3. Yêu cầu kinh doanh Hệ thống quản lý hồ sơ bệnh nhân: sơ yếu lý lịch, bệnh án, quá trình điều trị và xét nghiệm, viện phí, các phản hồi của người nhà bệnh nhân. Các chức năng của hệ thống: Tiếp nhận bệnh nhân mới Tìm kiếm bệnh nhân Phân bệnh nhân vào buồng bệnh Quản lý việc xét nghiệm, phẫu thuật,... của bệnh nhân Sửa, xóa thông tin bệnh nhân 4. Giá trị kinh doanh Giá trị hữu hình: Tiết kiệm giấy tờ phim ảnh Giảm số lượng nhân viên các phòng liên quan Giá trị vô hình: Giảm thời gian chờ đợi của bệnh nhân. Giảm tiêu cực trong bệnh viện Giảm sai sót trong y khoa Tra cứu thông tin sức khỏe online Tìm kiếm bệnh nhân nhanh chóng
Trang 1BÁO CÁO TỔNG KẾT
Đề tài:
Hệ thống quản lý bệnh nhân
Giáo viên hướng dẫn :
Nguyễn Huyền Trang
Nhóm sinh viên thực hiện: nhóm 9
Nguyễn Trung Đức (nhóm trưởng) Nguyễn Xuân Liêm
Nguyễn Viết Tùng
Lớp ĐT6 – K50
Hà Nội, 5-2009
Trang 2Phần một
LẬP KẾ HOẠCH Chương 1: Khởi tạo dự án I- YÊU CẦU HỆ THỐNG
1. Chủ nhiệm dự án: Nguyễn Trung Đức
2. Nhu cầu kinh doanh :
Đề xuất:
Phòng tiếp nhận bệnh nhân
Phòng quản lý hành chính
Phát sinh:
Khi số lượng bệnh nhân tăng
Công nghệ thông tin ngày càng ứng dụng rộng rãi
3 Yêu cầu kinh doanh
Hệ thống quản lý hồ sơ bệnh nhân: sơ yếu lý lịch, bệnh án,quá trình điều trị và xét nghiệm, viện phí, các phản hồi củangười nhà bệnh nhân
Các chức năng của hệ thống:
Tiếp nhận bệnh nhân mới
Tìm kiếm bệnh nhân
Phân bệnh nhân vào buồng bệnh
Quản lý việc xét nghiệm, phẫu thuật, của bệnh nhân
Sửa, xóa thông tin bệnh nhân
4 Giá trị kinh doanh
Giá trị hữu hình:
Tiết kiệm giấy tờ phim ảnh
Giảm số lượng nhân viên các phòng liên quan
Giá trị vô hình:
Giảm thời gian chờ đợi của bệnh nhân
Giảm tiêu cực trong bệnh viện
Giảm sai sót trong y khoa
Tra cứu thông tin sức khỏe online
Trang 3- Việc áp dụng hệ thống quản lý vào bệnh viện là hết sứccần thiết trong giai đoạn hiện nay, giúp cải thiện chất lượng phục
vụ và tăng hiệu quả điều trị bệnh nhân
II- PHÂN TÍCH TÍNH KHẢ THI
1 Khả thi về kỹ thuật
Mức độ quen thuộc với ứng dụng: mức rủi ro là cao
Các nhân viên quen với giấy tờ sổ sách, không thànhthạo tin học văn phòng
Cần thời gian đào tạo việc sử dụng phần mềm thu thập
dữ liệu từ các máy đo, máy chụp
Mức độ quen thuộc với công nghệ: mức độ rủi ro là trung
Tính tương thích với hệ thống đang tồn tại: tương thích tốt
Các dữ liệu vẫn được giữ nguyên như cũ
Phần mềm tương đối đơn giản
2 Khả thi về kinh tế
Chi phí phát triển hệ thống: 135 triệu đồng, bao gồm:
Chi phí phần mềm: 20 triệu đồng
Chi phí phần cứng: 100 triệu đồng
Chi phí chuyển đổi dữ liệu: 10 triệu đồng
Chi phí đào tạo: 5 triệu đồng
Trang 4 Lợi nhuận hữu hình: 24 triệu đồng/tháng
Giảm giấy tờ phim ảnh: 20 triệu đồng/tháng
Giảm 1 nhân viên phòng tiếp nhận bệnh nhân: 4 triệu
đồng/tháng
Giảm 2 nhân viên phòng kế toán: 10 triệu đồng/tháng
Lợi nhuận vô hình:
Giảm giấy tờ phim ảnh
Giảm lương nhân viên
Tổng lợi nhuận
PV của lợi nhuận
PV của tổng lợi nhuận
20tr14tr34tr32.38tr32.38tr
25tr14tr39tr35.37tr67.75tr
30tr14tr44tr38tr105.75tr
35tr14tr49tr40.3tr146.05tr
40tr14tr54tr40.29tr186.34tr
45tr14tr59tr39.08tr225.42tr
2tr5tr1tr2.5tr10.5tr
2tr5tr1tr3tr11tr
2tr5tr1tr3.5tr11.5tr
2tr5tr1tr4tr12tr
2tr5tr1tr4.5tr12.5tr
00
00
00
00
00
Trang 511tr9.5tr157.02tr
11.5tr9.46tr166.48tr
12tr9.4tr175.88tr
12.5tr9.32tr185.2tr
Tổng lợi nhuận – chi
phí
NPV hàng tháng
NPV dồn lại
(104tr)(99tr)(99tr)
28.5tr25.85tr(73.15tr)
33tr28.5tr(44.65tr)
37.5tr30.85tr(13.8tr)
42tr32.9tr19.1
47.5tr35.44tr54.54tr
Trang 6 Giảm được một số thủ tục không cần thiết, phù hợp chiếnlược đơn giản hóa thủ tục hành chính.
Thúc đẩy tin học hóa trong bệnh viện
Ảnh hưởng tới những người liên quan:
Người quản lý bệnh viện: giúp dễ dàng quản lý bệnhnhân, giảm bớt khó khăn trong công tác quản lý
Nhân viên, bác sỹ: hạn chế tiêu cực, tham ô; đồng thời hỗtrợ trong việc khám chữa bệnh cho bệnh nhân
Bệnh nhân: nhập viện dễ dàng, người nhà có thể kiểm tratình trạng sức khỏe bệnh nhân qua mạng, viện phí minhbạch
Trang 7o Tìm theo số điện thoại
o Tìm theo bác sỹ điều trị
o Theo ngày nhập viện và xuất viện
o Theo tình trạng khi nhập viện và hồ sơ bệnh án
- Files: có 1 file duy nhất về bệnh nhân
- Giao diện chương trình:
o Giao diện trên máy chủ
o Giao diện trên máy trạm
Miêu tả Tổng sốlượng Thấp Độ phức tạpTB Cao Tổng điểm
Khó khăn trong việc sử dụng cấu hình 0
Trang 8APC = 0.65 + (0.01 x 9) = 0.74
Tổng điểm chức năng đã hiệu chỉnh:
TAFP = APC x TUFP = 0.74 x 96 = 71
3 Tính số dòng lệnh, nhân lực, thời gian
Sử dụng ngôn ngữ C# và Access:
Số dòng lệnh = 30 x 71 = 2130 dòng lệnh
Ước lượng nhân lực:
Effort = 1.4 x 2.13 = 2.98 người/tháng ≈ 3người/tháng
Ước lượng thời gian thực hiện dự án:*
Schedule Time = 3.0 x 31/3 = 4.3 tháng
II – XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ KẾ HOẠCH CÔNG VIỆC
1 Cấu trúc chia nhỏ công việc (WBS)
STT Tên công việc Thời gian
(tuần)
Phụ thuộ
c Trạng thái
1 Lập kế hoạch 6 Đang làm
1.1 Khởi tạo dự án 3.5 Xong
1.1.1 Xác định yêu cầu 1.5 Xong
1.1.2 Phân tích tính khả thi 1 1.1.1 Xong
1.1.3 Quyết định phê duyệt 1 1.1.2 Xong
1.2 Quản lý dự án 2.5 1.1 Đang làm
1.2.1 Xác định kích thước dự án 0.5 Xong
1.2.2 Xây dựng và quản lý kế hoạch công việc 0.5 1.2.1 Đang làm
1.2.3 Sắp xếp nhân lực cho dự án 0.5 1.2.2 Đang làm
1.2.4 Điều phối hoạt động của dự án 1 1.2.3 Đang làm
2 Phân tích 5 1 Chưa làm
2.1 Xác định yêu cầu chi tiết 4 Chưa làm
2.1.1 Xác định yêu cầu (chi tiết) 1 Chưa làm
2.1.2 Phân tích yêu cầu 1 2.1.1 Chưa làm
2.2 Mô hình hóa chức năng 1 2.1 Chưa làm
2.3 Mô hình hóa cấu trúc 1 2.1 Chưa làm
Trang 93.5 Thiết kế chương trình 2 3.1 Chưa làm
4 Triển khai 2 3 Chưa làm
4.1 Xây dựng hệ thông 1 Chưa làm
4.2 Cài đặt hệ thống 1 4.1 Chưa làm
2 Biểu đồ Grantt
3 Biểu đồ PERT
Trang 10
Trang 11
III – ĐIỀU PHỐI HOẠT ĐỘNG CỦA DỰ ÁN
- Mức độ rủi ro: tương đối cao
- Mức độ tác động lên dự án: làm tăng thời gian thực hiện
dự án (khoảng 3 tháng để học C#)
- Cách khắc phục: trước tiên các thành viên đã biết ngônngữ C# cần nhanh chón hướng dẫn cơ bản cho các thành
Trang 12viên còn lại, trong khi làm việc phát sinh nhiều vấn đềkhác thì sẽ hỏi thêm.
b) Rủi ro 2: khi làm phần mềm thu thập dữ liệu tự động từcác máy đo và máy chụp chiếu, do đó cần tìm hiểu cấutạo các loại máy này và nguyên tắc truyền dữ liệu
- Mức độ rủi ro: tương đối cao
- Mức độ tác động lên dự án: cần có máy để thử phầnmềm, đồng thời cần thêm thời gian tìm hiểu
- Cách khắc phục: có thể đến các bệnh viện lớn đã áp dụng
hệ thống này để tìm hiểu thêm
c) Rủi ro 3: người nhà bệnh nhân vẫn chưa có kinh nghiệmvới việc tra cứu nơi bệnh nhân nằm điều trị bằng phầnmềm
- Mức độ rủi ro: bình thường
- Mức độ tác động lên dự án: cần thêm thời gian làm phầnhướng dẫn cho người nhà bệnh nhân
- Khắc phục: trên trang web của bệnh viện cần có phầnhướng dẫn chi tiết, đồng thời khi người nhà đến làm thủtục nhập viện cũng cần có sách hướng dẫn
d) Rủi ro 4: việc sử dụng máy tính đối với người nhà bệnhnhân là rất khó khăn đăc biệt đối với người nhà bệnhnhân ở quê lên
- Mức độ rủi ro: bình thường
- Mức độ tác động lên dự án: làm một số chức năng của hệthống không được sử dụng đến
- Khắc phục: cần có nhân viên chuyên về máy tính hỗ trợngười nhà bệnh nhân
e) Rủi ro 5: Các nhân viên trong bệnh viện không thànhthạo tin học văn phòng, cũng như phần mềm thu thập dữliệu từ các máy đo
- Mức độ rủi ro: bình thường
- Mức độ tác động lên dự án: kéo dài thời gian của phatriển khai
- Khắc phục: trong quá trình thực hiện dự án cần tiến hànhsong song việc đào tạo tin học văn phòng và sử dụngphần mềm liên quan cho các nhân viên
Trang 13Phần hai
PHÂN TÍCH HỆ THỐNG
Chương 1: Mô hình hóa chức năng
I – BIỂU ĐỒ HOẠT ĐỘNG (ACTIVE DIAGRAM)
1 Mức cao nhất
Trang 142 Chức năng thêm mới bệnh nhân
Trang 153 Chức năng quản lý sửa xóa (xuất viện)
Trang 164 Chức năng tìm kiếm bệnh nhân
5 Chức năng quản lý khám chữa bệnh
Trang 176 Chức năng quản lý tài chính
Kiểu Use Case : Cần thiết
Những người tham gia và quan tâm :
Người quản trị, Người nhà BN (hoặc BN) - đăng nhập vào hệ thống đểthực hiện các công việc của mình
Mô tả vắn tắt: Mô tả quá trình người quản trị, người nhà BN (hoặc BN)
đăng nhập vào hệ thống
Khởi sự :
- Người quản trị: đăng nhập vào hệ thống và thực hiện thêm, sửa,
Trang 18xóa thông tin bệnh nhân: cập nhật viện phí, chế độ bảo hiểm củabệnh nhân, tình trạng bệnh nhân …và tìm kiếm bệnh nhân.
- Người nhà BN (hoặc BN): Đăng nhập xem và tìm kiếm các thông tin
về bệnh nhân, buồng nằm viện, viện phí cập nhật theo ngày
Loại: Bao hàm
Các mối quan hệ :
Kết hợp (Association): Người quản trị, Người nhà BN (hoặc BN)
Bao hàm (Include): Thêm mới, sửa, xóa thông tin bệnh nhân,quản lý khám chữa bệnh, quản lý tài chính, và tìm kiếm bệnh nhân
Mở rộng (Extend ):
Khái quát hóa (Generalization):
Các luồng sự kiện thông thường:
1 Người sử dụng đăng nhập vào hệ thống
2 Hệ thống xác nhân tính hợp lệ của tài khoản
3 Người sử dụng lựa chọn công việc muốn thực hiện
4 Người sử dụng thoát khỏi hệ thống
Các luồng sự kiện con:
Các luồng sự kiện ngoại lệ :
- Nếu tài khoản không hợp lệ thì hệ thống yêu cầu người dùng đăngnhập lại
- Thoát khỏi hệ thống
b) Usecase thêm mới bệnh nhân
Tên Use Case : Thêm Mới Bệnh Nhân ID: 2 Importance Level:
highTác nhân chính : Người quản trị Kiểu Use Case : Cần thiết, chi tiết
Những người tham gia và quan tâm :
Trang 19Use case mô tả công việc nhập thông tin bệnh nhân mới vào CSDL.Khởi sự :
Người quản trị nhập thông tin bệnh nhân mới, số tiền tạm ứng của
BN, tình trạng nhập viện của BN và phân BN vào Buồng
Khái quát hóa (Generalization):
Các luồng sự kiện thông thường:
1 Người quản trị đăng nhập vào hệ thống
2 Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ của tài khoản
3 Người quản trị thực hiện tìm thông tín về bệnh nhân (nếu là bệnh nhân cũ) hoặc tạo bản ghi mới ( nếu là bệnh nhân mới )
4 Nhập các luồng thông tin mới
5 Thoát khỏi hệ thống
Các luồng sự kiện con :
Các luồng sự kiện ngoại lệ :
- Nếu tài khoản không hợp lệ thì hệ thống yêu cầu người dùng đăngnhập lại
- Thoát khỏi hệ thống
c) Usecase sửa xóa bệnh nhân
Tên Use Case : Sửa Xóa Bệnh Nhân ID: 3 Importance Level:
highTác nhân chính : Người quản trị Kiểu Use Case : Cần thiết, chi tiết
Những người tham gia và quan tâm :
- Người quản trị sửa, xóa bệnh nhân tùy vào công việc
- Bác sĩ quyết định thời gian bệnh nhân xuất viện
- Người nhà yêu cầu bệnh nhân xuất viện sớm hơn hoặc muộn hơn
- Phòng hành chính thanh toán viện phí khi bệnh nhân xuất viện
Trang 20Mô tả vắn tắt:
Use case mô tả công việc sửa, xóa thông tin về bệnh nhân
Khởi sự :
Người quản trị :
• sửa đổi, cập nhật thông tin về bệnh nhân, lưu vào CSDL
• Xóa thông tin về bệnh nhân khi có yêu cầu của bệnh nhân
Khái quát hóa (Generalization):
Các luồng sự kiện thông thường:
1 Người quản trị đăng nhập vào hệ thống
2 Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ của tài khoản
3 Người quản trị thực hiện cập nhât thông tín về bệnh nhân ( nếu có
sự thay đổi ) hoặc xóa bệnh nhân khỏi CSDL ( nếu đủ điều kiện
xuất viện )
4 Lưu các luồng thông tin mới
5 Thoát khỏi hệ thống
Các luồng sự kiện con :
Các luồng sự kiện ngoại lệ :
- Nếu tài khoản không hợp lệ thì hệ thống yêu cầu người dùng đăngnhập lại
- Thoát khỏi hệ thống
d) Usecase tìm kiếm bệnh nhân
Tên Use Case : Tìm kiếm ID: 4 Importance Level:
highTác nhân chính : Người quản trị,
bệnh nhân, người nhà bệnh nhân,
bác sỹ
Kiểu Use Case : Chi tiết, nhanh chóng
Trang 21thông tin.
Mô tả vắn tắt:
Use case đưa ra các nội dung được tra cứu cho người xem
Khởi sự :
Người sử dụng đăng nhập hệ thống, tiến hành chọn danh mục
muốn tra cứu theo Hệ thống sẽ trả về các thông tin có liên quan
theo danh mục đã được chọn tra cứu
Loại : Mở rộng
Các mối quan hệ :
Kết hợp (Association): Người quản trị, cán bộ
Bao hàm (Include: Quản lý thông tin cá nhân, quản lý công
tác, quản lý phát triển nhân sự
Mở rộng (Extend ):
Khái quát hóa (Generalization):
Các luồng sự kiện thông thường:
1 Người quản trị đăng nhập hệ thống, nhập các thông tin vào các
chức năng quản lý thông tin cá nhân, quản lý công tác, quản lý
5 Hệ thống trả về các thông tin theo yêu cầu
6 Người sử dụng thoát khỏi hệ thống
Các luồng sự kiện con :
Các luồng sự kiện ngoại lệ :
- Nếu tài khoản không hợp lệ thì hệ thống yêu cầu người dùng đăngnhập lại
- Thoát khỏi hệ thống
e) Usecase quản lý khám chữa bệnh
Tên Use Case : Quản lý khám chữa bệnh ID: 5 Importance Level:
highTác nhân chính : Người quản trị, Kiểu Use Case : Chi tiết, cần thiết
Trang 22bác sỹ
Những người tham gia và quan tâm :
- Người quản trị : lưu thông tin khám chữa bệnh từ bác sỹ
- Bác sỹ: tiến hành khám chữa bệnh, viết hồ sơ bệnh án lưu vào cơ
sở dữ liệu
Mô tả vắn tắt:
Use case quản lý các thông tin sau khi bệnh nhân khám chữa bệnh.Khởi sự :
- Bác sỹ: Sau khi tiến hành công tác khám chữa bệnh, kết quả mỗi
lần khám sẽ được bác sỹ viết vào bệnh án điện tử, chuyển đến
Khái quát hóa (Generalization):
Các luồng sự kiện thông thường:
1 Bác sỹ đăng nhập hệ thống, viết hồ sơ bệnh án và kết quả xét nghiệm Một số thông tin được tự động lưu vào hệ thống
2 Người quản trị quản lý lại các thông tin từ bác sỹ
Các luồng sự kiện con :
Các luồng sự kiện ngoại lệ :
- Nếu tài khoản không hợp lệ thì hệ thống yêu cầu người dùng đăngnhập lại
- Thoát khỏi hệ thống
f) Usecase quản lý tài chính
Tên Use Case : Quản lý tài chính ID: 6 Importance Level:
high
Trang 23- Người quản lý: Theo dõi, kiểm soát tình hình tài chính của bệnhviện, các khoản phí cần đóng của bệnh nhân.
- Bệnh nhân: Biết các khoản cần đóng
Mô tả vắn tắt:
Use case mô tả tình hình tài chính, các khoản thu chi của
bệnh viện
Khởi sự :
Người quản lý đăng nhập hệ thống, nhập các khoản thu, các
thông số cơ bản, hệ thống sẽ tổng hợp và tính toán
Khái quát hóa (Generalization):
Các luồng sự kiện thông thường:
1 Người quản lý đăng nhập hệ thống
2 Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ của tài khoản
3 Người quản lý nhập các thông số cơ bản, các khoản dựa
trên các số liệu của phòng hành chính
4 Hệ thống tính toán, tổng hợp và đưa dữ liệu ra
5 Người quản lý thoát khỏi hệ thống
Các luồng sự kiện con :
Các luồng sự kiện ngoại lệ :
- Nếu tài khoản không hợp lệ thì hệ thống yêu cầu người dùngđăng nhập lại
- Thoát khỏi hệ thống
Trang 242 Biểu đồ ca sử dụng
a) Usecase hệ thống
Trang 25b) Usecase thêm mới bệnh nhân
Trang 26c) Usecase sửa xóa bệnh nhân
III - HIỆU CHỈNH DỰ ÁN BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐIỂM USE
Đơn
Hệ thống ngoài với API dễ xác định 1 0 0
Trang 27Tổng trọng lượng tác nhân chưa hiệu chỉnh (UAW) 12
2 Bảng trọng lượng use case chưa hiệu chỉnh
Loại use
case Mô tả Trọng lượng Số lượng quả Kết
Tổng trọng lượng use case chưa hiệu chỉnh (UUCW) 40
Điểm usecase chưa hiệu chỉnh (UUCP) = UAW + UUCW
Weighte
d Value Notes
T2 Thời gian đáp ứng hoặc
T3 Mức độ hiệu quả của
Trang 28T11 Đòi hỏi an ninh đặc biệt 1 5 5
T12 Khả năng truy cập bởi
Technical Factor Value (TFactor) 58.5
Technical Complexity Factor (TCF) = 0.6 + (0.01 * TFactor)
Trọng lượng
Note s
E1 Familiarity with system
Environmental Factor Value (EFactor) 15
Environmental Factor (EF) = 1.4 + (- 0.03 * EFactor)
Trang 29= 58.539
(tổng số lượng Efactor E1 đến E6 có giá trị được gán <3) + (số lượng
E7 đến E8 có giá trị được gán >3) = 4, nên lấy PHM = 28
Effort in Person Hours = UCP * PHM
= 58.539 x 28
= 1639.092
Chương 2: Mô hình hóa cấu trúc
Mô tả thẻ CRC (Class Responsibility Collaboration Card):
• Người:
• Người quản trị
Front:
Class name: Người ID: 1 Type: Concrete, domain
Description: Associated Use Cases:
Trang 30Class name: Người quản trị ID: 1 Type: Concrete, domain
Description: Quản lý thực hiện thêm, sửa,
xóa, tìm kiếm, quản lý khám chữa bệnh
của bệnh nhân, quản lý tài chính…
Associated Use Cases:
Trang 31• Bệnh nhân
• Người nhà bệnh nhân
Front:
Class name: Phòng hành chính ID: 1 Type: Concrete, domain
Description: Thực hiện thêm, sửa,
Trang 32Class name: Người nhà bệnh nhân ID: 1 Type: Concrete, domain
Description: Tìm kiếm bệnh nhân Associated Use Cases: