Bài 11. Di dân và sự bùng nổ đô thị ở đới nóng tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về t...
Trang 2KIỂM TRA BÀI CŨ
Hình 2.1 – Lược đồ phân bố dân cư trên thế giới
Trình bày đặc điểm dân cư ở đới nóng? Dựa vào lược đồ xác định các khu vực tập trung đông dân ở đới nóng?
Trang 3KIỂM TRA BÀI CŨ
Dân cư ở đới nóng đông tạo ra sức ép đến môi trường, tài nguyên như thế nào?
Trang 4TIẾT 11 – BÀI 11
DI DÂN VÀ SỰ BÙNG NỔ ĐÔ THỊ
Ở ĐỚI NÓNG
Trang 6CH: Theo em ở đới nóng có nhứng hình thức di dân nào?
Sự khác nhau giữa những hình thức di dân đó
Có hai hình thức di dân: di dân tự do và di dân theo quy hoạch
Trang 7TIẾT 11 – BÀI 11
DI DÂN VÀ SỰ BÙNG NỔ ĐÔ THỊ Ở ĐỚI NÓNG
CH: Quan sát một số hình dưới đây và với hiểu biết của
em hãy cho biết những nguyên nhân nào dẫn đến sự di dân ở đới nóng?
1 Sự di dân
Trang 8Kế hoạch di dân khu phố cổ ra khu đô thị
mới Việt Hưng, Sài Đồng
Một làng dân miền Bắc đi kinh tế mới
sau 29 năm ở Tây Nguyên
Trang 9Nghèo đói và thiếu việc làm,…
Kinh tế chậm phát triển
Do thiên tai, chiến tranh
Do nhà nước hoạch định, nhằm phát triển kinh tế - xã hội ở các vùng núi, ven biển
di dân rất đa dạng và phức tạp
? Em có nhận xét gì về sự di dân ở đới nóng?
Trang 10Sự di dân ở đới nóng rất đa dạng và phức tạp với
nhiều nguyên nhân và hình thức khác nhau
Trang 11? Theo em quá trình di dân tự do từ nông thôn ra thành thì sẽ dẫn đến những hậu quả gì?
Tạo sức ép về việc làm, môi trường đô thị, sức ép về kinh tế, các
tệ nạn xã hội….
Trang 12Bản đồ các luồng di dân chủ yếu ở Việt Nam
Quan sát bản
đồ và cho biết các luồng di dân chủ yếu ở Việt Nam?
Nguyên nhân
di dân chủ yếu
là gì?
Trang 13THUẬT NGỮ
TIẾT 11 – BÀI 11
DI DÂN VÀ SỰ BÙNG NỔ ĐÔ THỊ Ở ĐỚI NÓNG
1 Sự di dân
Sự di dân ở đới nóng rất đa dạng và phức tạp với nhiều
nguyên nhân và hình thức khác nhau
2 Đô thị hóa
Trang 14? Vào năm 1950 ở đới nóng có bao nhiêu
siêu đô thị trên 8 triệu dân
NĂM SỐ SIÊU ĐÔ THỊ
? Đến năm 2000 ở đới nóng có bao nhiêu
siêu đô thị trên 8 triệu dân
? Từ năm 1989 đến năm 2000 số dân đô thị ở đới nóng thay
đổi như thế nào?
Thời gian Thay đổi số dân
Tăng gấp đôi Bằng 2 lần ds thành thị ở
đới ôn hòa
Trang 15- Đới nóng là nơi có tốc độ đô thị hóa cao nhất thế giới
- Dân thành thị ngày càng tăng, siêu đô thị xuất hiện
ngày càng nhiều
Trang 16? Nguyên nhân nào
quá dân số đô thị ở
Trang 17Quan sát ảnh, hãy so sánh sự khác nhau giữa đô thị hoá tự phát ở Ấn Độ và đô thi hoá tự giác (có kế hoạch) ở Singapo?
Trang 18Đô thị hóa tự giác
(có kế hoạch) Đô thị hóa nhanh và tự phát
Cuộc sống của người
? Những hậu quả của đô thị hoá tự phát tới môi trường và kinh tế
xã hội của đới
nóng?
Trang 19Nghề nhặt rác Vui chơi cùng rác
Nhà ổ chuột
Giao thông đô thị Sông bị ô nhiễm
Trang 20- Đới nóng là nơi có tốc độ đô thị hóa cao nhất thế giới
- Dân thành thị ngày càng tăng, siêu đô thị xuất hiện
ngày càng nhiều
- Quá trình đô thị hóa tự phát để lại những hậu quả
nghiêm trọng đối với môi trường, kinh tế và những vẫn
đề xã hội
Trang 21? Hãy nêu giải
Trang 22Biện pháp:
Cần tiến hành đô thị hóa gắn liền với phát triển kinh tế và phân bố lại dân cư hợp lý
Trang 23Bµi tËp cñng cè
Câu 1: Di dân do hạn hán và xung đột tộc
người thường diễn ra phổ biến nhất ở:
Trang 24Bµi tËp cñng cè
Câu 2: Nguyên nhân dẫn đến làn sóng nông dân di cư
tự do vào đô thị ở các nước đang phát triển là:
a Xung đột giữa các tộc người
b Hạn hán kéo dài
c Tìm kiếm việc làm
d Chiến tranh
Đáp án
Trang 25Bµi tËp cñng cè
2 Hướng dẫn làm bài tập 3/38 - SGK
Hình 11.3 – Biểu đồ tỉ lệ dân đô thị
Dựa vào hình 11.3, nhận xét về tốc độ tăng tỉ lệ dân đô thị ở một
số nơi trên thế giới.
Trang 26Bµi tËp cñng cè
2 Hướng dẫn làm bài tập 3/38 - SGK
Bước 1: So sánh tỉ lệ dân số giữa các châu lục và khu vực năm
2001 để xác định nơi có tỉ lệ dân số đô thị hoá cao nhất.
Bước 2: Tính và so sánh tốc độ đô thị hoá của từng châu lục và
khu vực năm 2001 so với năm 1950 tăng bao nhiêu %
Bước 3: So sánh tốc độ đô thị hoá giữa các châu lục và khu vực
để tìm ra nơi có tốc độ đô thị hoá nhanh nhất
Trang 27Hướng dẫn về nhà
- Học bài và làm bài tập 3 trong SGK/trang 38
- Đọc, tìm hiểu và chuẩn bị cho bài thực hành: xem lại
một số biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa đặc trưng cho từng kiểu môi trường.