Các luồng nhập cư vào châu Mĩ- Luồng nhập cư của người Tây Ban Nha - Luồng nhập cư của người Bồ Đào Nha - Luồng nhập cư của chủng tộc Nê-gô-ít... Em có nhận xét gì về thành phần chủng
Trang 1MÔN: ĐỊA LÍ
QUÝ THẦY, CÔ GIÁO VỀ DỰ GIỜ LỚP 7A
Trang 2KIỂM TRA BÀI CŨ
Trang 4Hình 41.1-Lược đồ tự nhiên Trung và Nam Mĩ
Hình 42.1-Lược đồ khí hậu Trung và Nam Mĩ
Khí hậu cận nhiệt đới 1.Cận nhiệt địa trung hải
2.Cận nhiệt đới lục địa 3.Cận nhiệt đới hải dương
Khí hậu ôn đới 1.Ôn đới hải dương
2 Ôn đới lục địa
Khí hậu xích đạo Khí hậu cận xích đạo
Khí hậu nhiệt đới
1.Nhiệt đới khô 2.Nhiệt đới ẩm Khí hậu núi cao
Câu hỏi 2:
Quan sát hình 41.1 và 42.1, giải thích vì
sao dải đất duyên hải phía tây An-đét lại
có hoang mạc và cho biết tên địa điểm
khô hạn nổi tiếng nhất thế giới?
Trang 5Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi:
2.Quan sát hình 41.1 và
42.1, giải thích vì sao
dải đất duyên hải phía
tây An-đét lại có hoang
mạc và cho biết tên địa
điểm khô hạn nổi tiếng
nhất thế giới.
Trả lời:
2 Do:
+Chịu ảnh hưởng của dòng biển lạnh +Có hệ thống núi đồ sộ ở phía tây
Điển hình là hoang mạc A-ta-ca-ma
Trang 6TIẾT 48, BÀI 43:
DÂN CƯ, XÃ HỘI TRUNG VÀ NAM MĨ
Trang 8Các luồng nhập cư vào châu Mĩ
- Luồng nhập cư của
người Tây Ban Nha
- Luồng nhập cư của
người Bồ Đào Nha
- Luồng nhập cư của
chủng tộc Nê-gô-ít
Trang 9Em có nhận xét gì về thành phần chủng tộc của khu vực Trung và Nam Mĩ ?
.
TIẾT 48, BÀI 43:
DÂN CƯ, XÃ HỘI TRUNG VÀ NAM MĨ
2 Dân cư.
Thành phần chủng tộc đa dạng, chủ yếu là người lai
do sự hòa huyết giữa người Âu, người bản địa và
người gốc Phi
Trang 10Thµnh phÇn chủng tộc ®a
Người bản địa chủng téc M«n-g«-
l«-Ýt
Ng êi
da đen gốc Phi chñng téc Nª- gr«-Ýt
Trang 11TIẾT 48, BÀI 43:
DÂN CƯ, XÃ HỘI TRUNG VÀ NAM MĨ
2 Dân cư.
- Thành phần chủng tộc đa dạng, chủ yếu là người lai do sự hòa huyết giữa người Âu, người bản địa và người gốc Phi
Trang 13lễ hội hoá trang
Trang 14- Có nền văn hoá Mĩ Latinh độc đáo
Trang 15Dân cư Trung và Nam Mĩ có tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên cao ( > 1,7%)
Nêu tình hình gia tăng dân số tự nhiên của Trung và Nam Mĩ ?
TIẾT 48, BÀI 43:
DÂN CƯ, XÃ HỘI TRUNG VÀ NAM MĨ
2 Dân cư.
Trang 16- Có nền văn hoá Mĩ Latinh độc đáo
- Có tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên cao (trên 1,7%)
Trang 17Quan sát Lược đồ các đô thị châu Mĩ và nêu đặc điểm phân bố
dân cư ở Trung và Nam Mĩ?
Lược đồ các đô thị châu Mĩ
- Dân cư Trung và Nam Mĩ
phân bố không đều, tập trung
ở một số miền ven biển, cửa
sông hoặc trên các cao
nguyên có khí hậu khô ráo,
mát mẻ Thưa thớt ở các vùng
sâu trong nội địa.
? Tại sao dân cư lại tập
trung thưa thớt ở đồng
bằng A-ma-dôn và phía
Nam An-đét?
- Hệ thống núi phía Nam
An-đét có khí hậu khô hạn,
đồng bằng A-ma-dôn nhiều
rừng rậm và chưa được
khai phá hợp lí.
Trang 18TIẾT 48, BÀI 43:
DÂN CƯ, XÃ HỘI TRUNG VÀ NAM MĨ
2 Dân cư.
- Thành phần chủng tộc đa dạng, chủ yếu là người lai
do sự hòa huyết giữa người Âu, người bản địa và người gốc Phi
- Có nền văn hoá Mĩ Latinh độc đáo.
- Có tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên cao (trên 1,7%)
- Dân cư Trung và Nam Mĩ phân bố không đều.
- Sự phân bố dân cư phụ thuộc vào điều kiện sống và phát triển kinh tế.
Trang 19Bắc Mĩ Trung và Nam Mĩ
Giống nhau
Khỏc nhau
Lớp chia 4 nhóm, mỗi nhóm cử nhóm tr ởng Các nhóm cùng
thảo luận phiếu học tập trong khoảng 5 phút.
So sỏnh đặc điểm phõn bố dõn cư ở Trung và Nam Mĩ với đặc điểm phõn bố dõn cư ở Bắc Mĩ và điền vào bảng dưới đõy?
Dân c th a thớt ở 2 hệ thống
(Cooc-đi-e,An-đét)
Dân c tập trung chủ yếu
ở đồng bằng trung tâm
Dân c tập trung chủ yếu tại vùng ven
biển,vùng cửa sông,trên các cao nguyên
Trang 20TIẾT 48, BÀI 43:
DÂN CƯ, XÃ HỘI TRUNG VÀ NAM MĨ
2 Dân cư.
3 Đô thị hóa.
Trang 22Riô-đê Gia-nê-rô
Xao-pao-lô Bu-ê-nốt Ai-rét
Trang 23Tốc độ đô thị hóa nhanh và tỉ
lệ dân đô thị cao
200 1
Ch©u
¸
Ch©u
¢u Ch©u Phi
B¾c MÜ
Nam MÜ
1 5
3 7
1 5
3 3
7 3
7 5
7 5 4
1
6 4
5 6
Trang 24Hình ảnh một số đô thị lớn ở Trung và Nam Mĩ
Một góc Thành phố Xao-pao-lô Một góc Thành phố Riô-đê Gia-nê-rô
Trang 25Thành phố
Bu-e-nos-ai-ress
Thành phố Xao Pao-lô
Trang 26Góc nhìn từ trên cao thành phố Li ma( Pê- Ru)
Trang 27- Tốc độ đô thị hoá dẫn đầu thế giới.
- Tỉ lệ dân ở đô thị cao: chiếm 75% dân số
- Tốc độ đô thị hóa nhanh trong khi kinh tế còn chậm phát triển.
- Các đô thị lớn: Xao-Paolô,
Riô-đê Gia-nê-rô, Bu-ê-nôt-Ai-ret
Trang 28Nêu những vấn đề nảy sinh do đô thị hóa
Thiếu nhà ở, chăm sóc sức khỏe thiếu chu đáo,
thiếu việc làm, nảy sinh các tệ nạn xã hội, ô nhiễm
Trang 29Ngoại ô Buenos Airess
Trang 30Ngoại ô thành phố Sao Paulo
(20,5 triệu dân)
Trang 31Ngoại ô Rio de Janeiro, Brazil
Trang 32Thất nghiệp Ô nhiễm môi trường
Trang 33Khu nhà ổ chuột
Ùn tắc giao thông
Trang 34Vùng phân bố của dân cư Nam Mĩ là:
Trang 35Số đô thị ở Trung và Nam Mĩ có số dân trên 5 triệu người là:
Trang 36Dặn dò
• Học bài
• Chuẩn bị bài tiếp theo:
Bài 44-Kinh tế Trung và Nam Mĩ
• Sưu tầm tranh ảnh về: Sản xuât nông
nghiệp Trung và Nam Mĩ
• Làm bài tập trong Tập bản đồ Địa lí 7
Trang 37“ Häc – häc n÷a – häc m·i ”
V I – Lª nin
10
TRÂN THÀNH CẢM ƠN CÁC THẦY CÔ GIÁO
VÀ CÁC EM HỌC SINH
ĐÃ THAM DỰ TIẾT HỌC !