1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Các tình huống đấu thầu mới nhất năm 2017

24 739 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 171,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đưa ra các tình huống đấu thầu mới nhất năm 2017, cách xử lý cùng với các văn bản luật liên quan để giải quyết tình huống. Giúp hiểu rõ hơn các vấn đề trong đấu thầu, cách giải quyết Đặt ra các tình huống, sử dụng các văn bản luật hiện hành để giải quyết một cách chi tiết, rõ ràng và hợp lý cho các tình huống

Trang 1

TÌNH HUỐNG TRONG ĐẤU THẦU THÁNG 3 NĂM 2017 (nguồn của các nội dung dưới đây được lấy từ Báo Đấu thầu)

1 Đề xuất nhân sự chủ chốt giống nhau trong 2 hồ sơ dự thầu

Hỏi: Dự án xây lắp A thuộc ngành nông nghiệp, cần hoàn thành trong năm Các

hạng mục công việc được thực hiện rải rác trong phạm vi địa lý rộng nên để bảođảm việc hoàn thành trong năm, chủ đầu tư đã tiến hành chia dự án làm 2 gói thầu.Các gói thầu có nội dung, quy mô, tính chất như nhau và thời gian phải hoàn thành

là giống nhau

Nhà thầu X tham dự cả 02 gói thầu thuộc dự án nêu trên Khi đánh giá hồ sơ dựthầu (HSDT) của nhà thầu, tổ chuyên gia nhận thấy trong cả 02 HSDT, các nhân sựchủ chốt mà nhà thầu đề xuất đều giống nhau Tuy nhiên, nếu nhà thầu trúng thầu

cả 02 gói thì khó có thể bố trí nhân sự, từ đó không bảo đảm tiến độ dự án

Trong trường hợp này, tổ chuyên gia cần xem xét HSDT của nhà thầu X như thếnào?

Trả lời: Theo hướng dẫn tại các Mẫu hồ sơ mời thầu (HSMT) xây lắp ban hành

kèm Thông tư số 03/2015/TT-BKHĐT ngày 06/5/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu

tư, nhà thầu phải đề xuất một số vị trí nhân sự chủ chốt tham gia thực hiện gói thầutheo yêu cầu của HSMT Theo đó, nhà thầu phải kê khai những nhân sự chủ chốt

có năng lực phù hợp, đáp ứng các yêu cầu quy định tại HSMT và có thể sẵn sànghuy động cho gói thầu; không được kê khai những nhân sự đã huy động cho góithầu khác có thời gian làm việc trùng với thời gian thực hiện gói thầu này Trườnghợp kê khai không trung thực thì nhà thầu sẽ bị đánh giá là gian lận

Nghị định số 63/2014/NĐ-CP quy định việc đánh giá HSDT phải căn cứ vào tiêuchuẩn đánh giá HSDT và các yêu cầu khác trong HSMT, căn cứ vào HSDT đã nộp,các tài liệu giải thích, làm rõ HSDT của nhà thầu để bảo đảm lựa chọn được nhàthầu có đủ năng lực và kinh nghiệm, có giải pháp khả thi để thực hiện gói thầu.Đối với các gói thầu trên, việc đánh giá HSDT (trong đó có nội dung nhân sự chủchốt) vẫn thực hiện theo tiêu chuẩn đánh giá quy định trong HSMT Trường hợpnhà thầu được xếp hạng thứ nhất trong cả hai gói thầu với đề xuất về nhân sự chủchốt giống nhau, trong quá trình thương thảo hợp đồng, bên mời thầu cần yêu cầunhà thầu làm rõ về khả năng huy động nhân sự cùng lúc thực hiện cả hai gói thầu.Theo đó:

- Nếu thời gian làm việc của từng nhân sự chủ chốt cho các gói thầu không trùnglặp, bảo đảm việc huy động đầy đủ nhân sự chủ chốt để thực hiện cả hai gói thầutheo tiến độ thì nhà thầu được đề xuất trúng thầu các gói thầu này;

Trang 2

- Nếu thời gian làm việc của từng nhân sự chủ chốt cho các gói thầu có sự trùnglặp, dẫn tới không huy động được đầy đủ nhân sự chủ chốt để thực hiện các góithầu theo tiến độ thì nhà thầu được lựa chọn trúng thầu một trong hai gói thầu.Nhìn chung, khi tham dự thầu, các nhà thầu thường kê khai các nhân sự đáp ứng tốtnhất HSMT nhằm được trúng thầu Trong tình huống trên, do 02 gói thầu có nộidung, quy mô, tính chất giống nhau nên việc đề xuất nhân sự giống nhau là dễ hiểu

và không vi phạm nguyên tắc kê khai nhân sự đã đề cập Tuy nhiên, đối với mọigói thầu thì việc đánh giá tính đáp ứng của nhân sự mới chỉ là bước đầu, điều quantrọng là cần làm rõ khả năng huy động nhân sự đó trong bước thương thảo hợpđồng (nếu nhà thầu được xếp hạng thứ nhất) Thêm nữa, để bảo đảm tiến độ, chấtlượng gói thầu thì việc giám sát tình hình huy động của các nhân sự chủ chốt mànhà thầu đề cập trước đây cũng rất quan trọng

2 Nhà thầu phụ và chuyển nhượng thầu

Hỏi: Trường hợp nêu trên có phải là hành vi chuyển nhượng thầu?

Sau đó, nhà thầu X và nhà thầu Y nêu trên lại sử dụng hợp đồng thực hiện Gói thầu

số 1 của dự án A để làm hợp đồng tương tự khi tham gia dự thầu một gói thầu khác.Trong trường hợp này, chủ đầu tư phải đánh giá 2 hợp đồng của 2 nhà thầu này nhưthế nào?

Trả lời: Trường hợp bạn Hoàng Long nêu trên đây liên quan đến nhà thầu chính và

nhà thầu phụ Do đó, trước hết phải làm rõ khái niệm nhà thầu chính và nhà thầuphụ Theo quy định tại Khoản 35 Điều 4 Luật Đấu thầu 2013, nhà thầu chính là nhàthầu chịu trách nhiệm tham dự thầu, đứng tên dự thầu và trực tiếp ký, thực hiện hợpđồng nếu được lựa chọn

Khoản 36 Điều 4 Luật Đấu thầu 2013 quy định nhà thầu phụ là nhà thầu tham giathực hiện gói thầu theo hợp đồng được ký với nhà thầu chính Theo câu hỏi của bạnthì nhà thầu X là nhà thầu chính

Hiện nay pháp luật về đấu thầu không quy định một mức tỷ lệ cụ thể về việc thamgia thực hiện hợp đồng giữa nhà thầu phụ và nhà thầu chính; tỷ lệ này có thể quyđịnh theo các pháp luật liên quan (nếu có) Trường hợp pháp luật liên quan khôngquy định thì sẽ do chủ đầu tư tự quyết định

Trường hợp khi tham gia dự thầu nhà thầu chính được phép sử dụng nhà thầu phụtheo một tỷ lệ nhất định quy định trong hồ sơ mời thầu thì nhà thầu phụ này phảiđược nêu tên, giá trị thực hiện trong hồ sơ dự thầu Chủ đầu tư phê duyệt kết quảlựa chọn nhà thầu cho nhà thầu chính X được hiểu là đã chấp thuận nhà thầu phụthực hiện gói thầu này Ngoài ra, nhà thầu chính X được phép sử dụng nhà thầu phụkhác (gọi là nhà thầu phụ Z) ngoài nhà thầu phụ đã kê khai và phải được chủ đầu tư

Trang 3

chấp thuận Giá trị phần công việc dành cho nhà thầu phụ Z này phải đảm bảokhông quá 10% (hoặc không quá 50 tỷ đồng) giá trị sau khi trừ phần công việcthuộc trách nhiệm của nhà thầu phụ đã kê khai trong hồ sơ dự thầu.

Đối chiếu quy định tại Điểm a Khoản 8 Điều 89 của Luật Đấu thầu 2013 về cáchành vi bị cấm trong đấu thầu, trường hợp nhà thầu chính không kê khai nhà thầuphụ trong hồ sơ dự thầu, sau đó chuyển nhượng cho nhà thầu khác phần công việcthuộc gói thầu có giá trị từ 10% trở lên hoặc dưới 10% nhưng trên 50 tỷ đồng (saukhi trừ phần công việc thuộc trách nhiệm của nhà thầu phụ) tính trên giá trị hợpđồng đã ký kết thì bị coi là vi phạm quy định của Luật (hành vi chuyển nhượngthầu)

Sau khi thực hiện hợp đồng, nhà thầu chính và nhà thầu phụ được kê khai năng lựckhi tham gia dự thầu một gói thầu khác tùy và theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu màđược đánh giá là đạt hay không đạt

3 Hồ sơ dự thầu và bảo đảm dự thầu có hiệu lực bằng nhau

Hỏi: Theo quy định tại Khoản 4 Điều 11 Luật Đấu thầu, thời gian có hiệu lực của

bảo đảm dự thầu được quy định trong hồ sơ mời thầu (HSMT), hồ sơ yêu cầu bằngthời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu (HSDT), hồ sơ đề xuất cộng thêm 30 ngày.Như vậy, trường hợp nhà thầu chào hiệu lực bảo đảm dự thầu bằng hiệu lực HSDTthì cần được xem xét như thế nào?

Tổ chuyên gia đang đánh giá HSDT một gói thầu thuộc dự án điện lực HSMT quyđịnh HSDT của nhà thầu phải có hiệu lực tối thiểu 40 ngày kể từ ngày có thời điểmđóng thầu (ngày 22/12/2016) Bảo đảm dự thầu của nhà thầu phải có hiệu lựckhông ít hơn 70 ngày kể từ ngày 22/12/2016

Trong HSDT nhà thầu ghi thời gian có hiệu lực của HSDT là 60 ngày kể từ ngày cóthời điểm đóng thầu Bảo đảm dự thầu đính kèm HSDT của nhà thầu ghi thời gian

có hiệu lực của bảo đảm dự thầu là 70 ngày kể từ ngày 22/12/2016

Trong trường hợp này, hiệu lực của HSDT và bảo đảm dự thầu có được coi là đápứng yêu cầu của HSMT hay không?

Trả lời: Nội dung hiệu lực HSDT và bảo đảm dự thầu được quy định tại Khoản 42

Điều 4 và Khoản 4 Điều 11 Luật Đấu thầu Theo đó, thời gian có hiệu lực củaHSDT là số ngày được quy định trong HSMT và được tính kể từ ngày có thời điểmđóng thầu đến ngày cuối cùng có hiệu lực theo quy định trong HSMT Từ thời điểmđóng thầu đến hết 24 giờ của ngày đóng thầu được tính là 01 ngày Thời gian cóhiệu lực của bảo đảm dự thầu được quy định trong HSMT bằng thời gian có hiệulực của HSDT cộng thêm 30 ngày Theo quy định tại Khoản 2 Điều 18 Nghị định

Trang 4

số 63/2014/NĐ-CP, trường hợp hiệu lực của HSDT, hiệu lực của bảo đảm dự thầukhông đáp ứng yêu cầu của HSMT thì HSDT sẽ bị đánh giá là không hợp lệ.

Đối với tình huống trên, khi HSMT quy định thời gian có hiệu lực của HSDT tốithiểu 40 ngày và thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu không ít hơn 70 ngày

kể từ ngày có thời điểm đóng thầu thì việc nhà thầu chào thời gian có hiệu lực củaHSDT 60 ngày và thời gian hiệu lực của bảo đảm dự thầu 70 ngày kể từ ngày cóthời điểm đóng thầu phải được đánh giá đáp ứng yêu cầu của HSMT về thời gian

có hiệu lực của HSDT và bảo đảm dự thầu

Trở lại quy định tại Khoản 4 Điều 11 Luật Đấu thầu, quy định này được hiểu là ápdụng cho bên mời thầu, chủ đầu tư khi xây dựng HSMT Chẳng hạn, khi đã quyđịnh hiệu lực HSDT là 40 ngày kể từ ngày có thời điểm đóng thầu thì cần quy địnhhiệu lực của bảo đảm dự thầu là 70 ngày kể từ ngày có thời điểm đóng thầu Cácyêu cầu về hiệu lực nêu trong HSMT sẽ được đem ra đối chiếu khi đánh giá HSDT;theo đó, hiệu lực HSDT, bảo đảm dự thầu được coi là đáp ứng yêu cầu nếu khôngngắn hơn quy định ghi trong HSMT mà không xét đến việc cái này phải dài hơn cáikhác 30 ngày

4 Nhà thầu nộp cam kết tín dụng có điều kiện của ngân hàng

Hỏi: Sở Y tế tỉnh X đang tổ chức lựa chọn nhà thầu gói thầu mua sắm hàng hóa

thuộc dự án xây dựng một bệnh viện đa khoa huyện Trong tiêu chí yêu cầu vềnguồn lực tài chính cho gói thầu, hồ sơ mời thầu (HSMT) có quy định nhà thầuphải chứng minh khả năng tài chính cho gói thầu với số tiền 5,5 tỷ đồng và mộttrong các cách chứng minh là nộp cam kết tín dụng của ngân hàng, tổ chức tín dụnghợp pháp

Nhà thầu A tham dự thầu gói thầu nêu trên và chứng minh nguồn lực tài chính củamình bằng cam kết tín dụng từ ngân hàng và hạn mức tín dụng đúng bằng số tiềnyêu cầu trong HSMT Tuy nhiên, cam kết tín dụng có ghi nội dung sau: Ngân hàngcam kết cấp tín dụng nếu nhà thầu đáp ứng đầy đủ các điều kiện về cấp tín dụngtheo quy định của pháp luật và quy định của ngân hàng

Trong trường hợp này, cam kết tín dụng mà nhà thầu đã nộp có được coi là hợp lệhay không?

Trả lời: Theo hướng dẫn tại Mục 2.1 Chương III Mẫu HSMT gói thầu mua sắm

hàng hóa một giai đoạn một túi hồ sơ ban hành kèm Thông tư số BKHĐT ngày 16/6/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, khi tham dự thầu, nhà thầuphải chứng minh có các tài sản có khả năng thanh khoản cao hoặc có khả năng tiếpcận với tài sản có khả năng thanh khoản cao sẵn có, các khoản tín dụng hoặc cácnguồn tài chính khác (không kể các khoản tạm ứng thanh toán theo hợp đồng) để

Trang 5

05/2015/TT-đáp ứng yêu cầu về nguồn lực tài chính thực hiện gói thầu theo quy định củaHSMT.

Theo hướng dẫn tại Mẫu số 15 mẫu HSMT nêu trên, trường hợp trong hồ sơ dựthầu nhà thầu có nộp kèm theo bản cam kết tín dụng của tổ chức tín dụng hoạt độnghợp pháp tại Việt Nam, trong đó cam kết sẽ cung cấp tín dụng cho nhà thầu để thựchiện gói thầu đang xét với hạn mức tối thiểu bằng giá trị yêu cầu quy định tại tiêuchuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu trong suốt thời gian thực hiện hợp đồng thì nhà thầuđược đánh giá là đáp ứng yêu cầu về nguồn lực tài chính cho gói thầu

Đối với trường hợp trên, khi tham dự thầu, nếu nhà thầu cung cấp cam kết tín dụngcủa tổ chức tín dụng hoạt động hợp pháp tại Việt Nam với giá trị đáp ứng yêu cầucủa HSMT thì được đánh giá là đạt đối với nội dung này Một thực tế hiển nhiên làviệc thực hiện cam kết tín dụng của ngân hàng cho nhà thầu phải tuân thủ theo quyđịnh của pháp luật về tín dụng, trong đó có sự ràng buộc và điều kiện giữa hai bên

Do vậy, trên thực tế thì các ngân hàng sẽ không cấp cam kết tín dụng vô điều kiệncho nhà thầu nộp cùng với hồ sơ dự thầu

5 Nêu nhãn hiệu hàng hóa trong chào hàng cạnh tranh

Hỏi: Bên mời thầu là đơn vị X đang thực hiện gói thầu mua sắm hàng hóa theo

hình thức chào hàng cạnh tranh Khi lập hồ sơ yêu cầu, đơn vị X dự kiến quy định

rõ xuất xứ, nhãn hiệu và mô tả chi tiết đặc tính kỹ thuật, thiết kế công nghệ, tiêuchuẩn công nghệ của hàng hóa để các nhà thầu làm cơ sở chào giá trong hồ sơ đềxuất

Việc quy định cụ thể xuất xứ, nhãn hiệu hàng hóa trong hồ sơ yêu cầu chào hàngcạnh tranh có phù hợp với quy định của pháp luật về đấu thầu hay không?

Trả lời: Luật Đấu thầu (Điều 89 Khoản 6 Điểm i) quy định một trong các hành vi

bị cấm trong đấu thầu là nêu yêu cầu cụ thể về nhãn hiệu, xuất xứ hàng hoá trong

hồ sơ mời thầu đối với gói thầu mua sắm hàng hoá, xây lắp hoặc gói thầu hỗn hợpkhi áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế

Đối với trường hợp của đơn vị X, việc nêu nhãn hiệu hàng hóa khi lập hồ sơ yêucầu chào hàng cạnh tranh không thuộc sự điều chỉnh của quy định nêu trên Tuynhiên, theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 11/2015/TT-BKHĐT quy định chi tiếtlập hồ sơ yêu cầu chỉ định thầu, chào hàng cạnh tranh, đối với gói thầu áp dụnghình thức chào hàng cạnh tranh, khi đưa ra yêu cầu đối với hàng hóa cần quy địnhđặc tính kỹ thuật, tiêu chuẩn sản xuất, tiêu chuẩn chế tạo, công nghệ mang tính chấttrung tính, không đưa ra các đặc tính kỹ thuật, tiêu chuẩn mang tính cá biệt hóa màkhông phải là đặc tính cơ bản của sản phẩm để chỉ một hoặc một số ít nhà thầu đápứng yêu cầu, làm hạn chế sự tham gia của các nhà thầu, gây ra sự cạnh tranh khôngbình đẳng Trường hợp không thể mô tả được hàng hóa cần mua theo đặc tính kỹ

Trang 6

thuật, thiết kế công nghệ, tiêu chuẩn công nghệ thì mới được phép nêu nhãn hiệu,catalô của một sản phẩm cụ thể để tham khảo, minh họa cho yêu cầu về kỹ thuậtcủa hàng hóa nhưng phải ghi kèm theo cụm từ “hoặc tương đương” sau nhãn hiệu,catalô, đồng thời quy định rõ nội hàm tương đương với hàng hóa đó về đặc tính kỹthuật, tính năng sử dụng, tiêu chuẩn công nghệ và các nội dung khác (nếu có) màkhông quy định tương đương về xuất xứ.

Như vậy, khi bên mời thầu X đã mô tả được hàng hóa cần mua theo đặc tính kỹthuật, thiết kế công nghệ, tiêu chuẩn công nghệ thì việc quy định nội dung xuất xứ,nhãn hiệu trong hồ sơ yêu cầu là không phù hợp với quy định của pháp luật đấuthầu Ngoài ra, cần lưu ý việc mô tả hàng hóa cần mua phải bảo đảm không mangtính cá biệt hóa, làm cho chỉ một hoặc một số ít sản phẩm đáp ứng yêu cầu, làm hạnchế sự tham gia của các nhà thầu khác

6 Sai sót khi ghi tên gói thầu, tên nhà thầu liên danh trong đơn dự thầu

Hỏi: Nhà thầu A tham dự thầu gói thầu của một bên mời thầu (BMT) nhưng trong

đơn dự thầu nhà thầu ghi tên gói thầu từ “Mua sắm, vận chuyển các thiết bị trạmbiến áp 110kV” thành “Mua sắm, vận chuyển thiết bị trạm biến áp 110 KV” Cũngtrong gói thầu này, nhà thầu X liên danh với nhà thầu Y để tham dự thầu gói thầu

và thống nhất tên gọi của thành viên liên danh trong văn bản thỏa thuận liên danh làLiên danh Công ty X - Công ty Y Tuy nhiên, đơn dự thầu của nhà thầu liên danhghi là Liên danh Công ty Y - Công ty X

Trong trường hợp này, đơn dự thầu của nhà thầu A và nhà thầu liên danh Công ty

X - Công ty Y có được đánh giá là hợp lệ hay không?

Trả lời: Theo quy định tại Khoản 1 Điều 15 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP, việc

đánh giá hồ sơ dự thầu (HSDT) phải căn cứ vào tiêu chuẩn đánh giá HSDT và cácyêu cầu khác trong hồ sơ mời thầu (HSMT), căn cứ vào HSDT đã nộp, các tài liệugiải thích, làm rõ HSDT của nhà thầu để bảo đảm lựa chọn được nhà thầu có đủnăng lực và kinh nghiệm, có giải pháp khả thi để thực hiện gói thầu Theo quy địnhtại Điểm b Khoản 2 Điều 18 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP, HSDT hợp lệ phải cóđơn dự thầu được đại diện hợp pháp của nhà thầu ký tên, đóng dấu (nếu có) theoyêu cầu của HSMT; thời gian thực hiện gói thầu nêu trong đơn dự thầu phải phùhợp với đề xuất về kỹ thuật; giá dự thầu ghi trong đơn dự thầu phải cụ thể, cố địnhbằng số, bằng chữ và phải phù hợp, logic với tổng giá dự thầu ghi trong biểu giátổng hợp, không đề xuất các giá dự thầu khác nhau hoặc có kèm theo điều kiện gâybất lợi cho chủ đầu tư, BMT Đối với nhà thầu liên danh, đơn dự thầu phải do đạidiện hợp pháp của từng thành viên liên danh ký tên, đóng dấu (nếu có) hoặc thànhviên đứng đầu liên danh thay mặt liên danh ký đơn dự thầu theo phân công tráchnhiệm trong văn bản thỏa thuận liên danh Ngoài ra, việc xác định các sai khác, đặt

Trang 7

điều kiện và bỏ sót nội dung (gọi chung là sai sót) cơ bản được hướng dẫn tạiChương I các Mẫu HSMT mua sắm hàng hóa ban hành kèm Thông tư số05/2015/TT-BKHĐT của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

Đối với tình huống vừa nêu, việc đánh giá HSDT, trong đó bao gồm kiểm tra tínhhợp lệ của đơn dự thầu, phải căn cứ các quy định nêu trên Đối với đơn dự thầu đãđầy đủ các nội dung nêu tại Điểm b Khoản 2 Điều 18 Nghị định 63/2014/NĐ-CPnhưng ghi thiếu 1 chữ “các” trong tên gói thầu, nếu HSDT của nhà thầu vẫn chào

đủ số lượng thiết bị trạm biến áp 110 kV theo yêu cầu của HSMT thì đơn dự thầuvẫn được coi là hợp lệ

Đối với nhà thầu X, trường hợp trong văn bản thỏa thuận liên danh nhà thầu ghi tên

là Liên danh Công ty X - Công ty Y thì HSDT ghi tên nhà thầu là Liên danh Công

ty Y - Công ty X vẫn thể hiện được bản chất liên danh của hai nhà thầu thành viên

Do vậy, HSDT của liên danh này vẫn được tiếp tục đánh giá theo các yêu cầu củaHSMT

Nhìn chung, trong quá trình lập HSDT, một số nhà thầu sẽ có những sai sót khôngmong muốn, tương tự như các trường hợp nêu trên Tuy nhiên, việc xem xét, đánhgiá từng sai sót phải được thực hiện cẩn trọng, không vội lấy đó làm căn cứ để loạinhà thầu Suy cho cùng, việc tham dự của mỗi nhà thầu đều góp phần làm tăng tínhcạnh tranh, hiệu quả của gói thầu

7 Hồ sơ dự thầu có hiệu lực từ thời điểm mở thầu

Hỏi: Bên mời thầu X tổ chức lựa chọn nhà thầu một gói thầu thuộc phạm vi điều

chỉnh của Luật Đấu thầu Hồ sơ mời thầu quy định hồ sơ dự thầu phải có hiệu lực

120 ngày và thời điểm đóng thầu là 9h ngày 07/9/2016 Trong quá trình đánh giá

hồ sơ dự thầu, tổ chuyên gia nhận thấy Nhà thầu A chào thời gian có hiệu lực của

hồ sơ dự thầu là 120 ngày, từ thời điểm mở thầu là 9h30 ngày 07/9/2015 Trongtrường hợp này, việc Nhà thầu A chào thời gian hiệu lực của hồ sơ dự thầu có đượccoi đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu hay không?

Trả lời: Luật Đấu thầu (Điều 4 Khoản 42) quy định thời gian có hiệu lực của hồ sơ

dự thầu là số ngày được quy định trong hồ sơ mời thầu và được tính kể từ ngày cóthời điểm đóng thầu đến ngày cuối cùng có hiệu lực theo quy định trong hồ sơ mờithầu Từ thời điểm đóng thầu đến hết 24 giờ của ngày đóng thầu được tính là 01ngày

Nghị định số 63/2014/NĐ-CP (Điều 18 Khoản 2 Điểm c) quy định hồ sơ dự thầuhợp lệ phải có hiệu lực đáp ứng yêu cầu theo quy định của hồ sơ mời thầu

Đối với trường hợp trên, nếu hồ sơ mời thầu quy định hồ sơ dự thầu phải có hiệulực 120 ngày và thời điểm đóng thầu là 9h ngày 07/9/2016 thì các hồ sơ dự thầu ghi

Trang 8

thời gian có hiệu lực là 120 ngày kể từ ngày 07/9/2016 hoặc kể từ 9h ngày07/9/2016 được coi là đáp ứng yêu cầu về thời gian có hiệu lực Trường hợp hồ sơ

dự thầu ghi thời gian có hiệu lực với điểm bắt đầu muộn hơn thời điểm đóng thầu(ví dụ: 9h30 ngày 07/9/2015) bị coi là không đáp ứng yêu cầu về thời gian có hiệulực

Hiện nay, một trong các sai sót thường gặp khi nhà thầu chuẩn bị hồ sơ dự thầu làghi sai hiệu lực của hồ sơ dự thầu Vì vậy, để hạn chế các sai sót này, nhà thầu khichuẩn bị hồ sơ dự thầu, nên đọc kỹ thông tin trong chỉ dẫn nhà thầu về thời điểmđóng thầu, mở thầu, ngày bắt đầu và số ngày có hiệu lực Ngoài ra, chỉ cần ghingày bắt đầu có hiệu lực (không cần ghi cụ thể thời điểm, giờ bắt đầu) và số ngày

có hiệu lực thì hồ sơ dự thầu đã được đánh giá đáp ứng yêu cầu về thời gian có hiệulực, ví dụ: Có thể ghi là 120 ngày kể từ ngày 07/9/2016, không nhất thiết phải ghi

là 120 ngày kể từ 9h00 ngày 07/9/2016

8 Xử lý vi phạm đối với từng thành viên trong liên danh

Hỏi: Công ty A liên danh với Công ty B để tham dự thầu gói thầu do bên mời thầu

X tổ chức và đã được trao hợp đồng vào năm 2015

Trong quá trình tham dự thầu, thành viên liên danh A, B đều tham gia lập hồ sơ dựthầu và mỗi thành viên ký vào phần kê khai năng lực, kinh nghiệm của mình

Trong quá trình đánh giá hồ sơ dự thầu, tổ chuyên gia đấu thầu phát hiện thành viênliên danh B thuộc nhà thầu liên danh A - B đã kê khai không trung thực nhiềuthông tin, làm giả hồ sơ liên quan đến năng lực, kinh nghiệm của mình khi tham dựthầu nên đã báo cáo bên mời thầu Trong trường hợp này, bên mời thầu X cần xử lý

vi phạm đối với thành viên liên danh B hay với nhà thầu liên danh A - B?

Trả lời: Luật Đấu thầu (Điều 4 Khoản 35) quy định nhà thầu chính là nhà thầu chịu

trách nhiệm tham dự thầu, đứng tên dự thầu và trực tiếp ký, thực hiện hợp đồng nếuđược lựa chọn Nhà thầu chính có thể là nhà thầu độc lập hoặc thành viên của nhàthầu liên danh Như vậy, khi tham gia đấu thầu thì tất cả thành viên liên danh đều lànhà thầu chính

Luật Đấu thầu (Điều 89) quy định một trong các hành vi bị cấm trong đấu thầu làtrình bày sai một cách cố ý hoặc làm sai lệch thông tin, hồ sơ, tài liệu của một bêntrong đấu thầu nhằm thu được lợi ích tài chính hoặc lợi ích khác hoặc nhằm trốntránh bất kỳ một nghĩa vụ nào

Đối với trường hợp nêu trên, nhà thầu liên danh sử dụng hồ sơ giả do thành viênliên danh B cung cấp để làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà thầu thì nhà thầu liêndanh này bị coi là vi phạm Điều 89 Luật Đấu thầu Trong trường hợp này, hồ sơ dựthầu của nhà thầu bị loại và việc xử phạt phải được áp dụng với tất cả các nhà thầu

Trang 9

liên danh, bao gồm Công ty A và Công ty B vì (i) các thành viên liên danh đều lànhà thầu chính khi tham gia đấu thầu và đều phải chịu trách nhiệm nếu vi phạmpháp luật về đấu thầu; (ii) văn bản thỏa thuận liên danh thể hiện sự ràng buộckhông thể tách rời của các thành viên để tham gia đấu thầu, do vậy, hành vi viphạm pháp luật đấu thầu của nhà thầu liên danh không thể coi là hành vi vi phạmcủa riêng một thành viên nào đó trong liên danh Do vậy, khi tìm kiếm đối tác đểliên danh tham dự thầu thì các nhà thầu phải có các thông tin chính xác về đối táccủa mình, nhất là về năng lực, kinh nghiệm để tránh các rủi ro đáng tiếc như Công

ty A khi liên danh với Công ty B trong tình huống này

9 Kế thừa năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu sau khi sáp nhập

Hỏi: Nhà máy in C trước đây là đơn vị hạch toán phụ thuộc Tập đoàn B Khi đó,

Tập đoàn B tham gia đấu thầu và nếu trúng thầu thì giao một số gói thầu cho Nhàmáy in C thực hiện Do cơ cấu lại Tập đoàn B, Nhà máy in đã được tách ra thànhmột pháp nhân độc lập, sau đó tiếp tục được điều chuyển nguyên trạng, sáp nhập vềNhà thầu A Trong trường hợp này, khi chuẩn bị hồ sơ dự thầu (HSDT) tham giađấu thầu, Nhà thầu A có được kế thừa năng lực, kinh nghiệm của Nhà máy in C khicòn trực thuộc Tập đoàn B không?

Trả lời: Nghị định số 63/2014/NĐ-CP (Điều 18 Khoản 1 và Khoản 3) quy định,

HSDT của nhà thầu phải bao gồm các tài liệu chứng minh năng lực, kinh nghiệmcủa nhà thầu, đồng thời việc đánh giá HSDT bao gồm bước đánh giá về năng lực vàkinh nghiệm

Liên quan đến việc tách, sáp nhập pháp nhân, có thể tìm hiểu quy định tại Điều 89

và Điều 91 Bộ luật Dân sự 2015 Theo đó, sau khi tách, pháp nhân bị tách và phápnhân được tách thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự của mình phù hợp với mục đíchhoạt động Sau khi sáp nhập, pháp nhân được sáp nhập chấm dứt tồn tại; quyền vànghĩa vụ dân sự của pháp nhân được sáp nhập được chuyển giao cho pháp nhân sápnhập Ngoài ra, đối với các doanh nghiệp, việc tách, sáp nhập được quy định tạiLuật Doanh nghiệp 2014 (Điều 193 và Điều 195)

Đối với trường hợp nêu trên, Nhà máy in C trước đây trực thuộc Tập đoàn B và đãđược Tập đoàn B giao thực hiện một số hợp đồng in mà Tập đoàn trúng thầu Vìvậy, sau khi tách ra thành pháp nhân độc lập thì Nhà máy in C được hiểu là có kinhnghiệm thực hiện các hợp đồng mà trên thực tế nhà máy này đã thực hiện khi còntrực thuộc Tập đoàn B Tiếp đó, khi Nhà máy được sáp nhập vào Nhà thầu A thìnăng lực, kinh nghiệm của Nhà thầu A được hiểu là bao gồm năng lực, kinhnghiệm của Nhà máy in C trước khi được sáp nhập Tóm lại, khi Nhà máy in C cónăng lực, kinh nghiệm thực hiện hợp đồng thì năng lực, kinh nghiệm thực hiện hợp

Trang 10

đồng này sẽ được tính vào năng lực, kinh nghiệm của Nhà thầu A sau khi Nhà máy

in C được sáp nhập vào nhà thầu này

10 Văn bản xác nhận của cơ quan thuế gửi sau thời điểm đóng thầu

Hỏi: Công ty X tham dự đấu thầu rộng rãi trong nước gói thầu xây lắp Do sơ suất,

trong hồ sơ dự thầu (HSDT) của Công ty nộp cho bên mời thầu không đóng kèmvăn bản xác nhận của cơ quan thuế về việc Công ty đã hoàn thành nghĩa vụ thuếđối với Nhà nước Vì vậy, sau khi đóng thầu (9h ngày 25/8/2016), Công ty mới gửivăn bản xác nhận của cơ quan thuế (văn bản xác nhận của cơ quan thuế ký ngày26/8/2016) trong đó xác nhận tính đến ngày 25/8/2016, Công ty đã hoàn thànhnghĩa vụ thuế đối với Nhà nước Vậy, Công ty có được dùng văn bản xác nhận của

cơ quan thuế sau thời điểm đóng thầu như nêu trên để chứng minh năng lực về tàichính của mình và văn bản xác nhận này có được chấp nhận, đánh giá hay không?

Trả lời: Nghị định số 63/2014/NĐ-CP (Điều 15 Khoản 1) quy định việc đánh giá

HSDT phải căn cứ vào tiêu chuẩn đánh giá HSDT và các yêu cầu khác trong hồ sơmời thầu (HSMT), căn cứ vào HSDT đã nộp, các tài liệu giải thích, làm rõ HSDTcủa nhà thầu để bảo đảm lựa chọn được nhà thầu có đủ năng lực và kinh nghiệm,

có giải pháp khả thi để thực hiện gói thầu

Nghị định số 63/2014/NĐ-CP (Điều 16 Khoản 1 và Khoản 2) quy định sau khi mởthầu, nhà thầu có trách nhiệm làm rõ HSDT theo yêu cầu của bên mời thầu Trườnghợp HSDT của nhà thầu thiếu tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực và kinhnghiệm thì bên mời thầu yêu cầu nhà thầu làm rõ, bổ sung tài liệu để chứng minh tưcách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm Đối với các nội dung đề xuất về kỹ thuật, tàichính nêu trong HSDT của nhà thầu, việc làm rõ phải bảo đảm nguyên tắc khônglàm thay đổi nội dung cơ bản của HSDT đã nộp, không thay đổi giá dự thầu.Trường hợp sau khi đóng thầu, nếu nhà thầu phát hiện HSDT thiếu các tài liệuchứng minh tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm thì nhà thầu được phép gửi tàiliệu đến bên mời thầu để làm rõ về tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm củamình Bên mời thầu có trách nhiệm tiếp nhận những tài liệu làm rõ của nhà thầu đểxem xét, đánh giá; các tài liệu bổ sung, làm rõ về tư cách hợp lệ, năng lực và kinhnghiệm được coi như một phần của HSDT

Đối với trường hợp nêu trên, việc sau thời điểm đóng thầu, nếu nhà thầu phát hiệntrong HSDT đã nộp thiếu văn bản xác nhận của cơ quan thuế thì nhà thầu đượcphép bổ sung văn bản xác nhận đã hoàn thành nghĩa vụ thuế của cơ quan thuế đểchứng minh năng lực tài chính của mình sau thời điểm đóng thầu Trong trườnghợp này, bên mời thầu phải tiếp nhận văn bản xác nhận của cơ quan thuế để làm cơ

sở đánh giá HSDT của nhà thầu

Trang 11

Trường hợp việc xác nhận của cơ quan thuế diễn ra sau thời điểm đóng thầu thì bênmời thầu, tổ chuyên gia phải xem xét đến các yếu tố về thời điểm lập tờ khai nộpthuế, thời điểm nộp tiền đóng thuế của nhà thầu Nếu thời điểm lập tờ khai nộpthuế, thời điểm nộp tiền đóng thuế của nhà thầu được thực hiện trước thời điểmđóng thầu thì văn bản xác nhận việc nộp thuế của cơ quan thuế được coi là hợp lệ

để xem xét, đánh giá; ngược lại, nếu là sau thời điểm đóng thầu thì được coi làkhông hợp lệ

Ngoài ra, để nâng cao tính cạnh tranh trong đấu thầu, trường hợp sau khi đóng thầu,nếu nhà thầu không phát hiện ra HSDT của mình thiếu văn bản xác nhận của cơquan thuế thì trong quá trình đánh giá HSDT, bên mời thầu cần yêu cầu nhà thầulàm rõ, bổ sung tài liệu chứng minh đến trước thời điểm đóng thầu, nhà thầu đãhoàn thành nghĩa vụ thuế theo quy định (yêu cầu nhà thầu bổ sung văn bản xácnhận của cơ quan thuế) để làm cơ sở đánh giá về năng lực tài chính của nhà thầu

11.Xử lý gói thầu khi chấm dứt hợp đồng đối với nhà thầu vi phạm

Hỏi: Trường hợp chấm dứt hợp đồng đối với nhà thầu vi phạm hợp đồng thì khối

lượng công việc còn lại có phải hình thành gói thầu mới để tổ chức lựa chọn nhàthầu hay không? Hình thức lựa chọn nhà thầu nào sẽ được áp dụng?

Trường hợp áp dụng chỉ định thầu thì có bắt buộc phải thuộc hạn mức chỉ định thầuhay không và có được phê duyệt dự toán cho phần công việc còn lại cho phù hợp

để làm cơ sở chỉ định thầu không?

Trả lời: Nghị định 63/2014/NĐ-CP (Điều 117 Khoản 11) quy định về cách thức xử

lý tình huống trường hợp nhà thầu thực hiện gói thầu vi phạm hợp đồng, không cònnăng lực để tiếp tục thực hiện hợp đồng, làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tiến độ,chất lượng, hiệu quả của gói thầu

Theo đó, trường hợp khẳng định việc chậm tiến độ do lỗi của nhà thầu, làm ảnhhưởng nghiêm trọng tiến độ, chất lượng, hiệu quả của gói thầu thì chủ đầu tư xemxét, báo cáo người có thẩm quyền quyết định cho phép chấm dứt hợp đồng với nhàthầu đó Phần công việc còn lại chưa được thực hiện được phép áp dụng chỉ địnhthầu hoặc các hình thức lựa chọn nhà thầu khác trên cơ sở bảo đảm chất lượng, tiến

độ của gói thầu và do người có thẩm quyền quyết định

Trường hợp áp dụng hình thức chỉ định thầu thì không cần phải tuân thủ theo hạnmức chỉ định thầu quy định tại Điều 54 Nghị định 63/2014/NĐ-CP Trong trườnghợp này, giá trị phần khối lượng công việc chưa thực hiện được giao (chỉ định thầu)cho nhà thầu mới thực hiện theo đúng giá trị ghi trong hợp đồng trước đó trừ đi giátrị của phần khối lượng công việc mà nhà thầu cũ đã thực hiện Như vậy, phần khốilượng công việc được chỉ định cho nhà thầu mới không được tính toán, cập nhậttheo giá thị trường tại thời điểm chấm dứt hợp đồng

Trang 12

Trường hợp không áp dụng hình thức chỉ định thầu thì phần khối lượng công việcchưa thực hiện được tách thành gói thầu mới và tổ chức lựa chọn nhà thầu theo quyđịnh Trong trường hợp này, chủ đầu tư phải phê duyệt lại dự toán cho phần côngviệc còn lại trên cơ sở cập nhật các quy định của pháp luật hiện hành.

Bên cạnh đó, trường hợp phải chấm dứt hợp đồng với nhà thầu vi phạm để thay thếnhà thầu mới, trong vòng 05 ngày làm việc, kể từ ngày ban hành quyết định chấmdứt hợp đồng với nhà thầu vi phạm, chủ đầu tư phải gửi thông báo đến Bộ Kếhoạch và Đầu tư để xem xét, đăng tải thông tin nhà thầu vi phạm trên Hệ thốngmạng đấu thầu quốc gia và Báo Đấu thầu; trong thông báo phải nêu rõ lý do nhàthầu vi phạm dẫn tới phải chấm dứt hợp đồng, hình thức lựa chọn nhà thầu thaythế, tên nhà thầu được chỉ định trong trường hợp áp dụng hình thức chỉ định thầu

12 Rà soát lại khối lượng của gói thầu theo thiết kế được duyệt

Hỏi: Nhà thầu tham dự gói thầu xây lắp áp dụng loại hợp đồng trọn gói, hồ sơ dự

thầu (HSDT) của nhà thầu tuân thủ và đáp ứng các yêu cầu của hồ sơ mời thầu(HSMT) Trong quá trình thương thảo hợp đồng, chủ đầu tư, bên mời thầu yêu cầunhà thầu phải rà soát lại khối lượng của gói thầu theo thiết kế được duyệt để xácđịnh những khối lượng thừa hoặc thiếu so với thiết kế

Vậy yêu cầu rà soát nêu trên của chủ đầu tư, bên mời thầu có phù hợp với quy địnhcủa pháp luật về đấu thầu hay không? Trường hợp phát hiện khối lượng bị thiếu sovới thiết kế thì xử lý như thế nào?

Trả lời: Theo quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 62 Luật Đấu thầu số

43/2013/QH13, khi áp dụng loại hợp đồng trọn gói, đối với gói thầu xây lắp, trongquá trình thương thảo, hoàn thiện hợp đồng, các bên cần rà soát lại bảng khối lượngcông việc theo thiết kế được duyệt; nếu nhà thầu hoặc bên mời thầu phát hiện bảng

số lượng, khối lượng công việc chưa chính xác so với thiết kế, bên mời thầu báocáo chủ đầu tư xem xét, quyết định việc điều chỉnh khối lượng công việc để bảođảm phù hợp với thiết kế

Nghị định số 63/2014/NĐ-CP (Điều 19 Khoản 3 Điểm b) quy định, trong quá trìnhđánh giá HSDT và thương thảo hợp đồng, nếu phát hiện khối lượng mời thầu nêutrong bảng tiên lượng mời thầu thiếu so với hồ sơ thiết kế thì bên mời thầu yêu cầunhà thầu phải bổ sung khối lượng công việc thiếu đó trên cơ sở đơn giá đã chào;trường hợp trong HSDT chưa có đơn giá thì bên mời thầu báo cáo chủ đầu tư xemxét, quyết định việc áp đơn giá nêu trong dự toán đã phê duyệt đối với khối lượngcông việc thiếu so với hồ sơ thiết kế hoặc đơn giá của nhà thầu khác đã vượt quabước đánh giá về kỹ thuật nếu đơn giá này thấp hơn đơn giá đã phê duyệt trong dựtoán gói thầu

Ngày đăng: 01/10/2017, 01:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w