính trung bình cộng:

Hàm tính trung bình cộng được kí hiệu là AVERAGE

Gv: Hàm xác định giá trị lớn nhất được kí hiệu là MAX

1) Hàm tính tổng:(SUM)

Hàm SUM là hàm dùng đểtính tổng của dãy các số

Trang 23

Gv: Lấy ví dụ nhập hàm xác định giá trị lớn nhất trên máy

Tìm số lớn nhất trong 3 số 45, 98, 23

=MAX(45,98,23)

Cho kết quả là: 98

Hs: Quan sát

Gv: Giả sử trong ô A1 chứa số 45, ô B1 chứa số 98, ô C1

chứa số 23 Khi đó ta có thể nhập hàm như sau:

=MAX(A1,B1,C1) Gv: Giới thiệu cú pháp hàm Min và cách sử dung hàm Min.

Hs: Quan sát

4) Hoạt động 4: Củng cố:

Gv nêu câu hỏi:

1 Nêu cú pháp của hàm xác định giá trị nhỏ nhất? Ví dụ?

2 Nêu cú pháp của hàm tính trung bình cộng? Ví dụ?

3 Nêu cú pháp của hàm xác định giá trị lớn nhất? Ví dụ?

5) Hoạt động 5: Dặn dò :

Về nhà học bài, làm bài tập còn lại

Xem trước Bài thực hành 4(tt): bài 3.4 Bảng điểm của lớp

em để tiết sau thực hành

3) Hàm xác định giá trịlớn nhất: (MAX)Hàm MAX là hàmdùng để xác định giátrị lớn nhất của dãycác số

Cú pháp:

MAX(a,b,c,…)(Với:a, b, c,…là các

số, các địa chỉ ô, địachỉ khối ô)

Thí dụ: (SGK/ tr 30)

4) Hàm xác định giá trịnhỏ nhất: (MIN)Hàm MIN là hàmdùng để xác định giátrị nhỏ nhất của dãycác số

- Nắm được cú pháp của một số hàm thông dụng

- Biết cách sử dụng hàm để giải quyết các bài tập

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: Bài soạn, SGK, máy tính

- Học sinh: Đọc trước bài mới ở nhà, học bài cũ.

III Hoạt động dạy và học

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

Ngày đăng: 07/10/2017, 08:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w