Đồ án cấp thoát nước Đồ án cấp thoát nước Đồ án cấp thoát nước Đồ án cấp thoát nước Đồ án cấp thoát nước Đồ án cấp thoát nước Đồ án cấp thoát nước Đồ án cấp thoát nước Đồ án cấp thoát nước Đồ án cấp thoát nước Đồ án cấp thoát nước Đồ án cấp thoát nước Đồ án cấp thoát nước Đồ án cấp thoát nước Đồ án cấp thoát nước Đồ án cấp thoát nước Đồ án cấp thoát nước Đồ án cấp thoát nước
Trang 1I xác định tổng lưu lượng cấp nước của một khu đô thị
Tổng quy mô của trạm cấp nước :
1 Lưu lượng nước cấp sinh hoạt cho khu dân cư (biệt thự, liền kề)
Bảng 1 : Tính toán số dân trong khu biệt thự, liền kề :
Ký
hiệu
Đơn vị
Số lượn g
Đơn vị
Số lượng
Trang 2BT5 người/1 hộ 5 ha 0.78 21 105
Bảng 2 : Số dân của khu nhà cao tầng, chung cư
Kí hiệu Đơn Số người Diện tích số tầng tích sànDiện số dân
vị Số lượng
Đơn
vị Số lượng
Tổng số dân có trong khu đô thị : N = 3940 + 4160 = 8100 (người)
Với Kngđ = 1,2-1,4 chọn Kngđ = 1,4 và = x
Trong đó :
là hệ số kể đến mức độ tiện nghi của công trình Lấy = 1,4
dựa vào số dân ta tra trong TCVN33-2006 nội suy ta được =1,3475
Vậy = 1,4.1,3475 = 1,8865
Lưu lượng nước cấp cho các khu liền kề, biệt thự :
= Kngđ max = 1,4 =1103,2 (m3/ngđ)
=.Kh=.1,8865=86,72 (/h)
= == 24,09 (l/s)
2 Lưu lượng nước cấp tập chung
* lưu lượng nước cấp cho khu cao tầng, chung cư :
Trang 3Kí hiệu Đơn Số người Kngđmax maxKh Qmax
= Kngđ max = 1,4 = 1164,8 (m3/ngđ)
=.Kh=.1,8865=91,56 (/h)
= == 25,43 (l/s)
* lưu lượng nước cho trường học :
Ta có bảng sau :
LƯU LƯỢNG TÍNH CHO TRƯỜNG HỌC, MẦM NON
Tiểu khu Dân số Kng.max= kh qsh(l/ng-ng)
Qmax
m3/ngđ m3/h l/s
* lưu lượng nước tưới cho cây xanh :
LƯU LƯỢNG TƯỚI CHO CÂY XANH
Tên CX F(m2)
qt
Kng
đ
k
h Q(m3/ngd) Q(m3/h) Q(l/s) (l/m2
-ngày)
Trang 4CX1 4800 6 1 1 28.8 4.8 1.33
* lưu lượng nước tưới đường :
Bảng thống kê diện tích mặt đường cần tưới :
Tuyến Chiềudài MCN Diệntích
Tuyến1 524.05 15 7860.7
5
Tuyến4 484.35 7.5 3632.63
8
Tuyến7 491.26 7.5 3684.45
Tuyến8 516.46 6 3098.76
Tuyến9 211.19 6 1267.14
Tuyến1
Tuyến1
Tuyến1
Tuyến1
Tuyến1
2193.8 4
Trang 53444.1 5 Tuyến1
3276.2 3 Tuyến1
Lưu lượng nước cần dung để tưới đường : F=4158.2 m2, q=1.5( l/m2/ lần tưới ),
Kh=1, Kngđ=1,tưới từ 9h - 17h :
=.Kngđ = 1 = 62,37
.Kh = 7.8 (
= 2,17 (l/s)
3 Quy mô trạm cấp nước
Qtr = (a.Qsh + Qcx + Qtđ + QTH).b.c
Qtr = (1,1.2268 + 145,8 + 62,37 + 16,2).1,1.1,1 = 3290,2 (m3/ngđ)
Trong đó:
a : Hệ số kể đến lượng nước dùng cho sự phát triển của công nghiệp địa
phương Lấy a=1,1
b : Hệ số kể đến lượng nước rò rỉ b= 1,1-1,15 Chọn b = 1,1
c : Hệ số kể đến lượng nước dùng cho bản thân trạm cấp nước c = 1,05-1,1
Chọn c = 1,1
5 Lập bảng thống kê lưu lượng cho thành phố
Giờ
trong
Nước sinh hoạt
khu dân cư
Nước tưới CT
ĐB
Tổng nước cho toàn thành phố
Trang 6khác Khi Kh = 1.8865 Cây
xanh Đường
%Qng
TH,
%Qng đ
Cộng
3290.2
Biểu đồ dùng nước ngày đêm của toàn thành phố
6 Vạch tuyến mạng lưới cấp nước :
Trang 7Căn cứ vào mặt bằng quy hoạch và các số liệu tính toán ở các bước trên tiến hành vạch tuyến MLCN cho khu đô thị theo sơ đồ hỗn hợp
112,03 3 163,1
168,63 4
2 I 409,89 II 402,5
369,5
1 6 5
72,6 164,15
7 Xác định các trường hợp tính toán thủy lực :
* Tính toán mạng lưới cấp nước cho giờ dùng nước nhiều nhất:
- Theo biểu đồ dùng nước, giờ dùng nước nhiều nhất là từ 11h-12h, lưu lượng nước cần cấp là 240,25 m3/h = 66,74 (l/s)
-Xác định lưu lượng đơn vị:
v
Trong đó:
Qv =240,25 m3/h = 66,74 (l/s) Qttr=32,56 ( l/s)
∑ L=1862,4 (m)
q− = q × L−
Qđv = = 0,01835 (l/s) Xác định lưu lượng dọc đường :
Đoạn ống L tính toán (m) Lưu lượng đơn vị (l/s.m) Lưu lượng dọc đường (l/s)
Trang 83 ÷ 4 163.1 0.01835 2.99
Xác định lưu lượng nút qn và thành lập bảng theo công thức:
dd
2
q
q = ∑ + q
Nút Những đoạn ống liên quan tớinút
Q Tập trung
∑qdđ (l/s) Q_TT(l/s) Qn(l/s)
3 3÷4;3÷62÷3; CT1;TH1;NT1;CX7 TT3 15.85 9.98 17.905
Phân phối sơ bộ lưu lượng cho các đoạn ống : dựa vào sơ đồ tính toán mạng lưới, tiến hành phân phối sơ bộ lưu lượng trên tất cả các đoạn ống trong mạng lưới Phân bố sơ bộ lưu lượng cấp cho mạng lưới Qvào =66,74 (l/s)
• Đoạn ống 1-2:
Q 1-2 = α x qdd1-2 + qdd2-3 + qdd3-4 + QCC1 + QCC2 + QCC3 + QCT1
= 0,5 x 6,78 + 5,33 +2,99 + 0,9 +1,75 + 3,71 + 8,68 = 26,75 (l/s)
• Đoạn ống 2-3:
Q 2-3= α x qdd2-3 + qdd3-4 + QCT1
= 0,5 x 5,33 + 2,99 + 8,68 = 14,335 (l/s)
• Đoạn ống 3-4:
Trang 9Q 3-4= α x qdd3-4 = 0,5 x 2,99 = 1,495 (l/s)
• Đoạn ống 1-6:
Q 1-6= α x qdd1-6 + qdd6-3 + qdd6 -5 + qdd5-4 + QCT2 + QTH1 + QNT1 + QCX7 + QCX6 + QCX2 + QCX1
= 0,5 x 1,33 + 7,52 + 3,01 + 7,39 + 10,39 + 0,26 + 0,12 + 0,92 + 3,61 + 0,89 + 1,33 = 36,105 (l/s)
• Đoạn ống 5-6:
Q 5-6= α x qdd5-6 + qdd5-4 +QCX6 + QCX2 + QCX1
= 0,5 x 3,01 + 7,39 + 3,61 + 0,89 + 1,33 = 14,725 (l/s)
• Đoạn ống 6-3 :
Q 6-3= α x qdd6-3 +QTH1 + QNT1 + QCX7
= 0,5 x 7,52 + 0,26 + 0,12 + 0,92 = 5,06 (l/s)
• Đoạn ống 5-4:
Q 4-5= α x qdd4-5 + QCX2 + QCX1
= 0,5 x 7,39 + 0,89 + 1,33 = 5,915 (l/s)
Ta có bảng sau :
Với D : đường kính ống nước; D = 2
i : tổn thất đơn vị phụ thuộc vào loại ống; dùng ống nhựa tổng hợp thì
i =
= -
GIỜ DÙNG NƯỚC MAX
ống
L i-k
(m)
Phân bố sơ bộ lưu lượng
q i-k (l/s) qi-k
(m 3 /s)
D (mm)
V
I
0.33 8
0.05 4
-0.285
8
II
-1.37 5
0.06 6 0.670
7
8
|∆h | > 0.5, KHÔNG THỎA MÃN
Trang 10GIỜ DÙNG NƯỚC MAX ĐIỀU CHỈNH LẦN 1
ống
L i-k
(m)
Phân bố sơ bộ lưu lượng
q i-k
(l/s)
q i-k
(m 3 /s)
D (mm )
V (m/s) 1000i
h=i*
I
-0.38 4
0.051
0.30 3
6
14.33 5
0.014
0.81
5
0.036
1.15
I
I
0.27
-0.14 2
0.088
0.06 8
0.66
0.005
0.73
|∆h | < 0.5, THỎA MÃN
Kiểm tra tổn thất vòng ngoài :
| ∆H | = | h1-2 + h2-3 + h3-4 – h1-6– h6-5 – h5-4 |
= | 1,37 + 1,407 + 0,191 – 0,458 – 0,767 – 2,269 |
= - 0,526
| ∆H | < 1.5 thỏa mãn
Tính toán áp lực tại từng điểm nút trên mạng lưới:
Giả thiết áp lực tai điểm bất lợi nhất là điểm A ( là điểm xa nhất so với nguồn cấp nước)
H A = 4N+4 Lấy N=5,vậy H A = 24m
• Áp lực tại điểm 4 : H4 = HA+( ZA – Z4)+h4-A
Trong đó : Z4 , ZA : cao độ tại điểm 4,A
h4 -A : tổn thất trên đoạn 4-A
Tính tổn thất trên đoạn 4-A: Đểm A tại LK1 có :
- lưu lượng :
Trang 11Q = Kngđmax .Khmax = 1,4.1,8865 = 0,183 (l/s)
- khoảng cách L = 227,91 (m)
Tra đường kính theo Q, chọn D =50mm; v= 0,093 (m/s); 1000i = 0,402, suy ra tổn thất h = i.L = 0.092 m
H 4 = HA +( ZA – Z4) + h4-A = 24 + (7,9 – 7,9) + 0.092= 24,092 m
• Áp lực tại điểm 5:
H 5 = H4 +( Z4 – Z5) + h5-4 =24.092 + (7,9 – 8,0) + 2,269 = 26,261 m
Áp lực tại điểm 3:
H 3 = H4 +( Z4 – Z3) + h3-4 =24.092 + (7,9 – 7,83) + 0,191 = 24,353 m
• Áp lực tại điểm 2:
H 2 = H3 +( Z3– Z2) + h2-3 = 24,353 + (7,83 – 7,70) + 1.407 = 25,89 m
• Áp lực tại điểm 6:
H 6 = H5 +( Z5 – Z6) + h5-6 = 26,261 + (8,0 – 7,9) + 0,767 =27,128 m
H 6 = H3 +( Z3 – Z6) + h3-6 = 24,353 + (7,83 – 7,9) + 2,703 =26,986 m
Ta chọn chiều cao cột áp lớn hơn là H6 = 27,128 m
• Áp lực tại điểm 1:
H 1 = H2 +( Z2 – Z1)+h1-2 = 25,89 + (7,70 – 7,90) + 1,37 = 27,06 m
H 1 = H6 +( Z6 – Z1)+h1-6 = 27,128 + (7,90 – 7,90) + 0,458 = 27,586 m
Chọn H1 = 27,586 m (trường hợp bất lợi nhất)
* Tính toán mạng lưới cấp nước cho giờ dùng nước nhiều nhất và có cháy xảy
ra :
Xác định số đám cháy đồng thời và lưu lượng nước để dập tắt đám cháy cho toàn
bộ khu đô thị :
Tổng số dân của khu đô thị là 8100 người,tra tiêu chuẩn ta có 1 đám cháy sảy ra là n=1, ADCT với lưu lượng cho mỗi đám cháy: qcc = 15 l/s
=n qcc =1 15= 15 (l/s)
Giả sử, tính toán lưu lượng tại điểm xa nhất có cháy xảy ra (điểm A)
Tiến hành phân phối lưu lượng tự nhiên như trên, ta có :
∑Qv =∑Qh(max)+ Qcc = 66,74 + 15 = 81,74 ( l/s )
∑Qttr = ∑+ Qcc = 32,56 + 15 = 47,56 (l/s)
Qcc chữa cháy sẽ được tính cho điểm bất lợi nhất là điểm, giả sử là điểm nút 4
Trang 12- Tiến hành phân phối lưu lượng sơ bộ trên các đoạn ống :
• Đoạn ống 1-2:
• Đoạn ống 2-3:
Q 2-3 = 14,335 + QCC
=14,335 + = 21,835 (l/s)
• Đoạn ống 3-4:
Q 3-4= 2,165 + QCC + Q CC
= 2,165 + + 15 = 13,415 (l/s)
• Đoạn ống 1-6:
Q 1-6=36,105 + QCC = 36,105 + = 43,605 (l/s)
• Đoạn ống 5-6:
Q 5-6 = 14,055 + QCC = 14,055 + 15 = 17,805 (l/s)
• Đoạn ống 6-3 :
Q 6-3 = 5,73 + QCC = 5,73 + 15 = 9,48 (l/s)
• Đoạn ống 5-4:
Q 4-5= 5,245 + QCC = 5,245 + 15 = 8,995 (l/s)
Tiến hành điều chỉnh mạng lưới vòng :
GIỜ DÙNG NƯỚC MAX CÓ CHÁY XẢY RA
ống
L i-k
(m)
Phân bố sơ bộ lưu lượng
q i-k
(l/s)
q i-k
(m 3 /s)
D (mm)
V
I
-2.15 0
0.062
1.183
1.38
16.10
II
4.39 2
0.363
-1.233
6
14.67
|∆h | > 0.5, KHÔNG THỎA MÃN
Trang 13GIỜ DÙNG NƯỚC MAX CÓ CHÁY XẢY RA ĐIỀU CHỈNH LẦN 1
STT Đoạnống Li-k
(m)
Phân bố sơ bộ lưu lượng
q i-k
(l/s)
q i-k
(m 3 /s)
D (mm)
V
I
-0.46 1
0.063
0.274
6
22.43 5
0.022
10.71
5
0.042
1.35
II
2
0.012
1.55 2
25.13
0.52 3
0.337
-0.149
8
0.010
1.30 3
18.43
0.008
1.05 1
12.58
|∆h | > 0.5, KHÔNG THỎA MÃN
GIỜ DÙNG NƯỚC MAX CÓ CHÁY XẢY RA ĐIỀU CHỈNH LẦN 1
ống
L i-k
(m)
Phân bố sơ bộ lưu lượng
q i-k
(l/s)
q i-k
(m 3 /s)
D (mm)
V
I
-0.46 1
0.06 3 0.274
0.01 4
0.62 5
II
0.43 3
0.33 3
-0.124
0.06 9
0.62 5
|∆h | < 0.5, THỎA MÃN
Tính toán áp lực tại từng điểm nút trên mạng lưới:
Trang 14Giả thiết áp lực tai điểm bất lợi nhất là điểm A ( là điểm xa nhất so với nguồn cấp nước)
Cột áp tại điểm A lấy bằng : H A = 10m áp lực này đủ cấp nước lên trụ xe cứu hỏa
• Áp lực tại điểm 4 : H4 = HA+( ZA – Z4)+h4-A
Trong đó : Z4 , ZA : cao độ tại điểm 4,A
h4 -A : tổn thất trên đoạn 4-A
Tính tổn thất trên đoạn 4-A: Đểm A tại LK1 có :
- lưu lượng :
Q = Kngđmax .Khmax = 1,4.1,8865 = 0,183 (l/s)
- khoảng cách L = 227,91 (m)
Tra đường kính theo Q, chọn D =50mm; v= 0,093 (m/s); 1000i = 0,402, suy ra tổn thất h = i.L = 0.092 m
H 4 = HA +( ZA – Z4) + h4-A = 10 + (7,9 – 7,9) + 0.092= 10,092 m
• Áp lực tại điểm 5:
H 5 = H4 +( Z4 – Z5) + h5-4 =10,092 + (7,9 – 8,0) + 7,419 = 17,411 m
Áp lực tại điểm 3:
H 3 = H4 +( Z4 – Z3) + h3-4 =10,092 + (7,9 – 7,83) + 4,01 = 14,172 m
• Áp lực tại điểm 2:
H 2 = H3 +( Z3– Z2) + h2-3 = 14,172 + (7,83 – 7,70) + 3,115 = 17,417 m
• Áp lực tại điểm 6:
H 6 = H5 +( Z5 – Z6) + h5-6 = 17,411 + (8,0 – 7,9) + 1,315 =18,826 m
H 6 = H3 +( Z3 – Z6) + h3-6 = 14,172 + (7,83 – 7,9) + 5,157 =19,259 m
Ta chọn chiều cao cột áp lớn hơn là H6 = 19,259 m
• Áp lực tại điểm 1:
H 1 = H2 +( Z2 – Z1)+h1-2 = 17,417 + (7,70 – 7,90) + 2,191 = 19,408 m
H 1 = H6 +( Z6 – Z1)+h1-6 = 19,259 + (7,90 – 7,90) + 0,61 = 19,869 m
Chọn H1 = 19,869 m (trường hợp bất lợi nhất)
* xác định dung tích đài nước :
• Xác định lưu lượng trạm bơm cấp II:
- Sử dụng công thức:
Q = n k Q1 bơm (%Qngđ)
Trong đó: + n là số bơm hoạt động song song
+ k là hệ số phụ thuộc vào số bơm
+ Q1 bơm là lưu lượng của 1 bơm hoạt động (%Qngđ)
Trang 15- Chọn 2 cấp bơm:
+ Cấp I: từ 21h đến 5h (8 tiếng) có 1 bơm hoạt động:
Ta có 8 Q1b + 16 6 0,75 Q1b = 100% Q1b = 1,25 (%Qngđ)
+ Cấp II : các giờ còn lại có 6 bơm hoạt động (hệ số k = 0,75) :
Q6b = 6 0,75 Q1b = 6 0,75 1,25 = 5,625 (%Qngđ)
• Xác định thể tích đài nước :
Thể tích đài nước được tính bằng công thức : Vđ = Vđh + Vcc (m3)
Trong đó : + Vđh là thể tích điều hòa của đài
+ Vcc là lượng nước dự trữ để chữa cháy trong đài được tính trong 10p theo TCVN 2622-1995
- Xác định thể tích điều hòa của đài (Vđh) :
Ta lập được bảng thống kê sau (Kh = 1,8865)
giờ
trong
ngày
lượng
nước
tiêu thụ
lượng nước bơm
lượng nước vào đài
lượng nước ra đài
lượng nước còn lại trong đài
số bơm làm vc
Trang 1619÷20 6.13 5.625 0.50 2.07 6
Vậy thể tích điều hòa của đài nước chính là lượng nước lớn nhất còn lại trong đài:
Vđh = 5,01% Qngđ = 5,01% 2268 = 113,63 (m3)
- Xác định thể tích nước phục vụ cho chữa cháy trong 10p (600s) theo TCVN 2622-1995:
Vcc = 600 n qcc = 600 1 15 = 9000 (l) = 9 (m3)
Trong đó: + n là số đám cháy xảy ra đồng thời
+ qcc là lưu lượng cho 1 đám cháy (l/s)
Vậy thể tích đài nước:
V đ = Vđh + Vcc = 113,63 + 9 = 122,63 (m3) Lấy tròn Vđ = 123 (m3)
• Xác định cột áp của trạm bơm cấp II và chiều cao đài nước:
Ta khảo sát mối liên hệ về mặt áp lực giữa ngôi nhà bất lợi, đài nước và trạm bơm cấp II ở 2 trường hợp sau đây:
+ Đài nước ở đầu mạng lưới
+ Đài nước ở đầu mạng lưới và có cháy xảy ra
- TH1: Đài nước ở đầu mạng lưới:
Trang 17Từ sơ đồ trên ta tính được:
+ Chiều cao đặt đài nước (H đ ):
Hđ = Hct + (Znh – Zđ) + h1 (m)
Trong đó: + Hct là áp lực cần thiết của ngôi nhà bất lợi (ở đây là ngôi nhà
A ở khu liền kề LK-1 ta đã tính toán ở trên) [m]
+ Znh là chiều cao so với mặt đất (mốc 0,00) của ngôi nhà bất lợi [m]
+ Zđ là chiều cao so với mặt đất (mốc 0,00) của nơi đặt đài [m] + h1 là tổn thất áp lực trên đường ống từ đài đến ngôi nhà bất lợi [m]
• Gọi h1’’ là tổn thất áp lực trên đường ống từ ngôi nhà bất lợi đến điểm nút số 1 h1’’ = h4-A + h4-5 + h5-6 + h6-1 = 3,586 (m)
Gọi h1’ là tổn thất áp lực trên đoạn ống từ đài nước đến điểm nút số 1 (có
độ dài đường ống 50m).Do Qvào = 240,25 (m3/h) = 66,74(l/s), chọn
đường kính ống D = 250 (mm), vận tốc v = 1,36 (m/s), i = 0,000685 1000i = 6,47.Vậy h1’ = 0,323 m
h1 = h1’’ + h1’ = 3,586 + 0,323 = 3,909 (m)
Hđ = Hct + (Znh – Zđ) + h1 = 24 + (7,9 – 7,9) + 3,909 = 27,909 (m)
Gọi h1đ là tổn thất áp lực đoạn ống từ đài xuống mặt đất (có độ dài đường ống 27,909 m) Do Qvào = 240,25 (m3/h) = 66,74(l/s), chọn đường kính
Trang 18ống D = 250 (mm), vận tốc v = 1,36 (m/s), i = 0,000685 1000i =
6,47.Vậy h1’ = 0,18 m
• H đ = Hct + (Znh – Zđ) + h1 + h1đ = 24 + (7,9 – 7,9) + 3,909+0,18 = 28,089 (m)
+ Áp lực của máy bơm ở trạm bơm cấp II:
Hb = (Zđ – Zb) + Hđ + hđ + h2 + h3 + hdự trữ (m)
Trong đó: + Zđ là chiều cao so với mặt đất (mốc 0,00) của nơi đặt đài [m] + Zb là chiều cao so với mặt đất (mốc 0,00) của trạm bơm cấp
II [m] Zb = Zđ – 3 = 7,8 – 3 = 4,8 (m)
+ Hđ là chiều cao đài [m],
+ hđ là chiều cao phần chứa nước trong đài [m]
Thể tích đài nước : = 45 (m3) Mà hđ = 0,7.D thay vào ta tính được hđ = 3,04 (m)
+ h2 là tổn thất áp lực trên đường ống từ trạm bơm lên đài [m]
• Gọi h2’ là tổn thất áp lực trên đường ống đoạn dài 20m.Do có 2 đường ống từ trạm bơm lên đài nên t sẽ tính 1 ống sau đó nhân đôi.Ta có Qvào = 5,625% Qngđ = 5,625% 1504,51 = 84,629 (m3/h) = 23,5 (l/s).Chọn 2 ống thép có đường kính mỗi ống D = 150 (mm), vận tốc v = 0,665 (m/s), = = 0,0286, i = 1000i = 4,3 h2’ = 2 0,0043 20 = 0,172 (m)
• Gọi h2’’ là tổn thất áp lực trên đoạn đường ống từ mặt đất lên đài nước (có chiều dài đường ống 26,2766 m).Qvào = 23,5 (l/s), có 2 ống thép đường kính mỗi ống D = 150 (mm), vận tốc v = 0,665 (m/s), = 0,0286, i
= 1000i = 4,3 h2’’ = 2 0,0043 26,2766 = 0,226 (m)
h2 = h2’ + h2’’ = 0,172 + 0,226 =0,398 (m)
+ hdự trữ = 2 (m)
+ h3 là tổn thất áp lực trên đường ống hút từ bể chứa đến trạm bơm [m] có độ dài 5 m Qvào = 23,5 (l/s), có 2 ống thép đường kính mỗi ống D = 150 (mm), vận tốc v = 0,665 (m/s), = = 0,0286, i = 1000i = 4,3 h3 = 2 0,0043 5 = 0,043 (m)
H b = (Zđ – Zb) + Hđ + hđ + h2 + h3 + hdự trữ = (7,8 – 4,8) + 26,2647 + 3,04 + 0,398 + 0,043 + 2 = 34,7457 (m)
- TH2 : Đài nước ở đầu mạng lưới và hệ thống có cháy :
Ta chỉ khảo sát chế độ công tác của hệ thống chữa cháy áp lực thấp
Trang 19Giả sử trong trường hợp bình thường, tại điểm bất lợi A cần áp lực cần thiết là Hct Đường đo áp là đường 1 Cho rằng tại A có chữa cháy thì sẽ lấy nước ở họng chữa cháy cũng tại điểm A với áp lực Hcc = 10 (m)
Áp lực của máy bơm ở trạm bơm cấp II:
Hbcc = (Znh – Zb) + Hcc + + hdự trữ (m)
Trong đó : + Znh là chiều cao so với mặt đất (mốc 0,00) của ngôi nhà bất lợi [m].Giả sử xảy ra cháy ở đây
+ Zb là chiều cao so với mặt đất (mốc 0,00) của trạm bơm cấp
II [m] Zb = Zđ – 3 = 7,8 – 3 = 4,8 (m)
+ Hcc = 10 (m)
+ là tổng tổn thất áp lực trên đường ống từ trạm bơm đến ngôi nhà bất lợi và giả sử xảy ra cháy ở đó
= h2 + h3 + h1
• h2 là tổn thất áp lực trên đường ống từ trạm bơm lên đài [m]
Gọi h2’ là tổn thất áp lực trên đường ống đoạn dài 20m Do có 2 đường ống từ trạm bơm lên đài nên t sẽ tính 1 ống sau đó nhân đôi.Ta có Qvào = 5,625% Qngđ + Qcc = 5,625% 1504,51 + 54 = 138,63 (m3/h) = 38,5
(l/s).Chọn 2 ống thép có đường kính mỗi ống D = 150 (mm), vận tốc v = 1,09 (m/s), hệ số ma sát = = 0,027, i = 1000i = 10,91 h2’ = 2 0,011 20
= 0,44 (m)