• GV nêu bài tập áp dụng, yêu cầu HS: - Tóm tắt bài toán, - Phân tích, tìm mối liên hệ giữa đại lượng đã cho và cần tìm - Tìm lời giải cho cụ thể bài • HS ghi nhận dạng bài tập, thảo lu
Trang 11 Giáo viên: Phương pháp giải và một số bài tập vận dụng
2 Học sinh: Giải bài tập SBT ở nhà
III TIẾN TRÌNH DAY - HỌC
1 Hoạt động 1( 10’) : Ổn định kiểm tra và tạo tình huống học tập
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
•CH1 Nêu các bước giải bài toán
2 Hoạt động 2 ( 15’): Nghiên cứu bài toán lập phương trình chuyển động
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
Hãy nêu phương pháp giải bài
toán lập phương trình chuyển
Vẽ hình theo hướng dẫn của GV
Cá nhân tự viết phương trình theo
dữ kiện
- Khi x1 = x2Giải tìm t và x
HS tự vẽ đồ thị
• Bài 1: Hai xe A và B cách nhau
112 km, chuyển động ngược chiều nhau Xe A có vận tốc 36 km/h, xe
B có vận tốc 20 km/h và cùng khởihành lúc 7 giờ
a/ Lập phương trình chuyển động của hai xe
b/ Xác định thời điểm và vị trí hai
xe gặp nhauc/ Vẽ đồ thị tọa độ – Thời gian
Giải:
Chọn: + Trục tọa độ Ox trùng với đoạn đường AB
+ Chiều dương A B + Gốc tọa độ tại A + Gốc thời gian 7 giờ
112 20 36
2 1
h t
t t
x x
Trang 23 Hoạt động 3 ( 15’): Dạng bài toán về tính tốc độ trung bình
4 Hoạt động 4 ( 5’ ): Tổng kết bài học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
• GV yêu cầu HS:
- Chổt lại kiến thức, bài tập cơ bản đã học
- Ghi nhớ và luyện tập kỹ năng giải các bài
tập cơ bản
• Giao nhiệm vụ về nhà
• HS Ghi nhận :
- Kiến thức, bài tập cơ bản đã
- Kỹ năng giải các bài tập cơ bản
Nam Trực, ngày tháng năm 20
DUYỆT CỦA TỔ TRƯỞNG
1 Giáo viên: Phương pháp giải và một số bài tập vận dụng
2 Học sinh: Giải bài tập SBT ở nhà
III TIẾN TRÌNH DAY - HỌC
1 Hoạt động 1(10 ’) : Ổn định kiểm tra và tạo tình huống học tập
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
•CH1 Nêu các công thức tổng
quát của CĐTBĐĐ?
•CH2 Nêu và định nghĩa các đại
lượng trong công thức ?
• Ôn lại kiến thức
• Tiếp nhận nhiệm vụ • Gia tốc : a v t v ∆ v t
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
• GV nêu loại bài tập, yêu cầu Hs
nêu cơ sở lý thuyết áp dụng
• GV nêu bài tập áp dụng, yêu
cầu HS:
- Tóm tắt bài toán,
- Phân tích, tìm mối liên hệ giữa
đại lượng đã cho và cần tìm
- Tìm lời giải cho cụ thể bài
• HS ghi nhận dạng bài tập, thảo luận nêu cơ sở vận dụng
• Ghi bài tập, tóm tắt, phân tích, tiến hành giải
• Phân tích bài toán, tìm mối liên
hệ giữa đại lượng đã cho và cầntìm
• Tìm lời giải cho cụ thể bài
• Hs trình bày bài giải
Phân tích đề và viết biểu thức:
2 1
2 1
t t
s s
1 1
1 1
2v
s v
2 2
2v
s v
s
t = =
Tốc độ trung bình của xe đạptrên cả đoạn đường là:
)/(4,142
2
2 1
2 1
h km v
v
v v v
s v s
s
+
=+
=
Trang 3Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
• Tọa độ : 0 2
2
1
at t v
s = +
• Liên hệ : v v2 2 as
0
2 − =
2 Hoạt động 2 ( 15 phút ): Bài tập dùng công thức gia tốc, quãng đường, vận tốc
3 Hoạt động 3 ( 15 phút ) : Tìm hiểu về bài tập áp dụng công thức liên hệ a,v,s
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
• GV nêu loại bài tập, yêu cầu
Hs nêu cơ sở lý thuyết áp dụng
• GV nêu bài tập áp dụng, yêu
cầu HS:
- Tóm tắt bài toán,
- Phân tích, tìm mối liên hệ giữa
đại lượng đã cho và cần tìm
- Tìm lời giải cho cụ thể bài
Hãy nêu phương pháp giải bài
Hãy viết công thức tính quãng
đường đi được của vật trong 4s,
• Phân tích bài toán, tìm mối liên
hệ giữa đại lượng đã cho và cầntìm
• Tìm lời giải cho cụ thể bài
• Hs trình bày bài giải
Nêu các công thức có thể tính a,v
Lựa chọn công thức phù hợp với
• Bài tập : Bài 1 : Một ô tô bắt đầu chuyểnđộng thẳng nhanh dần đều từ trạngthái đứng yên Trong 4s đầu ô tô điđược một đoạn đường 10m Tínhvận tốc ô tô đạt được ở cuối giâythứ hai
Bài giải :Chọn gốc thời gian lúc xe bắt đầu tăng tốc
Gia tốc của xe :
2 0
2
1
at t v
s = +
Với s = 10m ; v0 = 0 ; t = 4s
a = 1,25 (m/s2)Vận tốc của ô tô cuối giây thứ hai:
v = v0 + at = 0 + 1,25.2 = 2,5 (m/s)Bài 2: Sửa BT 3.17/16 SBTv0 = 18 km/h; s=5,9 m (giây thứ 5)
s4 = 4 0 + 8Quãng đường vật đi được sau thời gian 5s:
a v
s5 = 5 0 + 12 , 5Quãng đường vật đi được trong giây thứ 5:
)/(2,05,4
59,55,4
5,4
2 0
0 4 5
s m v
s a
a v s s s
s10 =10 0 +50 =60
Trang 42 Hoạt động 4 ( 15 phút ): Bài tập lập phương trình chuyển động
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
• GV nêu loại bài tập, yêu cầu
Hs nêu cơ sở lý thuyết áp dụng
• GV nêu bài tập áp dụng, yêu
cầu HS:
- Tóm tắt bài toán,
- Phân tích, tìm mối liên hệ giữa
đại lượng đã cho và cần tìm
- Tìm lời giải cho cụ thể bài
Yêu cầu HS đọc đề và viết biểu
thức liên hệ a,v,s
Hãy nêu hướng giải?
Gọi 2 HS lên bảng làm bài
• Phân tích bài toán, tìm mối liên
hệ giữa đại lượng đã cho và cầntìm
• Tìm lời giải cho cụ thể bài
• Hs trình bày bài giải
Phân tích đề và viết biểu thức
Tính a
Ap dụng công thức liên hệ để tính v
• Bài tập : Bài 3 : Một đoàn tàu bắt đầu rời
ga, chuyển động thẳng nhanh dầnđều Sau khi đi được 1000 m đạtđến vận tốc 10m/s Tính vận tốccủa tàu sau khi đi được 2000m.Giải:
Chọn gốc thời gian lúc tàu bắt đầutăng tốc
Gia tốc của tàu:
2
2 0 2
2 0 2
/ 05 , 0 2
2
s m s
v v a
as v
as v
as v
v
/14,142
2
2 0
2 0 2
=+
=
⇒
=
−
Trang 54 Hoạt động 5 ( 5’ ): Tổng kết bài học
Giáo án tự chọn Vật Lý 10 Cơ bản
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
• GV nêu loại bài tập, yêu cầu
Hs nêu cơ sở lý thuyết áp dụng
• GV nêu bài tập áp dụng, yêu
cầu HS:
- Tóm tắt bài toán,
- Phân tích, tìm mối liên hệ giữa
đại lượng đã cho và cần tìm
- Tìm lời giải cho cụ thể bài
Hướng dẫn HS vẽ hình, chú ý
vectơ vận tốc hai người và chiều
dương
Hai người gặp nhau khi nào?
Tính quãng đường mỗi người đi
• Phân tích bài toán, tìm mối liên
hệ giữa đại lượng đã cho và cầntìm
• Tìm lời giải cho cụ thể bài
• Hs trình bày bài giải
Vẽ hình theo hướng dẫn của GV
Cá nhân tự viết phương trình theo
dữ kiện
Khi x1 = x2Giải tìm t và x
Tính s1 ; s2
Bài 1: Người thứ nhất khởi hành ở
A có vận tốc ban đầu là 18km/h vàlên dốc chậm dần đều với gia tốc
20 cm/s2 Người thứ hai khởi hànhtại B với vận tốc ban đầu 5,4km/h
và xuống dốc nhanh dần đều vớigia tốc 0,2 m/s2 Biết khoảng cáchAB=130m
a/ Lập phương trình chuyển độngcủa hai người
b/ Xác định thời điểm và vị trí hai
xe gặp nhauc/ Mỗi người đi được quãng đườngdài bao nhiêu kể từ lúc đến dốc tới
vị trí gặp nhau
Giải:
Chọn: + Trục tọa độ Ox trùng vớiđoạn dốc AB
+ Chiều dương A B + Gốc tọa độ tại A + Gốc thời gian lúc haingười tới chân dốc
a/ Phương trình chuyển động củangười tại A:
2
2 1
1 2
12
a/ Vẽ đồ thị vận tốc theo thời giancủa vật
b/ Sau bao lâu vật đạt vận tốc20m/s
c/ Tính quãng đường vật đi được
5
Trang 6IV RÚT KINH NGHIỆM:
Nam Trực, ngày tháng năm 20
DUYỆT CỦA TỔ TRƯỞNG
Ngày soạn : / /
Tiết 3 : SỰ RƠI TỰ DO I.MỤC TIÊU:
- Hiểu được các công thức của sự rơi tự do và vận dụng vào giải bài tập
- Áp dụng được cho bài toán ném vật lên, ném vật xuống
II CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên: Phương pháp giải và một số bài tập vận dụng
2 Học sinh: Giải bài tập SBT ở nhà
III TIẾN TRÌNH DAY - HỌC
1 Hoạt động 1 ( 10 phút ): Ôn tập, cũng cố
2 Hoạt động 2 ( 35 phút ): Bài tập áp dụng công thức tính quãng đường vật rơi tự do
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
• CH 1 Nêu các công thức của sự
rơi tự do ?
• CH 2 Nếu vật được ném thẳng
lên hoặc ném thẳng xuống thì các
công thức là gì ?
Gợi ý : Rơi tự do hay ném lên
( ném xuống ) có cùng quy luật là
chuển động thẳng biến đổi đều
Ôn tập theo hướng dẫn
- Gia tốc : a gr r= ,với g = 9,8 m/s2hoặc 10 m/s2
1 2
s v t = − gt ; v2− = − v02 2 gs
• Nếu vật ném thẳng đứng đi xuống v0 ≠ 0 : v = v0 + gt;
2 0
1 2
y = y + v t − gt
• Phương trình CĐ của một vật được ném thẳng đứng xuống dưới:
2
0 0
1 2
y = y + v t + gt
Trang 72 Hoạt động 3 ( 35 phút ) : Tìm hiểu về bài tập tính quãng đường, vận tốc, thời gian.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
• GV nêu loại bài tập, yêu cầu
Hs nêu cơ sở lý thuyết áp dụng
• GV nêu bài tập áp dụng, yêu
cầu HS:
- Tóm tắt bài toán,
- Phân tích, tìm mối liên hệ giữa
đại lượng đã cho và cần tìm
- Tìm lời giải cho cụ thể bài
Đọc đề và hướng dẫn HS phân
tích đề để tìm hướng giải
Hãy viết công thức tính thời gian
hòn đá rơi cho đến khi nghe được
tiếng hòn đá đập vào giếng?
Liên hệ t1 và t2
Yêu cầu HS đọc đề và phân tích
dữ kiện
Gọi hai HS lên bảng làm bài
Viết công thức tính quãng đường
viên đá rơi sau thời gian t, thời
gian (t – 1) và trong giây cuối
vạch được quãng đường gấp đôi
quãng đường vạch được trong
• Phân tích bài toán, tìm mối liên
hệ giữa đại lượng đã cho và cầntìm
• Tìm lời giải cho cụ thể bài
• Hs trình bày bài giải
Phân tích những dữ kiện đề bài,
đề xuất hướng giải quyết bài toánHòn đá rơi xuống giếng là rơi tự
do :
1
2h t
g
=
Am thanh truyền đến tai là chuyển động thẳng đều :2
h t v
=
t1 + t2 = 6,3sGiải tìm t1 và h
Phân tích đề
Cả lớp cùng giải bài toán
Căn cứ đề bài viết công thức
2 1
2 2
1
; 2 1 ( 1) 2
Giải :Gọi h là độ cao của giếngThời gian hòn đá rơi : 1 2h
t g
=
Thời gian truyền âm : 2 h
t v
6,32
10 680 4284 05,8
Gọi s1 là quãng đường viên đá rơi sau thời gian t – 1
s s s gt g t
g gt
Trang 8GV: ĐOÀN VĂN DOANH TRƯỜNG THPT NAM TRỰC –NAM ĐỊNH
Giáo án tự chọn Vật Lý 10 Cơ bản
• GV nêu loại bài tập, yêu cầu
Hs nêu cơ sở lý thuyết áp dụng
• GV nêu bài tập áp dụng, yêu
cầu HS:
- Tóm tắt bài toán,
- Phân tích, tìm mối liên hệ giữa
đại lượng đã cho và cần tìm
- Tìm lời giải cho cụ thể bài
Gọi hai HS lên bảng làm bài
Viết công thức tính quãng đường
vật rơi, từ đó tính thời gian vật
• Phân tích bài toán, tìm mối liên
hệ giữa đại lượng đã cho và cầntìm
• Tìm lời giải cho cụ thể bài
• Hs trình bày bài giải
Phân tích những dữ kiện đề bài,
đề xuất hướng giải quyết bài toán
HS tự viết công thức
21 2
s = gt
Nêu phương pháp giải:
2
2 1
1
; 2 1 ( 1) 2
Cả lớp cùng giải bài toán
2 2.300
7,89,8
1 2
đó suy ra h
c/ Tính vận tốc của vật khi chạm đất
Giải :a/ Quãng đường vật rơi trong 2s đầu tiên là :
a/ Khi khí cầu đứng yên:
Quãng đường vật rơi:
7,89,8
2 2
1 2 9,8
2 300 0 4,9
4,90,59,8
8
Trang 9Nam Trực, ngày tháng năm 20
DUYỆT CỦA TỔ TRƯỞNG
1 Giáo viên: Phương pháp giải và một số bài tập vận dụng
2 Học sinh: Giải bài tập SBT ở nhà
III TIẾN TRÌNH DAY - HỌC
1 Hoạt động 1( 10’) : Ổn định kiểm tra và tạo tình huống học tập
3 Hoạt động 2 ( 15 phút ): Bài tập chuyển động tròn đều.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
• CH 1 Nêu các công thức của
ω π
= =
2 2
Trang 10Nam Trực, ngày tháng năm 20
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
• GV nêu loại bài tập, yêu cầu
Hs nêu cơ sở lý thuyết áp dụng
• GV nêu bài tập áp dụng, yêu
cầu HS:
- Tóm tắt bài toán,
- Phân tích, tìm mối liên hệ giữa
đại lượng đã cho và cần tìm
- Tìm lời giải cho cụ thể bài
Gọi hai HS lên lớp giải
Gọi một số HS lên chấm điểm
Sau đó GV nhận xét bài làm trên
• Phân tích bài toán, tìm mối liên
hệ giữa đại lượng đã cho và cầntìm
• Tìm lời giải cho cụ thể bài
• Hs trình bày bài giải
Phân tích những dữ kiện đề bài,
đề xuất hướng giải quyết bài toán
Lập tỉ số và giải
Bài 1: BT 5.13 SBT
Giải :Gọi v1, T1, r1 lần lượt là tốc độ dài,chu kì, bán kính của kim phút v2,T2, r2 lần lượt là tốc độ dài, chu kì,bán kính của kim giờ Theo côngthức : 1 1 1
• Bài 2 : Một ô tô chuyển độngtheo một đường tròn bán kính100m với vận tốc 54km/h
a/ Xác định gia tốc hướng tâm củamột điểm trên đường tròn
b/ Xác định tốc độ góc của ô tôc/ Tính chu kì, tần số của ô tôGiải
a/ Gia tốc hướng tâm của ô tô tạimột điểm là:
215
2, 25( / )100
v
rad s r
c/ Chu kì của ô tô:
2 2.3,14
41,9( )0,15
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Một bánh xe Honda quay đều 100 vòng trong thời
Trang 11DUYỆT CỦA TỔ TRƯỞNG
Ngày soạn : / /
Tiết 5- BÀI TẬP VỀ CÔNG THỨC CỘNG VẬN TỐC I.MỤC TIÊU:
- Hiểu và vận dụng công thức tính cộng vận tốc giải bài tập
- Rèn luyện cho HS kĩ năng giải BT công thức tính vận tốc
II CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên: Phương pháp giải và một số bài tập vận dụng
2 Học sinh: Giải bài tập SBT ở nhà
III TIẾN TRÌNH DAY - HỌC
1 Hoạt động 1( 10’) : Ổn định kiểm tra và tạo tình huống học tập
a Tính tương đối của chuyển động
Quỹ đạo và vận tốc của một vật chuyển động đối với các hệ quy chiếu khác nhau thì khác nhau
v r
là vận tốc của vật 2 so với vật 313
v r
là vận tốc của vật 1 so với vật 3Chú ý: Thường chọn vật 1 là vật chuyển động, vật 2 là hệ qui chiếu chuyển động, vật 3 là hệ qui chiếu đứng yên
Khi v r12
và v r23 cùng phương thì v13 = v12+ v23 Xét dấu các vectơ và thế vào công thức trên
Khi v r12
và v r23 không cùng phương thì dựa vào tính chất hình học hoặc lượng giác để tìm kết quả
c Các bước giải bài tập về tính tương đối.
Vận dụng cộng thức cộng vận tốc: v r13 = v r12 + v r23
- Chọn hệ qui chiếu thích hợp
- Xác định vận tốc của vật chuyển động trong hệ qui chiếu đã chọn
- Lập công thức cộng vận tốc theo đề bài toán
3 Hoạt động 2 ( 15 phút ) : Tìm hiểu về bài tập
Trang 124 Hoạt động 3 ( 15 phút ) : Luyện tập
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
• GV nêu loại bài tập, yêu cầu
Hs nêu cơ sở lý thuyết áp dụng
• GV nêu bài tập áp dụng, yêu
cầu HS:
- Tóm tắt bài toán,
- Phân tích, tìm mối liên hệ giữa
đại lượng đã cho và cần tìm
- GV vẽ hình biểu diễn các véc
tơ trên hình Yêu cầu HS gbt
a/ Tính vận tốc của thuyền so với
a/ Tính vận tốc của thuyền so với
bờ sông
b/ Tính bề rộng AB của với dòngsông
c/ Nếu muốn thuyền từ A quasông đúng vị trí B với vận tốc củathuyền v1’=5 m/s thì v1’ phải cóhướng như thế nào và thuyền quasông trong trường hợp này baolâu?
4 Hoạt động 4 ( 4 phút ): Tổng kết bài học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
• GV nêu loại bài tập, yêu cầu
Hs nêu cơ sở lý thuyết áp dụng
• GV nêu bài tập áp dụng, yêu
cầu HS:
- Tóm tắt bài toán,
- Phân tích, tìm mối liên hệ giữa
đại lượng đã cho và cần tìm
- Tìm lời giải cho cụ thể bài
Yêu cầu HS đọc đề và phân tích
dữ kiện
GV hướng dẫn cách giải và gọi
tên các vận tốc v1,2 ; v2,3 ; v1,3
Viết công thức cộng vận tốc và
xét chiều các vectơ vận tốc cho
trường hợp canô xuôi dòng
Viết công thức cộng vận tốc và
xét chiều các vectơ vận tốc cho
trường hợp canô ngược dòng
• HS ghi nhận dạng bài tập, thảoluận nêu cơ sở vận dụng
• Ghi bài tập, tóm tắt, phân tích,tiến hành giải
• Phân tích bài toán, tìm mối liên
hệ giữa đại lượng đã cho và cầntìm
• Tìm lời giải cho cụ thể bài
• Hs trình bày bài giải
Gọi v1,2 là vận tốc của canô đối vớidòng chảy
v2,3 là vận tốc của dòng chảy đối với bờ sông
v1,3 là vận tốc của canô đối với
bờ sônga/ Khi canô chạy xuôi chiều dòng chảy :
v uur uur uuur1,3= v1,2+ v2,3
v1,3 = v1,2+ v2,3 1,3
2,3 1,2 1,3 2,3
36
24 /1,5
Trang 13IV RÚT KINH NGHIỆM:
Nam Trực, ngày tháng năm 20
DUYỆT CỦA TỔ TRƯỞNG
Ngày soạn : / /
Tiết 6: ÔN TẬP CHƯƠNG I
I / Mục tiêu :
1 Kiến thức
− Hiểu được khái niệm vectơ độ dời, do đó thấy rõ vận tốc và gia tốc là những đại lượng vectơ
− Nắm vững tính chất tuần hoàn của chuyển động tròn đều và các đại lượng đặc trưng riêng cho chuyển động tròn đều là chu kỳ, tần số và công thức liên hệ giữa các đại lượng đó với vận tốc góc, vận tốc dài và bán kính vòng tròn
− Hiểu được chuyển động có tính tương đối, các đại lượng động học như độ dời, vận tốc cũng có tính tương đối
− Nắm vững được các công thức liên hệ giữa độ dời, vận tốc và gia tốc
− Thiết lập phương trình chuyển động từ công thức vận tốc bằng phép tính đại số và nhờ đồ thị vận tốc
− Áp dụng các công thức của tọa độ, của vận tốc để giải các bài toán chuyển động của một chất điểm, của hai chất điểm chuyển động cùng chiều hoặc ngược chiều
II.Chuẩn bị:
1.Giáo viên: Hệ thống lí thuyết và các dạng bài tập
2.Học sinh: Ôn tập chương I
III.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1( phút ) : Ổn định kiểm tra và tạo tình huống học tập
Hoạt động 2: Tính vận tốc trung bình của chuyển động
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
GV : các em cho biết thời điểm
tàu đến ga cuối cùng:
GV : Như vậy tàu đến ga vào
ngày thứ mấy trong tuần ?
HS : Vận tốc trung bình : Vtb=
Bài 2 : Tàu thống nhất chạy từ Hà
Nội vào Thành Phố Hồ Chí Minhkhởi hành lúc 19h thứ ba Sau 36 giờtàu vào đến ga cuối cùng Hỏi lúc đó
là mấy giờ ngày nào trong tuần ? Biếtđường tàu dài 1726 km , tính vận tốctrung bình của tàu
Bài giải :
Thời điểm tàu đến ga cuối cùng:
∆t = t2 –t1 ⇒ t2 = ∆t + t1 = 19h + 36h = 55h = (24×2) + 7Vậy tàu đến ga vào lúc 7 h ngàyThứ
5 trong tuần
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
• GV yêu cầu HS:
- Chổt lại kiến thức, bài tập cơ bản đã học
- Ghi nhớ và luyện tập kỹ năng giải các bài
tập cơ bản
• Giao nhiệm vụ về nhà
• HS Ghi nhận :
- Kiến thức, bài tập cơ bản đã
- Kỹ năng giải các bài tập cơ bản
• Ghi nhiệm vụ về nhà
Trang 14Vận tốc trung bình : Vtb =
Hoạt động 3: Bài toán về chuyển động tròn đều
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
GV : Ở bài tập này các em cho
biết chu kỳ của kim giờ và và
Hs : ω1=
1T
2 π
và ω2 =
2T
2 π
lập tỉ
số 2
1ω
ω
và 2
1v v
Bài 1: Kim giờ của một đồng hồ dài
bằng
4
3
kim phút Tìm tỉ số giữa vậntốc góc của hai kim và tỉ số giữa vậntốc dài của đầu mút hai kim ?
Bài giải:
Ta có :T1 = 3600s ; T2 = 60sVận tốc góc của kim giờ là :ω1=
1T
2 π
và ω2 =
2T
2 π
Tỉ số vận tốc góc của hai kim là:
60
13600
60ω
ω2
Mà ta có : V=Rω⇒
80
14
3.60
1.ωR
.ωRv
v
2 2
1 1 2
Hoạt động 4: Bài toán về rơi tự do
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
- Hãy nhắc lại các công thức về
rơi tự do các công thức vật rơi
-yêu cầu HS trình bày lời giải
Học sinh suy ra các công thứcrơi tự do từ 3 công thức cơ bản
at v
v = 0 + ⇒v=gt
2
at t v s
2
=2 0
2 v v
⇒2gh = v2⇒v= 2gh
Bài 3: Một người thợ xây ném viên
gạch theo phương thẳng đứng cho mộtngười khác ở trên tầng cao 4 m
Người này chỉ việc giơ tay ngang ra làbắt được viên gạch Hỏi vận tốc khi ném là bao nhiêu để cho vận tốc viên gạch lúc người kia bắt được là bằng không
Bài giải
Chọn Gốc toạ độ tai vị trí bắt dầu ném viên gạch
Trục oy thẳng đứng chiều dương hướng lên
Vận tốc ban đầu của người thợ xây phải ném viên gạch là
2as =V2 – V0 ⇒ -2gh = -V0
⇒V0= 2gh= 2 × 9 , 8 × 4 = 8 , 854(m\s)
Hoạt động 5: Tính tương đối của chuyển động
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
- Hãy nhắc lại các công thức về
cộng vận tốc :
-Yêu cầu HS trình bày lời giải
Bài 2 : Một xuồng máy dự định mở
máy cho xuồng chạy ngang con sông Nhưng do nước chảy nên xuồng sang đến bờ bên kia tại một địa điểm cách bến dự định 180 m và mất một phút Xác định vận tốc của xuồng so với
Trang 15AC
= 60
300 = 5m/s
Ta có:cosα =
tb
tsV
V ⇒Vts = Vtb.cosα
Bài giải Gọi:
Vts là vận tốc của thuyền so với sông.Vtb là vận tốc của thuyền so với bờ Vsb là vận tốc của sông so với bờ
Xét vuông ABC ⇒ AC2 = AB2+AC2
= 2402+1802 = 90000 ⇒ AC = 300mVận tốc của thuyền so với bờ :Vtb =
V ⇒Vts = Vtb.cosα
Nam Trực, ngày tháng năm 20
DUYỆT CỦA TỔ TRƯỞNG
Ngày soạn : / /
Tiết 7: TỔNG HỢP VÀ PHÂN TÍCH LỰC ĐIỀU KIỆN CÂN BẰNG CỦA CHẤT ĐIỂM.
I MỤC TIÊU.
1 Kiến thức
- HS nắm được cách tổng hợp và phân tích lực, nắm được điều kiện để một chất điểm đứng cân bằng
- HS nắm được kiến thức cơ bản về các tính chất đặc biệt trong tam giác, định lí hàm số Côsin, định lí Pitago đểvận dụng giải BT
1 Giáo viên: BT về tổng hợp và phân tích lực
2 Học sinh:BT về điều kiện cân bằng của chất điểm
III TIẾN TRÌNH DAY - HỌC
Hoạt động 1( phút ) : Ổn định kiểm tra và tạo tình huống học tập
Hoạt động 2( phút ) Tổng hơp lưc
A
Trang 16Hoạt động 3: Phân tích lực
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
• GV nêu loại bài tập, yêu cầu
Hs nêu cơ sở lý thuyết áp dụng
• GV nêu bài tập áp dụng, yêu
cầu HS:
- Tóm tắt bài toán,
- Phân tích, tìm mối liên hệ giữa
đại lượng đã cho và cần tìm
- Tìm lời giải cho cụ thể bài
• Phân tích bài toán, tìm mối liên
hệ giữa đại lượng đã cho và cầntìm
• Tìm lời giải cho cụ thể bài
• Hs trình bày bài giải
Phân tích những dữ kiện đề bài,
đề xuất hướng giải quyết bàitoán : HS thảo luận theo nhómtìm hướng giải theo gợi ý
Biểu diễn lực
Có thể áp dụng tính chất tam giácvuông cân hoặc hàm tan, cos, sin
và T2
HS có thể dùng hệ thức lượngtrong tam giác:
• Bài tập : BT 9.5/30 SBT
Vì vật chịu tác dụng của 3 lực : Trọng lực P, lực căng dây TAC và lực căng dây TBC nên :
Điều kiện để vật cân bằng tại điểm
C là :
P T ur ur + AC + T urBC = 0 rTheo đề bài ta có : P = mg = 5 9,8
= 4,9 (N)Theo hình vẽ tam giác lực ta
P T
α
0cos
T T
α
• Bài 2 : BT 9.6/31 SBT
GiảiTại điểm O đèn chịu tác dụng của
3 lực:
+ Trọng lực P của đèn + Các lực căng dây T1 và T2 Điều kiện cân bằng tại điểm O:
P T ur ur + +1 T ur2 = 0 r
Vì lực căng hai bên dây treo là như
nhau nên theo hình vẽ ta
có :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
Ôn tập theo hướng dẫn
• CH 2 Nêu điều kiện cân bằngcủa chất điểm ?
Tổng hợp lực: F ur uur uur = + F1 F2
Nếu F uur1
cùng phương, cùng chiều 2
F
uur: F = + F1 F2
Nếu F uur1
cùng phương, ngược chiều uur F2
Trang 1760 (0,5) 4
242( )2.0,5
OH
N
Vậy T1 = T2 = 242 (N)Hoạt động 4( phút ) CỦNG CỐ
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
BC không dãn có chiều dài 1,2mnàm ngang, tại B treo vật có khốilượng 2kg
(g = 10m/s2)a/ Tính độ lớn phản lực do tườngtác dụng lên thanh AB
b/ Tính sức căng của dây BC
IV RÚT KINH NGHIỆM:
Nam Trực, ngày tháng năm 20
DUYỆT CỦA TỔ TRƯỞNG
1 Giáo viên: Hệ thống một số kiến thức liên quan và một số bài tập vận dụng
2 Học sinh: Ôn lại các công thức động học chất điểm, làm bài tập ở nhà
III TIẾN TRÌNH DAY - HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
2 Bài mới
Hoạt động 1: Ôn tập, củng cố
Trang 18Hoạt động 2: Bài tập về định luật II Niu tơn
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
Yêu cầu học sinh viếtphương trình Newton dướidạng véc tơ
Yêu cầu học sinh chọn hệtrục toạ độ
Hướng dẫn để học sinhchiếu phương trình Newtonlên các trục toạ độ đã chọn
Hướng dẫn để học sinh suy
ra lực ma sát và suy ra gia tốccủa vật
Kết quả gia tốc a của vật khi có masát cho bởi : a =
m
mg
F − µ
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên Ghi bảng
Ôn tập theo hướng dẫn • CH 1 Nêu nội dung ba định
luật Newton ?
• CH 2 Viết biểu thức cácđịnh luật ?
Định luật II Niutơn :
F ma ur = r
Định luật III Niutơn :
F urAB = − F urBA
• HS ghi nhận dạng bài tập, thảo
luận nêu cơ sở vận dụng
• Ghi bài tập, tóm tắt, phân tích,
tiến hành giải
• Phân tích bài toán, tìm mối liên
hệ giữa đại lượng đã cho và cần
tìm
• Tìm lời giải cho cụ thể bài
• Hs trình bày bài giải
Phân tích những dữ kiện đề bài,
đề xuất hướng giải quyết bài toán
HS thảo luận theo nhóm tìm
hướng giải theo gợi ý
Từng nhóm viết biểu thức
• GV nêu loại bài tập, yêucầu Hs nêu cơ sở lý thuyết ápdụng
• GV nêu bài tập áp dụng,yêu cầu HS:
- Tóm tắt bài toán,
- Phân tích, tìm mối liên hệgiữa đại lượng đã cho và cầntìm
- Tìm lời giải cho cụ thể bài Đọc đề và hướng dẫn HSphân tích đề để tìm hướnggiải
Viết biểu thức định luật IINiuTơn cho vật 1, vật 2 vàvật ghép?
Bài 1: Một lực F truyền cho vật khốilượng m1 một gia tốc a1 = 1 m/s2,truyền cho vật khối lượng m2 một giatốc a2 = 4 m/s2 Nếu đem ghép hai vật
đó làm một thì lực đó truyền cho vậtghép một gia tốc bằng bao nhiêu ?Giải :
Ap dụng định luật II NiuTơn cho vật
Trang 19Biện luận điều kiện để có →a
hướng xuống khi có ma sát
Yêu cầu học sinh vẽ hình, xácđịnh các lực tác dụng lên vật
Yêu cầu học sinh viếtphương trình Newton dướidạng véc tơ
Yêu cầu học sinh chọn hệtrục toạ độ
Hướng dẫn để học sinhchiếu phương trình Newtonlên các trục toạ độ đã chọn
Hướng dẫn để học sinh suy
ra lực ma sát và suy ra gia tốccủa vật
Yêu cầu học sinh biện luậnđiều kiện để có →a hướng
xuống khi có ma sát
Nếu không có ma sát : a =
m F
a = g(sinα - µcosα) Khi không có ma sát : a = gsinα Biện luận : Khi có ma sát, điều kiện
Nam Trực, ngày tháng năm 20
DUYỆT CỦA TỔ TRƯỞNG
Fk và lực cản Fc= 0,5Na/Tính độ lớn của lực kéo ĐS:Fk= 1,5Nb/ Sau 4s đó, lực kéo ngừng tác dụng.Hỏi sau bao lâu thì vật dừng?ĐS:t= 10s
Trang 201 Giáo viên: Hệ thống một số kiến thức liên quan và một số bài tập vận dụng
2 Học sinh: Ôn lại các công thức trọng lực, công thức định luật vạn vật hấp dẫn, làm bài
III TIẾN TRÌNH DAY - HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
2 Bài mới
Hoạt động 1:Ôn tập, cũng cố
Hoạt động 2: Bài tập về định luật vạn vật hấp dẫn
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
• CH Nêu nội dung, biểu thức
R h
= +
Nếu vật ở gần mặt đất h << R thì
2
GM g R
=
Công thức tính lực đàn hồi :
dh
F = ∆ k l với ∆ = − l l l0
Trang 21Hoạt động 3: Bài tập về lực đàn hồi
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
• GV nêu loại bài tập, yêu cầu
Hs nêu cơ sở lý thuyết áp dụng
• GV nêu bài tập áp dụng, yêu
cầu HS:
- Tóm tắt bài toán,
- Phân tích, tìm mối liên hệ giữa
đại lượng đã cho và cần tìm
- Tìm lời giải cho cụ thể bài
Đọc đề và hướng dẫn HS phân
tích đề để tìm hướng giải
Viết biểu thức lực hấp dẫn giữa
TĐ và Mặt Trăng lên con tàu
Nêu hướng giải tìm x
GV nhận xét,
Bài 1: BT 11.3/35 SBTGiải :
Gọi x là khoảng cách từ điểm phảitìm đến tâm TĐ
MTĐ ; MMT lần lượt là khối lượng
TĐ và Mạt Trăng
R là bán kính TĐ ; m là khối lượngcon tàu vũ trụ
Theo đề bài ta có :
1 2
2 2
(60 )
81 (60 ) 9 (60 )
540 9 54
hd hd
TD MT
• GV nêu loại bài tập, yêu cầu
Hs nêu cơ sở lý thuyết áp dụng
• GV nêu bài tập áp dụng, yêu
cầu HS:
- Tóm tắt bài toán,
- Phân tích, tìm mối liên hệ giữa
đại lượng đã cho và cần tìm
- Tìm lời giải cho cụ thể bài
Yêu cầu HS đọc đề và phân tích
• Phân tích bài toán, tìm mối liên
hệ giữa đại lượng đã cho và cầntìm
• Tìm lời giải cho cụ thể bài
• Hs trình bày bài giải
Phân tích đề
Cả lớp cùng giải bài toán theo hướng dẫn của GV
2
GM g R
=
2'
GM g
R h
= +
2''
GM g
R h
= +
Lập tỉ số suy ra g’ ; g’’
Bài 2 : BT 11.4/35 SBT
GiảiGia tốc rơi tự do ở mặt đất:
2
GM g R
=
Gia tốc rơi tự do ở độ cao 3200m:
2'
GM g
R h
= +
Gia tốc rơi tự do ở độ cao 3200km:
2''
GM g
R h
= +
Lập tỉ số ta có:
2 2
R
g g
R h
m s
Trang 223 CỦNG CỐ
IV RÚT KINH NGHIỆM:
Nam Trực, ngày tháng năm 20
DUYỆT CỦA TỔ TRƯỞNG
Ngày soạn : / /
Tiết 10: Bài Tập Về Lực Ma Sát I.MỤC TIÊU:
1 Giáo viên:Hệ thống một số kiến thức liên quan và một số bài tập vận dụng
2 Học sinh:Ôn lại các công thức tính lực ma sát, lực đàn hồi, làm bài tập ở nhà
III TIẾN TRÌNH DAY - HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
• GV nêu loại bài tập, yêu cầu
Hs nêu cơ sở lý thuyết áp dụng
• GV nêu bài tập áp dụng, yêu
cầu HS:
- Tóm tắt bài toán,
- Phân tích, tìm mối liên hệ giữa
đại lượng đã cho và cần tìm
- Tìm lời giải cho cụ thể bài
Đọc đề và hướng dẫn HS phân
tích đề để tìm hướng giải
Viết biểu thức các lực tác dụng lên vật và điều kiện để vật cân bằng
Nêu hướng giải tìm l0 và k
xo thì độ dài lò xo đo được lúc này
là 32cm Tính k,l0 Lấy g = 10m/s2
Giải :Khi treo vật khối lượng m, vật nằm
cân bằng khi :
P1 = Fdh1
⇔ mg k l = ∆1 (1)Khi treo vật khối lượng 2m, vật
• GV yêu cầu HS:
- Chổt lại kiến thức, bài tập cơ bản đã học
- Ghi nhớ và luyện tập kỹ năng giải các bài
tập cơ bản
• Giao nhiệm vụ về nhà
• HS Ghi nhận :
- Kiến thức, bài tập cơ bản đã
- Kỹ năng giải các bài tập cơ bản
• Ghi nhiệm vụ về nhà
Trang 231 Kiểm tra bài cũ.
2 Bài mới
Hoạt động 1: Bài tập chuyển động của vật trên mặt phẳng nghiêng
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
• GV nêu loại bài tập, yêu cầu
Hs nêu cơ sở lý thuyết áp dụng
• GV nêu bài tập áp dụng, yêu
cầu HS:
- Tóm tắt bài toán,
- Phân tích, tìm mối liên hệ giữa
đại lượng đã cho và cần tìm
Thảo luận và tìm cách giải
Theo dõi và ghi nhận kiến thức
Bài1 Một vật bắt đầu trượt từ đỉnhmột mặt phằng nghiêng dài10m,góc nghiêng α=300, hệ số ma sátgiữa vật và mặt phẳng nghiêng 0,1.a.Tính vận tốc tại chân mặt phẳngnghiêng
b.Sau khi đi hết mặt phằng nghiêngvật tiếp tục trượt trên mặt phẳngngang và đi hết quãng đường 50mthì dừng hẳn Tính hệ số ma sát trênmặt phẳng ngang
GiảiChọn chiều dương l chiều chuyển động
Áp dụng định luật II Niutơn cho m
a m F N
−
− = 0,0845
Hoạt động 2: Bài tập về lực ma sát
Trang 243 CỦNG CỐ.
IV RÚT KINH NGHIỆM:
Nam Trực, ngày tháng năm 20
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên Ghi bảng
• HS ghi nhận dạng bài tập, thảo
luận nêu cơ sở vận dụng
• Ghi bài tập, tóm tắt, phân tích,
tiến hành giải
• Phân tích bài toán, tìm mối liên
hệ giữa đại lượng đã cho và cần
tìm
• Tìm lời giải cho cụ thể bài
• Hs trình bày bài giải
• GV nêu loại bài tập, yêu cầu
Hs nêu cơ sở lý thuyết áp dụng
• GV nêu bài tập áp dụng, yêucầu HS:
Nêu cách tính a, từ đó suy ra s
Khi lực F ngừng tác dụng thì vật chuyển động như thế nào?
GV nhận xét bài làm, so sánh vàcho điểm
Bài 2 : Một vật có khối lượng 0,5gđặt trên mặt bàn nằm ngang Cho
hệ số ma sát trượt giữa vật và mặtbàn là µ = 0, 25 Vật bắt đầuđược kéo đi bằng một lực F = 2Ntheo phương nằm ngang
a/ Tính quãng đường vật đi đượcsau 2s
b/ Sau đó lực F ngừng tác dụng.Tính quãng đường vật đi tiếp chođến khi dừng lại (g = 10 m/s2)Giải
Vật chịu tác dụng của 4 lực: Lựckéo Fk, lực ma sát Fms, trọng lực P,phản lực N
Chọn chiều dương là chiều chuyểnđộng của vật
Ap dụng định luật II NiuTơn:
F uur uuur ur uurk + Fms + + = P N ma r
Chiếu lên trục theo chiều dương tađược:
22
• Giao nhiệm vụ về nhà
Bài 1: Một xe tải kéo một ô tô conbắt đầu CĐNDĐ đi được 400mtrong 50s Ô tô con có khối lượng
2 tấn Hãy tính lực kéo của xe tải
và độ giãn của dây cáp nối 2 xe.Biết độ cứng của dây cáp là2.106N/m Bỏ qua ma sát
Trang 25DUYỆT CỦA TỔ TRƯỞNG
Ngày soạn : / /
Tiết 11: Bài Tập Về Lực Hướng Tâm I.MỤC TIÊU:
1 Kiến thức
- HS nắm được ý nghĩa của hợp lực tác dụng vào vật chuyển động tròn đều là lực hướng tâm
- Nắm được công thức tính lực hướng tâm và vận dụng định luật II NiuTơn vào giải BT
1 Giáo viên:Hệ thống một số kiến thức liên quan và một số bài tập vận dụng
2 Học sinh:Ôn lại các công thức tính lực hướng tâm, làm bài tập ở nhà
III TIẾN TRÌNH DAY - HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
2 Bài mới
Hoạt động 1: Bài tập về lực hướng tâm 1
Trang 26Hoạt động 2: Bài tập về lực hướng tâm 2
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
• GV nêu loại bài tập, yêu cầu
Hs nêu cơ sở lý thuyết áp dụng
• GV nêu bài tập áp dụng, yêu
cầu HS:
- Tóm tắt bài toán,
- Phân tích, tìm mối liên hệ giữa
đại lượng đã cho và cần tìm
- Tìm lời giải cho cụ thể bài
Cho làm bài tập thêm:
Bài 1: Một chiếc xe chuyển động
tròn đều trên một đường tròn bán
• Phân tích bài toán, tìm mối liên
hệ giữa đại lượng đã cho và cầntìm
• Tìm lời giải cho cụ thể bài
• Hs trình bày bài giải
Phân tích những dữ kiện đề bài,
đề xuất hướng giải quyết bài toán
HS thảo luận theo nhóm tìmhướng giải theo gợi ý
Từng nhóm viết biểu thức Vẽhình
HS phân tích các lực tác dụng lênvật ở vị trí cao nhất, thấp nhất
Chiếu lên chiều dương tìm lựccăng dây
số 45 vòng/ phút trong mặt phẳngthẳng đứng Tính lực căng của dâykhi xô qua điểm cao nhất và điểmthấp nhất của quỹ đạo
Giải :Chọn hệ quy chiếu gắn với Trái
Theo định luật II NiuTơn ta
Tại vị trí thấp nhất :
2
ht ht
và trọng lực Hợp lực của hai lực này hướng vào tâm quỹ đạo
sin tan 1,19 /
ht
mv mv F
r l mv
mg l
ααα
α α
Trang 27Yêu cầu học sinh xác định lực
hướng tâm
Yêu cầu học sinh tính ∆l
Yêu cầu học sinh vẽ hình và xác
định các lực tác dụng lên vật
Yêu cầu học sinh viết biểu thức
của lực hướng tâm
Yêu cầu học sinh tính vận tốc
của vật và lực căng của sợi dây
Yêu cầu học sinh viết biểu thức
của lực hấp dẫn giữa Trái Đất và
vệ tinh
Yêu cầu học sinh viết biểu thức
của lực hướng tâm
Yêu cầu học sinh suy ra và ính
Viết biểu thức của lực hướngtâm
Tính vận tốc của vật và sức căngcủa sợi dây
Viết biểu thức lực hấp dẫn
Viết viểu thức lực hướng tâm
Viết biểu thức liên hệ giữa tốc
độ dài v và chu kỳ T
Tính bán kính quỹ đạo
Tính khoảng cách từ vệ tinh đếnmặt đất
Ghi các bài tập về nhà
Lực đàn hồi của lò xo đóng vaitrò lực hướng tâm nên ta có : k∆l = m
r
v2 => ∆l = m
v2 = rgtanα = lsinαgtanα
v = lgsinαtanα Lực căng : T =
r
2
2 2
24 11
14 , 3 4
10 6 86400 10 7 ,
= 424.105 (m)
Khoảng cách từ vệ tinh đếm mặtđất : h = r – R = 414.105
Nam Trực, ngày tháng năm 20
DUYỆT CỦA TỔ TRƯỞNG
• GV yêu cầu HS:
- Chổt lại kiến thức, bài tập cơ bản đã học
- Ghi nhớ và luyện tập kỹ năng giải các bài
tập cơ bản
• Giao nhiệm vụ về nhà
• HS Ghi nhận :
- Kiến thức, bài tập cơ bản đã
- Kỹ năng giải các bài tập cơ bản Yêu cầu học sinh về nhà giải các bài tập II.7, II.8
• Ghi nhiệm vụ về nhà
Trang 281 Giáo viên:Hệ thống một số kiến thức liên quan và một số bài tập vận dụng
2 Học sinh:Ôn lại các công thức của chuyển động ném ngang, làm bài tập ở nhà
III TIẾN TRÌNH DAY - HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
2 Bài mới
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên Ghi bảng
• HS ghi nhận dạng bài tập, thảo
luận nêu cơ sở vận dụng
• Ghi bài tập, tóm tắt, phân tích,
tiến hành giải
• Phân tích bài toán, tìm mối liên
hệ giữa đại lượng đã cho và cần
tìm
• Tìm lời giải cho cụ thể bài
• Hs trình bày bài giải
Phân tích những dữ kiện đề bài,
đề xuất hướng giải quyết bài toán
HS thảo luận theo nhóm tìm
hướng giải theo gợi ý
+ Chọn hệ trục tọa độ
+ Chọn gốc tọa độ
+ Chọn gốc thời gian
Viết phương trình tọa độ x ; y
Thay số tìm tọa độ và viết phương
Hãy chọn hệ quy chiếu?
Viết phương trình tọa độ? Viết phương trình quỹ đạo?
Tính vận tốc quả cầu lúc chạm đất?
GV nhận xét, lưu ý bài làm
Bài 1: Từ đỉnh một ngọn tháp cao80m một quả cầu được ném theo phương ngangvới vận tốc đầu 20m/s, g = 10m/s2
a/ Viết phương trình tọa độ của quả cầu Xác định tọa độ của quả cầu sau khi ném 2s
b/ Viết phương trình quỹ đạo của quả cầu Quỹ đạo là đường gì ?c/ Quả cầu chạm đất ở vị trí nào ? Vận tốc khi chạm đất là bao nhiêu ?
Giải :Chọn hệ quy chiếu gồm :+ Hệ trục tọa độ Oxy : Ox hướng theo v0 ; Oy hướng thẳng đứng xuống dưới
+ Gốc tọa độ tại vị trí bắt đầu ném+ Gốc thời gian lúc bắt đầu ném.a/ Phương trình tọa độ :
x = 20t ; y = 5t2Thay t = 2s x = 40m ;
y = 20m M(40,20)b/ Phương trình quỹ đạo quả cầu
có dạng :
2 2
0
1( 0)
Trang 29GV nhận xét bài làm, so sánh và cho điểm
0
( )(20) (10.4) 44,7 /
Để hòn đá chạm vào mặt nước:
2
12
2 2.50 3, 29,8
HOẠT ĐỘNG 2:GIẢI BÀI TẬP
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên Ghi bảng
b) Xác định tầm bay xa của vật(tính theo phương ngang)
c) Xác định vận tốc của vật lúcchạm đất Bỏ qua sức cản củakhông khí và lấy g = 10m/s2.+ Để viết phương trình quỹ đạo
là phương trình thể hiện sự lien hệgiữa y và x
+ Khảo sát chuyển động trên cáctrục ox, oy
Khi vật ch ạm đất y = 0 tHoặc s ử dụng công thức rút ra từthí nghiệm kiểm chứng
Chọn hệ trục Oxy như hình vẽ
Y
X O
+Theo phương ox vât chuyển động thẳng đều với vận tốc 30m/s
+Tọa độ của vật sau thời gian t : x
= v.t t =x
v
+ Theo phương oy vật chuyển động nhanh dần đều với vận tốc ban đầu bằng không, gia
tốc a = -g + Tọa độ chuyển động sau thời gian t : y = 80 - 5t2
* Phương trình quỹ đạo của chuyển động
y = 80 - 1
180x2Khi vật chạm đất thì y = 0Thời gian vật bay trong không khí
80 - 5t2 = 0 t = 4sTầm bay xa của vật
L = v.t = 120mVận tốc của vật lúc chạm đất
0 ( )
v + g t = 50m/s
Trang 30Nam Trực, ngày tháng năm 20
DUYỆT CỦA TỔ TRƯỞNG
Ngày soạn : / /
Tiết 13: ÔN TẬP CHƯƠNG ĐỘNG LỰC HỌC CHẤT ĐIỂM
IV RÚT KINH NGHIỆM:
Nam Trực, ngày tháng năm 20
DUYỆT CỦA TỔ TRƯỞNG
- Kiến thức, bài tập cơ bản đã
- Kỹ năng giải các bài tập cơ bản
• Ghi nhiệm vụ về nhà
• GV yêu cầu HS:
- Chổt lại kiến thức, bài tập cơ bản đã học
- Ghi nhớ và luyện tập kỹ năng giải các bài tập
cơ bản
• Giao nhiệm vụ về nhà
Trang 311 Giáo viên: Hệ thống một số kiến thức liên quan và một số bài tập vận dụng
2 Học sinh:Giải bài tập SBT ở nhà, ôn tập về các tính chất đặc biệt trong tam giác, định lí hàm số Côsin, định líPitago để vận dụng giải BT
III TIẾN TRÌNH DAY - HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
thành phần trên hai phương của
hai sợi dây
Ap dụng hệ thức lượng trong
tam giác từ đó tính ra góc α
Vẽ hình, xác định các lực tác
dụng lên đầu A của sợi dây
Viết phương trình cân bằng
Viết các phương trình chiếu
Hướng dẫn để học sinh ápdụng hệ thức lượng trong tamgiác từ đó tíng ra góc α
Yêu cầu học sinh vẽ hình vàxác định các lực tác dụng lênđầu A của sợi dây
Yêu cầu học sinh viết điều kiệncân bằng
Hướng dẫn để học sinh chiếuphương trình cân bằng lên cáctrục từ đó giải hệ phương trình
để tính ra góc α
Yêu cầu học sinh vẽ hình vàxác định các lực tác dụng lênđầu O của chiếc cọc
Hướng dẫn để học sinh căn cứvào hình vẽ để tính F3 và góc α
F nằm dọc theo phương của hai
sợi dây treo Vì vật ở trạng thái cânbằng nên : F1 = P1 ; F2 = P2 Ap dụng
hệ thức lượng trong tam giác thường
ta có :P2 = P1 + P2 + 2P1P2cosα
cosα =
2 1
2 2
2 1 22
) (
P P
P P
P − +
=
5 3 2
) 5 3 (
lực căng T→ của sợi dây.
Điều kiện cân bằng : →P+F→+T→ =
→
0 Chiếu lên phương thẳng đứng, chọnchiều dương từ dưới lên ta có :
T.cosα - P = 0 (1) Chiếu lên phương ngang, chọn chiềudương cùng chiều với F→ta có :
F – T.sinα = 0 (2)
Từ (1) và (2) suy ra : tanα =
10
8 , 5
Trang 32tanα =
150
2501
Nêu phương pháp giải bài toán cân bằng của vật rắn
IV RÚT KINH NGHIỆM:
Nam Trực, ngày tháng năm 20
DUYỆT CỦA TỔ TRƯỞNG
1 Giáo viên: Hệ thống một số kiến thức liên quan và một số bài tập vận dụng
2 Học sinh:Giải bài tập SBT ở nhà, ôn tập về các tính chất đặc biệt trong tam giác, định lí hàm số Côsin, định líPitago để vận dụng giải BT
III TIẾN TRÌNH DAY - HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
2 Bài mới
Trang 33Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên Ghi bảng
Ôn tập theo hướng dẫn • CH 1 Điều kiện cân bằng của vật
rắn chịu tác dụng của hai lực và balực không song song?
• CH 2
• CH 3
bằng của vật rắn chịu tác dụng củahai lực và ba lực không song song:
thảo luận nêu cơ sở vận dụng
• Ghi bài tập, tóm tắt, phân tích,
tiến hành giải
• Phân tích bài toán, tìm mối liên
hệ giữa đại lượng đã cho và cần
tìm
• Tìm lời giải cho cụ thể bài
• Hs trình bày bài giải
Phân tích những dữ kiện đề bài,
đề xuất hướng giải quyết bài toán
HS thảo luận theo nhóm tìm
hướng giải theo gợi ý
Căn cứ vào điều kiện cân bằng
và tính chất tam giác đặc biệt tìm
+ Dựa vào các tính chất tam giác
đặc biệt để giải bài toán
• GV nêu loại bài tập, yêu cầu Hsnêu cơ sở lý thuyết áp dụng
• GV nêu bài tập áp dụng, yêucầu HS:
Hãy vẽ hình và biểu diễn các lựctác dụng lên vật
Ap dụng các tính chất, hệ thứclượng trong tam giác tìm TAC , TBC, N?
Gọi một HS lên bảng làmPhân tích các lực tác dụng lênthanh?
GV nhận xét và sửa bài làm, chođiểm
Bài 1: BT 17.2/44 SBTGiải :
Vật chịu tác dụng của 3 lực :
Trọng lực P, lực căng dâyTAB và phản lực của thanhchống N
Vì tại điểm C vật chịu tác dụng 2lực TBC và P nên điều kiện để vậtcân bằng tại điểm C là :
T uuur uuur uur r + T + = N
Theo hình vẽ tam giác lực ta có :
Thanh AB chịu tác dụng của 3 lực
Bài 3 : BT 17.4/45 SBTGiải :
Gọi FB là hợp lực của lực căng dây
Từ tam giác lực ta có :
0tan 30
3
A
P
Trang 343 CỦNG CỐ.
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
• HS Ghi nhận :
- Kiến thức, bài tập cơ bản đã
- Kỹ năng giải các bài tập cơ bản
• Ghi nhiệm vụ về nhà
• GV yêu cầu HS:
- Chổt lại kiến thức, bài tập cơ bản đã học
- Ghi nhớ và luyện tập kỹ năng giải các bài tập
Nam Trực, ngày tháng năm 20
DUYỆT CỦA TỔ TRƯỞNG
1 Giáo viên: Hệ thống một số kiến thức liên quan và một số bài tập vận dụng
2 Học sinh: Giải bài tập SBT ở nhà
III Tiến trình lên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ
2 Bài mới
Trang 35Giáo án tự chọn Vật Lý 10 Cơ bản
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên Ghi bảng
Ôn tập theo hướng dẫn • CH 1 Công thức tính mômen
• HS ghi nhận dạng bài tập,
thảo luận nêu cơ sở vận dụng
• Ghi bài tập, tóm tắt, phân tích,
tiến hành giải
• Phân tích bài toán, tìm mối liên
hệ giữa đại lượng đã cho và cần
tìm
• Tìm lời giải cho cụ thể bài
• Hs trình bày bài giải
Phân tích những dữ kiện đề bài,
đề xuất hướng giải quyết bài toán
HS thảo luận theo nhóm tìm
hướng giải theo gợi ý
Hãy vẽ hình và biểu diễn các lực tác dụng lên vật
Ap dụng quy tắc mômen lực?
Gọi một HS lên bảng làmPhân tích các lực tác dụng lên thanh?
Bài tập luyện tập:
Cho thanh AB dài 3m, khối lượng
m = 60 kg có trục quay gắn tại đầu A Trọng lực của thanh cách đầu A một đoạn
3
l
Cho g = 10m/s2
Tính lực F cần thiết để giữ thanh
AB cân bằng ở vị trínghiêng mộtgóc 300 so với mặt phẳng ngang
(ĐS: 170N-
Bài 1: BT 18.1/45 SBT
Giải :a/ Ap dụng quy tắc mômen lực :
có :
0 .cos30 2
2 1
1 2
.sin
200 400
α α
Trang 364 CỦNG CỐ.
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
• HS Ghi nhận :
- Kiến thức, bài tập cơ bản đã
- Kỹ năng giải các bài tập cơ bản
• GV yêu cầu HS:
- Chổt lại kiến thức, bài tập cơ bản đã học
- Ghi nhớ và luyện tập kỹ năng giải các bài tập
cơ bản
IV RÚT KINH NGHIỆM:
Nam Trực, ngày tháng năm 20
DUYỆT CỦA TỔ TRƯỞNG
1 Giáo viên: Hệ thống một số kiến thức liên quan và một số bài tập vận dụng
2 Học sinh: Giải bài tập SBT ở nhà
III Tiến trình lên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ
2 Bài mới
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên Ghi bảng
Vẽ hình, xác định các lực tác
dụng lên đĩa tròn
Viết biểu thức qui tắc mô men
cho đĩa đối với trục quay qua
tâm O
Suy ra và tính d2
Vẽ hình, xác định các lực tác
dụng lên thanh nhôm
Viết biểu thức qui tắc mô men
cho thanh đối với trục quay qua
đầu A
Suy ra và tính m2
Yêu cầu học sinh vẽ hình, xácđịnh các lực tác dụng lên đĩatròn
Yêu cầu học sinh viết biểuthức qui tắc mô men cho đĩa đốivới trục quay qua tâm O
Yêu cầu hs suy ra và tính d2
Yêu cầu học sinh vẽ hình,xác định các lực tác dụng lênthanh AB
Yêu cầu học sinh viết biểuthức qui tắc mô men cho thanh
AB đối với trục quay đi qua đầuA
Yêu cầu hs suy ra và tính m2
Bài 1 trang 45.
Ap dụng qui tắc mô men lực đối vớiđĩa tròn có trục quay cố định đi quatâm O của đĩa ta có :
M1 + M2 = 0 => P1d1 – P2d2 = 0
Từ đó suy ra : d2 =
2
2 , 3 52
1
1 =
P
d P
P P L
a −
hay : m2g =
21
mg g m L
m2 =
2
50 200 40
15 2
m L a