1. Tính số bậc tự do 2. Xây dựng hệ toạ độ khảo sát 3. Lập bảng DenavitHartenbeg(DH) 4. Tính các ma trận truyền DH 5. Thiết lập hệ phương trình đông học robot 6. Bài toán động học thuận 7. Bài toán động học ngược 8. Không gian làm việc của robot 9. Trình bày giải thuật và chương trình tính toán động lực học của robot.
Trang 1Semester project ROBOT CÔNG NGHIỆP
1.Tính số bậc tự do:
f = λ (n-k) + i
0 f
k
i=
∑ + fc + fp
Với :
+ f : số bậc tự do của cơ cấu
+ fi : số bậc tự do chuyển động cho phép của khớp i
+ k : số khớp của cơ hệ
+ n : số khâu động của cơ hệ
+ λ : số bậc tự do của không gian cơ cấu thực hiện chuyển động
Trang 2+ fc : số rằng buộc thừa
+ fp : số bậc tự do thừa
Thay số vào ta có:
f = 6(3-3) + 3 + 0 +0 = 3
Vậy cơ cấu đã cho có 3 bậc tự do
2.Xây dựng hệ toạ độ khảo sát:
Trang 33.Lập bảng Denavit-Hartenbeg(DH):
Với cách thiết lập hệ toạ độ ở mỗi khâu của cơ cấu, có thể thành lập được ma trận liên hệ giữa 2 hệ toạ độ liên tiếp Hệ toạ độ thứ I có thể nhận được bằng cách biến đổi :
+ Hệ toạ độ thứ i-1 dịch chuyển theo trục zi-1 một khoảng di.
+ Tiếp theo, quay hệ trục toạ độ i-1 mới quanh trục zi-1 một góc θi-1 để chuyển trục
xi-1 đến trục xi
+ Tiếp tục thực hiện phép tịnh tiến hệ trục thu được ở bước trên dọc theo trục xi để gốc toạ độ Oi-1 chuyển đến Oi
+ Tiếp tục quay hệ trục toạ độ mới thu được quanh trục xi một góc αi-1 để đưa hệ trục toạ độ i-1 trùng hệ trục toạ độ i
Bảng Denavit – Hartenberg (DH)
4.Tính các ma trận truyền DH
Ma trận truyền DH có dạng:
1
1 1
i
i
A
−
−
=
Trang 4Theo bảng DH ta có
1 0
1
A
−
1
2
cos sin cos 0 sin sin 0 a cos cos sin 0 a cos sin cos cos 0 cos sin 0 a sin sin cos 0 a sin
A
Đặt c2 = cos ; θ 2 s2 = sin θ 2
Ta được
1
2
s A
−
=
Trang 53 3 3 3 3 3
2
3
cos sin cos sin sin 0 a cos
sin cos cos cos sin 0 a sin
A
−
=
cos sin 0 a cos
sin cos 0 a sin
−
=
Đặt c3 =cos ; θ 3 s3 = sin θ 3
Ta được
3
4
s A
−
=
Vậy ta có
2T3 = A3 =
s
−
Trang 61T3 = A2 .2T3 =
s
−
.
s
−
=
c c - s s - s c - s c 0 a c c - a s + a c
s c + s c - s s + c c 0 a s c + a c + a
s
0T3 = A1 .1T3 =
=
1
1
1 0 0 a
0 1 0 0
0 0 1 d
0 0 0 1
.
c c - s s - s c - s c 0 a c c - a s + a c
s c + s c - s s + c c 0 a s c + a c + a
s
=
1
c c - s s - s c - s c 0 a c c - a s + a c a
s c + s c - s s + c c 0 a s c + a c + a
s
+
5.Thiết lập hệ phương trình đông học robot
Vị trí của khâu tác động cuối với khâu cố định bởi ma trận biến đổi thuần nhất 4x4 sau:
0T3 =
Trang 7với u = ; v = ; w = ; p =
Hệ phương trình động học của robot là:
ux = c c - s s2 3 2 3 ;
uy = s c + s c2 3 3 2 ;
uz = ;
vx = - s c - s c3 2 2 3 ;
vy = - s s + c c2 3 2 3 ;
vz = 0 ;
wx = 0 ;
wy = 0 ;
wz = 1 ;
px = a c c - a s 3 2 3 3 2 3s + a c 2 2 + a 1;
py = a s c + a c 3 2 3 3 2 3s + a 2 2s ;
pz = d1
6.Bài toán động học thuận
a.Gán quy luật chuyển động cho các khâu của robot
Trang 8+ q1 = d1 = sint
+ q2 = θ2 = 2t
+ q3 = θ3 = 3t
hay ta có ma trận:
q =
sin 2t 3
t t
b.Phương pháp xác định vị trí của điểm tác động cuối và hướng của khâu thao tác theo quy luật đã cho
Thay các giá trị q1 , q2, q3 vào hệ phương trình động học của robot ta có:
+Vị trí của điểm tác động cuối được xác định bằng toạ độ điểm tác động
cuối E theo phương x,y,z của hệ toạ độ gốc tương ứng là px, py, pz, thể hiện trong
ma trận :
p = p(q) =
Với p =
3 2 3 3 2 3 2 2 1
3 2 3 3 2 3 2 2
1
a c c - a s + a c a
a s c + a c + a
d
s
+
=
3 2 3 3 2 3 2 2 1
3 2 3 3 2 3 2 2
1
a cosq cosq - a sin q sinq + a cosq a
a sinq cosq + a cosq sinq + a sinq
q
+
Trang 9ta có p(t) =
a cos2tcos3t- a sin 2tsin3t+ a cos2t a
a sin2tcos3t+ a cos2tsin3t+ a sin2t
sint
+
tại mỗi thời điểm t điểm cuối E ở 1 vị trí xác định
+Hướng của khâu tác : được xác định bằng toạ độ của các véctơ đơn vị u,
v, w của hệ toạ độ gắn với khâu tác động cuối trong hệ toạ độ gốc, thể hiện trong
ma trận cosin chỉ hướng:
C = C(q) =
=
c c - s s - s c - s c 0
s c + s c - s s + c c 0
=
cosq cosq - sinq sin q - sin q cosq - sinq cosq 0 sinq cosq + sin q cosq - sinq sin q + cosq cosq 0
Thay q1 = sint, q2 = 2t, q3 = 3t ta có:
C = C(t) =
cos2tcos3t- sin2t sin 3t - sin 3tcos2t- sin2tcos3t 0 sin2tcos3t+ sin 3tcos2t - sin2t sin 3t+ cos2tcos3t 0
c Ứng dụng matlab tính toán và vẽ quỹ đạo chuyển động của điểm tác động cuối E
Trang 10Dùng lập trình Matlab ta có với a1 = a2 = a3 = 10 (cm)
>>t=linspace(0,3*pi,300);
>> x=10.*(cos(2*t)).*(cos(3*t))-10.*(sin(2*t)).*(sin(3*t))+10.*(cos(2*t))+10;
>> y=10.*(sin(2*t)).*(cos(3*t))+10.*(cos(2*t)).*(sin(3*t))+10.*(sin(2*t));
>> z=sin(t);
>> plot3(x,y,z)
Ta được quỹ đạo điểm cuối như hình vẽ
Quỹ đạo điểm E
7 Bài toán động học ngược
Trang 110
5
-5 0
5
4
4.5
5
5.5
6
Bài toán ngợc là bài toán có ý nghĩa rất quan trọng trong thực tế Khi biết quy luật chuyển động của khâu thao tác và ta phải tìm các giá trị của biến khớp Việc xác định các giá trị của biến khớp cho phép ta điều khiển robot theo đúng quỹ đạo đã cho
Trong bài toán này, ta biết trớc 3 tham số là x, y, z và dựa vào 3 phơng trình xác định vị trí, ta xác định đợc quy luật của d1, θ2 ,θ3
Cho quỹ đạo khõu thao tỏc E chuyển động
5sin( ) 5cos( ) 5
z
=
=
=
Trang 12Nhiệm vụ của chúng ta bây giờ là tìm d1, θ2 ,θ3
Ta có 0T3 =
1
c c - s s - s c - s c 0 a c c - a s + a c a
s c + s c - s s + c c 0 a s c + a c + a
s
+
=
w w w
(*)
Từ (*) ta có
pEx = a3c2c3 - a3s2s3 + a2c2 +a1 = a3c23 + a2c2 +a1 = 5 sin(t) (1)
pEy = a3s2c3 + a3c2s3 + a2s2 = a3s23 + a2s2 = 5 cos(t) (2)
pEz = d1 = 5
với c23 = cos(θ2+θ3)
s23 = sin(θ2+θ3)
Từ (1) và (2) ta có
(pEx - a1)2 = (a3c23 + a2c2 )2 = a32 c232 + 2a2a3c2c23 + (a2c2)2 (1’)
pEy 2 = (a3s23)2 + 2a3s23a2s2 + (a2s2 )2 (2’)
Trang 13từ (1’) và (2’) ta suy ra
(pEx - a1)2 + pEy 2 = a32 + a22 + 2a2a3c3
2 3
2a a
Vậy θ3 = arcosc3 = arcos ( )2 2 2 2
Ex 1 Ey 3 2
2 3
p a p a a
2a a
Thay vào (2) ta được
s2 =
c
θ2 = arcsin s2 = arcsin
Ey 2 Ey 2 3 Ey 3 3 3 2
p a ( a ) (sin p )(a os sin a )
(a os sin a )
c
chọn a1 = a2 = a3 = 10 ta có
t=linspace(0,3*pi,300);
>> p1 = 5*sin(t);
Trang 14>> p2 = 5*cos(t);
>> p3 = 5;
>> x = acos((((p1)-10).^2+(p2).^2-10.^2+ 10.^2)/(2.*10.*10));
>>y=asin(((p2)*10-sqrt(((p2*10).^2)-((sin(x)).^2-(p2).^2).*((10*cos(x)).^2-(sin(x)).^2)-10.^2))/((10*cos(x)).^2-(sin(x)).^2-10.^2));
>>z = p3;
Trang 15>>plot3(x,y,z)
Trang 16Đồ thị của các khớp khi biết khâu thao tác E
8 Không gian làm việc của robot
Không gian làm việc của cánh tay robots là không gian được giới hạn bởi mặt trụ như hình vẽ có chiều cao bằng với giới hạn di chuyển của khâu 1 và có đường kính bằng tổng chiều dài của khâu 2 và khâu 3 Và vùng làm việc của robot bị giới hạn một phần do bị cản bởi khâu 1 nên góc quay Ѳ2 sẽ không quay được hết 360o
Trang 179 Trình bày giải thuật và chương trình tính toán động lực học của robot