1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÀI GIẢNG cấu tạo NGUYÊN tử

11 94 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 636,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hạt nhân nguyên tử a, Điện tích hạt nhân Vì điện tích của mỗi proton bằng một đơn vị điện tích dương 1+ nên trong hạt nhân nếu có Z proton, thì điện tích của hạt nhân sẽ là Z+.. Khóa học

Trang 1

CẤU TẠO NGUYÊN TỬ TÀI LIỆU BÀI GIẢNG

I THÀNH PHẦN CẤU TẠO NGUYÊN TỬ

1 Lớp vỏ

Gồm các hạt mang điện âm gọi là electron (hay điện tử) Khối lượng của các electron đều bằng nhau

và xấp xỉ bằng 1/1840 khối lượng của nguyên tử hiđro là nguyên tử nhẹ nhất, tức là bằng: me = 9,1095.10

-31

kg hay bằng 0,00055 đơn vị Cacbon (đv.C)

Điện tích của các electron đều bằng nhau và bằng -1,6.10-19

Culông

Đó là điện tích nhỏ nhất, vì vậy được gọi là điện tích nguyên tố

2 Hạt nhân

Hạt nhân nguyên tử gồm các hạt proton và nơtron

Proton Proton có điện tích đúng bằng điện tích của electron nhưng ngược dấu tức là bằng +1,6.10-19

Culông

Như vậy proton và electron cùng mang một điện tích nguyên tố, có dấu ngược nhau Để thuận tiện, người ta quy ước lấy điện tích nguyên tố làm đơn vị, coi điện tích của electron là 1- và điện tích cảu proton

là 1+

Nơtron Hạt nơtron không mang điện, có khối lượng xấp xỉ bằng khối lượng của proton và bằng:

mp = mn = 1,67.10-27 kg

hay xấp xỉ bằng 1 đv.C

3 Kích thước, khối lượng của nguyên tử

Kích thước: Nếu hình dung nguyên tử như một khối cầu thì nó có đường kính khoảng 10-10

m Để biểu thị kích thước nguyên tử, người ta dùng một đơn vị là Angxtrom và kí hiệu là Å

1Å = 10-10 m hay 1Å = 10-8 cm

Nguyên tử nhỏ nhất là hiđro có bán kính khoảng 0,53 Å

Đường kính của hạt nhân nguyên tử còn nhỏ hơn, vào khoảng 10-4

Å, như vậy đường kính của nguyên tử lớn hơn đường kính của hạt nhân khoảng 10.000 lần

Ta tưởng tượng nếu phóng đại một nguyên tử vàng lên 109

lần (một tỉ lấn !) thì nó có đường kính là

30 cm nghĩa là nguyên tử vừa bằng quả bóng rổ Trong khi đó thì hạt nhân nguyên tử vàng có một đường kính nhỏ hơn 0,003 cm nghĩa là có kích thước của một hạt cát nhỏ

Bảng - Khối lượng và điện tích của các hạt cấu tạo nên nguyên tử

Electron e m e = 9,1095 ´ 10-31 kg m e » 0,549 ´ 10-3 đv.C -1,602.10-19 C

Proton p m p = 1,6726 ´ 10-27 kg m p » 1đv.C +1,602.10-19 C

Đường kính của electron và proton lại còn nhỏ hơn nhiều : khoảng 10-7 Å Electron chuyển động xung quanh hạt nhân Giữa electron và hạt nhân là chân không : từ đó ta thấy nguyên tử có cấu tạo rỗng !

Khối lượng : Khối lượng của một nguyên tử vào khoảng 10-26 kg Nguyên tử nhẹ nhất là hiđro có khối lượng là 1,67.10-27

kg Khối lượng của nguyên tử cacbon là 1,99.10-26 kg

Một lượng chất rất nhỏ cũng chứa một số nguyên tử lớn tới mức ta khó mà hình dung được

Ví dụ : Trong 2 gam cacbon có1023

nguyên tử cacbon Một lít nước cũng chứa tới khoảng 9.1025 nguyên tử hiđro và oxi

II HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ- NGUYÊN TỐ HÓA HỌC- ĐỒNG VỊ

1 Hạt nhân nguyên tử

a, Điện tích hạt nhân

Vì điện tích của mỗi proton bằng một đơn vị điện tích dương (1+) nên trong hạt nhân nếu có Z proton, thì điện tích của hạt nhân sẽ là Z+ Thực nghiệm cho biết nguyên tử trung hoà điện nên số proton trong hạt nhân bằng số electron chuyển động quanh hạt nhân Như vật, trong nguyên tử:

Điện tích hạt nhân = Số proton = Số electron

Ví dụ: Điện tích hạt nhân nguyên tử oxi là 8+, như vậy nguyên tử oxi có 8 proton và có 8 electron Biết được điện tích hạt nhân nguyên tử (cũng như biết được số proton và số electron) tức là nắm được chìa khóa để nhận biết nguyên tử

b, Số khối

Trang 2

Khóa học LTĐH đảm bảo môn Hóa –Thầy Ngọc Cấu tạo nguyên tử

Tổng số hạt proton (kí hiệu là Z) và tổng số hạt hạt nơtron (kí hiệu là N) trong hạt nhân gọi là số khối

của hạt nhân đó (kí hiệu là A)

A = Z + N

Ví dụ: Trong hạt nhân nguyên tử clo có 17 proton và 18 nơtron, vậy số khối của hạt nhân nguyên tử clo là: 17 + 18 = 35

c, Khối lượng nguyên tử

Khối lượng của nguyên tử bằng tổng khối lượng của proton, nơtron và electron có trong nguyên tử Nhưng vì khối lượng của electron rất nhỏ so với khối lượng của proton và nơtron nên khối lượng của nguyên tử coi như bằng khối lượng của các proton và nơtron trong hạt nhân nguyên tử

Ví dụ: Hạt nhân của nguyên tử nhôm có 13 proton và 14 nơtron, xung quanh hạt nhân có 13 electron Xác định khối lượng nguyên tử nhôm

Khối lượng của nguyên tử nhôm coi như bằng khối lượng của 13 proton và 14 nơtron Khối lượng của mỗi proton và mỗi nơtron xấp xỉ bằng 1 đv.C Vậy khối lượng nguyên tử nhôm bằng 27 đv.C

Như vậy, hạt nhân tuy rất nhỏ so với cả nguyên tử nhưng lại tập trung ở đó hầu như toàn bộ khối lượng của nguyên tử

2 Nguyên tố hoá học

a, Định nghĩa

Tất cả các nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân đều thuộc cùng một nguyên tố hoá học.

Như vậy, các nguyên tử của cùng một nguyên tố hoá học có cùng số proton và cùng số electron

Ví dụ : Tất cả các nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân là 17+ đều thuộc nguyên tố clo Các nguyên

tử của nguyên tố clo đều có 17 proton và 17 electron

Cho đến nay, người ta đã biết 92 nguyên tố tự nhiên và khoảng 17 nguyên tố nhân tạo (tổng số khoảng 109 nguyên tố) Các nguyên tố nhân tạo chưa được phát hiện thấy trên Trái Đất hay bất kì nơi nào khác trong vũ trụ mà được điều chế trong phòng thí nghiệm

Tính chất của một nguyên tố hoá học là tính chất của tất cả các nguyên tử của nguyên tố đó

b, Số hiệu nguyên tử

Điện tích hạt nhân nguyên tử của một nguyên tố được gọi là số hiệu nguyên tử của nguyên tố đó

Số hiệu nguyên tử đặc trưng cho một nguyên tố hoá học và thường được kí hiệu là Z

Ví dụ : Số hiệu nguyên tử của nguyên tố urani là 92 Vậy : điện tích hạt nhân nguyên tử urani là 92+ ;

có 92 proton trong hạt nhân và 92 electron ngoài lớp vỏ

c, Kí hiệu các nguyên tử

Để đặc trưng đầy đủ cho một nguyên tố hoá học, bên cạnh kí hiệu thường dùng, người ta còn ghi các chỉ dẫn sau: A

ZX

X : kí hiệu của nguyên tố

Z : số hiệu nguyên tử

A : số khối A = Z + N

Từ kí hiệu trên ta có thể biết được :

- Số hiệu nguyên tử của nguyên tố clo là 17 ; điện tích hạt nhân nguyên tử là 17+ ; trong hạt nhân có

17 proton và (35 - 17) = 18 nơtron

- Nguyên tử clo có 17 electron chuyên động quanh nhân

- Khối lượng nguyên tử của clo là 35 đv.C

3 Đồng vị

Khi nghiên cứu các nguyên tử của cùng một nguyên tố hoá học, người ta thấy rằng trong hạt nhân của những nguyên tử đó, số proton đều như nhau nhưng số khối có thể khác nhau do số nơtron khác nhau

HOAHOC.edu.vn

Trang 3

Người ra gọi những nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau về số nơtron là những đồng vị Hầu hết các nguyên tố hoá học là hỗn hợp của nhiều đồng vị, chỉ có vài nguyên tố có một đồng vị Ngoài những đồng vị tồn tại trong tự nhiên (khoảng 300), người ta còn điều chế được các đồng vị nhân tạo (khoảng 1000)

Các đồng vị của cùng một nguyên tố có tính chất hoá học giống nhau

Khối lượng nguyên tử trung bình của các nguyên tố hoá học

Vì hầu hết các nguyên tố hoá học là hỗn hợp của nhiều đồng vị nên khối lượng nguyên tử của các nguyên tố đó là khối lượng nguyên tử trung bình của hỗn hợp các đồng vị có kể đến tỉ lệ phần trăm của mỗi đồng vị

III VỎ NGUYÊN TỬ

1 Lớp electron

Trong nguyên tử, hạt nhân mang điện tích dương hút các electron mang điện tích trái dấu Muốn tách electron ra khỏi vỏ nguyên tử cần cung cấp năng lượng cho nó Thực nghiện chứng tỏ rằng không phải mọi electron đều liên kết với hạt nhân chặt chẽ như nhau Những electron ở gần hạt nhân nhất liên kết với nhau chặt chẽ nhất Người ta nói: chúng ở mức năng lượng thấp nhất Ngược lại, những electron ở xa hạt nhân nhất có mức năng lượng cao nhất ; chúng dễ bị tách ra khỏi nguyên tử hơn các electron khác Chính những electron này quy định tính chất hoá học của các nguyên tố

Tuỳ theo mức năng lượng cao hay thấp mà các electron được phân bố theo từng lớp electron (hay mức năng lượng) Các electron có mức năng lượng gần bằng nhau thuộc cùng một lớp.

Các lớp electron từ trong ra ngoài được đánh số n = 1, 2, 3, 4, hoặc kí hiệu bằng dãy chữ cái lớn:

K, L, M, N

2 Phân lớp electron (hay phân mức năng lượng)

Mỗi lớp electron lại phân chia thành phân lớp electron Các electron trong mỗi phân lớp có mức năng lượng bằng nhau

Các phân lớp được kí hiệu bằng các chữ cái thường s, p, d, f

Số phân lớp bằng số thứ tự của lớp

Lớp thứ 1 có 1 phân lớp, đó là phân lớp 1s

Lớp thứ 2 có 2 phân lớp, đó là phân lớp 2s và phân lớp 2p

Lớp thứ 3 có 3 phân lớp, đó là phân lớp 3s, 3p và phân lớp 3d, v.v

Các electron ở phân lớp s được gọi là electron s ; ở phân lớp p, được gọi là electron p, v.v

3 Obitan

Obitan là khu vực không gian xung quanh hạt nhân trong đó khả năng có mặt electron là lớn nhất (khu vực có mật độ đám mây electron lớn nhất)

Số và dạng obitan phụ thuộc vào đặc điểm của mỗi phân lớp electron

Phân lớp s có 1 obitan có dạng hình cầu

Phân lớp p có 3 obitan có dạng hình số 8 nổi

Phân lớp d có 5 obitan và phân lớp f có 7 obitan Obitan d và obitan f có dạng phức tạp hơn

Mỗi obitan chỉ chứa tối đa 2 electron

Khi một obitan đã có đủ 2 electron, người ta nói rằng các electron đã ghép đôi Các electron ghép đôi

thường không tham gia vào việc tạo thành liên kết hoá học

Khi một obitan chỉ có 1 electron, người ta gọi đó là electron độc thân Trong đa số các trường hợp, chỉ có các electron độc thân mới tham gia vào tạo thành liên kết hoá học

4 Số electron tối đa trong một phân lớp, một lớp

Từ số electron tối đa trong một obitan, ta có thể suy ra số electron tối đa trong mỗi phân lớp và mỗi lớp

- Phân lớp s có 1 obitan nên có tối đa 2 electron

Phân lớp p có 3 obitan nên có tối đa 6 electron

Phân lớp d có tối đa 10 electron và phân lớp f có 14 electron

- Lớp thứ 1 có 1 phân lớp s nên có tối đa 2 electron

Lớp thứ 2 có phân lớp s và phân lớp p nên có tối đa 8 electron

Lớp thứ 3 có các phân lớp s, p, d, nên có tối đa 18 electron

Từ đó suy ra lớp thứ 4 có tối đa 32 electron v.v

Một lớp đã chứa đủ số electron tối đa được gọi là lớp electron bão hào

Trang 4

Khóa học LTĐH đảm bảo môn Hóa –Thầy Ngọc Cấu tạo nguyên tử

Số electron tối đa trong các lớp và các phân lớp (từ n = 1 đến n = 3)

Số thứ tự của lớp Số electron tối đa của lớp Số electron phân bố vào các phân lớp

5 Cấu trúc electron trong nguyên tử các nguyên tố

Nguyên lí vững bền :

Trong nguyên tử, các electron lần lượt chiếm các mức năng lượng từ thấp đến cao.

Càng xa hạt nhân, các lớp và phân lớp electron nõi chung có mức năng lượng càng cao Cụ thể mức năng lượng của các lớp tăng theo thứ tự từ 1 đến 7 và của phân lớp tăng theo thứ tự s, p, d, f

Sau đây là thứ tự sắp xếp các phân lớp theo chiều tăng của mức năng lượng xác định bằng thực nghiệm :

1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p 5s v.v

Dựa vào nguyên lí vững bền, đồng thời chú ý đến số electron tối đa trong mỗi phân lớp, ta có thể viết được sơ đồ phân bố electron trong nguyên tử của bất kì nguyên tố náo khi biêt số hiệu nguyên tử Z của nguyên tố đó

Ví dụ:

- Nguyên tử hiđro : Z = 1, có 1 electron Electron này chiếm phân mức năng lượng thấp nhất là 1s

- Nguyên tử heli : Z = 2, có 2 electron Cả 2 electron đều chiếm phân mức 1s

Như vậy, nguyên tử hiđro và nguyên tử heli chỉ có 1 lớp electron, lớp K

- Nguyên tử liti : Z = 3, có 3 electron Hai electron đầu chiếm phân mức 1s : vì phân mức 1s chỉ nhận tối đa 2 electron nên electron thứ 3 chiếm phân mức 2s

Như vậy nguyên tử liti có 2 lớp electron, lớp K gồm 2 electron và lớp L, 1 electron v.v

Cấu hình electron

Muốn biểu diễn sự phân bố electron theo các lớp và phân lớp, người ta dùng cấu hình electron ghi theo cách sau:

- Lớp electron được ghi bằng chữ số

- Phân lớp được ghi bằng chữ cái thường s, p, d

- Số electron được ghi bằng số ở phía trên bên phải của chữ cái chỉ phân lớp, các phân lớp không có electron không ghi

Ví dụ:

Cấu hinh electron của các nguyên tử 1H, 2He, 3Li, 13Al được ghi như sau:

1H : 1s1

2He : 1s2

3Li : 1s2 2s1

13Al : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p1

Ngoài cách viết cấu hình electron như trên, muốn biểu diễn sự phân bố electron theo cac obitan ,

người ta làm như sau :

Kí hiệu mỗi obitan bằng một ô vuông, mỗi electron bằng một mũi tên, các electron ghép đôi được kí hiệu bằng hai mũi tên ngược chiều

Sau đây là sơ đồ phân bố electron vào các obitan trong nguyên tử của 10 nguyên tố đầu tiên

Trang 5

6 Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng

- Đối với nguyên tử của tất cả các nguyên tố, lớp ngoài cùng có tối đa là 8 electron

- Các nguyên tử có 8 electron lớp ngoài cùng đều rất bền vững, chúng không tham gia vào các phản ứng hoá học Đó là các nguyên tử khí hiếm

- Các nguyên tử có 1, 2, 3 electron lớp ngoài cùng là những nguyên tử kim loại

- Các nguyên tử có 5, 6, 7 electron lớp ngoài cùng là những nguyên tử phi kim

Các electron lớp ngoài cùng (gọi tắt là các electron ngoài cùng) hầu như quyết định tính chất hoá học của một nguyên tố

Biết được sự phân bố electron trong nguyên tử, nhất là biết được số electron lớp ngoài cùng, người ta

có thể dự đoán được những tính chất hoá học tiêu biểu của nguyên tố đó

Giáo viên: Vũ Khắc Ngọc

Trang 6

Khóa học LTĐH đảm bảo môn Hóa –Thầy Ngọc Cấu tạo nguyên tử

CẤU TẠO NGUYÊN TỬ BÀI TẬP TỰ LUYỆN

Dạng 1: Lý thuyết về cấu tạo nguyên tử

1, Trong thành phần của mọi nguyên tử nhất thiết phải có các loại hạt nào sau đây:

C Nơtron và electron D Proton, nơtron, electron

2, Trong nguyên tử, hạt mang điện là:

3, Nguyên tử được cấu tạo bởi bao nhiêu loại hạt cơ bản:

4, Trong nguyên tử, loại hạt nào có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại:

5, Biết rằng khối lượng của 1 nguyên tử oxi nặng gấp 15,842 lần và khối lượng của nguyên tử cacbon nặng gấp

11,9059 lần khối lượng của nguyên tử hiđro Nếu chọn khối lượng của 1/12 nguyên tử đồng vị 12C làm đơn vị thì O,

H có nguyên tử khối lần lượt là:

8, Mệnh đề nào dưới đây không đúng:

A Trong nguyên tử, các electron chuyển động xung quanh hạt nhân theo những quỹ đạo xác định

B Chuyển động của electron trong nguyên tử không theo một quỹ đạo xác định

C Khu vực không gian xung quanh hạt nhân trong đó khả năng có mặt electron lớn nhất gọi là obitan nguyên tử

D Các electron trong cùng một lớp có mức năng lượng gần bằng nhau

9, Obitan nguyên tử là:

A Khu vực không gian xung quanh hạt nhân mà ta có thể xác định vị trí electron tại từng thời điểm

B Khu vực không gian xung quanh hạt nhân mà ta có thể xác định được vị trí của 2 electron cùng một lúc

C Khu vực không gian xung quanh hạt nhân trong đó khả năng có mặt electron là lớn nhất

D Khu vực không gian xung quanh hạt nhân có dạng hình cầu hoặc hình số tám nổi

10, Mỗi obitan nguyên tử chứa tối đa:

A 1 electron B 2 electron C 3 electron D 4 electron

11, Lớp electron liên kết với hạt nhân nguyên tử chặt chẽ nhất là:

A lớp trong cùng B lớp ở giữa C lớp ngoài cùng D lớp sát ngoài cùng

12, Electron thuộc lớp nào sau đây liên kết kém chặt chẽ với hạt nhân nhất:

13, Số electron tối đa ở lớp thứ n là:

14, Số electron tối đa chứa trong các phân lớp s, p, d, flần lượt là:

A 2, 8, 18, 32 B 2, 6, 10, 14 C 2, 4, 6, 8 D 2, 6, 8, 18

15, Số electron tối đatrong lớp thứ 3 là:

16, Lớp e thứ 3 có số phân lớp là:

17, Đồng vị là những nguyên tử của cùng một nguyên tố, có số p bằng nhau nhưng khác nhau số:

A electron độc thân B nơtron C electron hóa trị D obitan

18, Số khối của nguyên tử bằng tổng:

A số p và n B số p và e C số n, e và p D số điện tích hạt nhân

19, Nguyên tố hóa học là tập hợp các nguyên tử có cùng:

20, Phát biểu nào sau đây là sai:

A Số hiệu nguyên tử bằng điện tích hạt nhân nguyên tử

Trang 7

B Số proton trong nguyên tử bằng số nơtron

C Số proton trong hạt nhân bằng số electron ở lớp vỏ nguyên tử

D Số khối của hạt nhân nguyên tử bằng tổng số hạt proton và số hạt nơtron

21, Mệnh đề nào dưới đây không đúng:

A Các đồng vị phải có số khối khác nhau

B Các đồng vị phải có số nơtron khác nhau

C Các đồng vị phải có số electron khác nhau

D Các đồng vị phải có cùng điện tích hạt nhân

22, Mệnh đề nào dưới đây là đúng:

A Đồng vị là những nguyên tố có cùng điện tích hạt nhân

B Đồng vị là những nguyên tố có cùng số electron

C Đồng vị là những nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân

D Đồng vị là những nguyên tử có cùng số khối A

A 3 ion trên có cấu hình electron giống nhau

B 3 ion trên có số hạt nơtron khác nhau

C 3 ion trên có số hạt electron bằng nhau

D 3 ion trên có số hạt proton bằng nhau

24, Trong nguyên tử, electron hóa trị là các electron:

C ở obitan ngoài cùng D tham gia tạo liên kết hóa học

25, Mệnh đề nào sau đây không đúng:

A Chỉ có hạt nhân nguyên tử magiê mới có tỉ lệ giữa số proton và nơtron là 1 : 1

B Trong các nguyên tử, chỉ nguyên tử magiê mới có 12 electron

C Trong các nguyên tử, chỉ hạt nhân nguyên tử magiê mới có 12 proton

D Nguyên tử magiê có 3 lớp electron

Dạng 2: Bài tập liên quan tới mối liên hệ giữa các thành phần của nguyên tử

1, Số hạt electron và số hạt nơtron có trong một nguyên tử 5626Fe là:

2, Số electron trong các ion sau: NO3, NH4, HCO3 , H+ , SO24 theo thứ tự là:

A 32, 12, 32, 1, 50 B 31,11, 31, 2, 48

3, Nguyên tử X có số hiệu 24, số nơtron là 28 X có:

C điện tích hạt nhân là 24 D số p là 28

5, Ion X2- có:

C số e – số n = 2 D số e – (số p + số n) = 2

6, Cho 5 nguyên tử : 126 A, 146 B, 188 C, 168 D, 147 E Hai nguyên tử có cùng số nơtron là:

7, Tổng số hạt p, e, n trong nguyên tử nguyên tố X là 10 Nguyên tố X là:

8, Nguyên tử X có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 34 Biết số nơtron nhiều hơn số proton là 1 Số khối của X

là:

9, Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 155 Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt

không mang điện là 33 Số khối của nguyên tử là:

10, Nguyên tử nguyên tố X có tổng số hạt bằng 82, hạt mang điện nhiều hơn hạt không mang điện là 22 hạt Kí hiệu

hoá học của nguyên tố X là:

A 3026Fe B 5626Fe C 2626Fe D 2656Fe

11, Nguyên tử của nguyên tố B có tổng số hạt cơ bản là 34 Số hạt mang điện gấp 1,8333 lần số hạt không mang

điện Nguyên tố B là:

A Na (Z = 11) B Mg (Z = 12) C Al (Z = 13) D Cl (Z = 17)

Trang 8

Khóa học LTĐH đảm bảo môn Hóa –Thầy Ngọc Cấu tạo nguyên tử

12, Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt (p, n, e) bằng 180 Trong đó các hạt mang điện chiếm 58,89% tổng số

hạt Nguyên tố X là:

13, Tổng số p, e, n trong hai nguyên tử A và B là 142, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện

là 42 Số hạt mang điện của B nhiều hơn của A là 12 Số hiệu nguyên tử của A và B lần lượt là:

14, Tổng số hạt proton, nơtron, electron trong hai nguyên tử của nguyên tố X và Y là 96 trong đó tổng số hạt mang

điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 32 Số hạt mang điện của nguyên tử Y nhiều hơn của X là 16 X và Y

lần lượt là:

15, Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt electron trong các phân lớp p là 7 Số hạt mang điện của một nguyên

tử Y nhiều hơn số hạt mang điện của một nguyên tử X là 8 hạt Các nguyên tố X và Y lần lượt là (biết số hiệu nguyên tử của nguyên tố: Na = 11; Al = 13; P = 15; Cl = 17; Fe = 26):

số p bằng số n AB 2 là:

mang điện là 60 Khối lượng nguyên tử của X lớn hơn của M là 8 Tổng số hạt trong X

nhiều hơn trong M+ là 16 Công thức của MX 3 là:

là:

19, Tổng số hạt mang điện trong ion AB32 bằng 82 Số hạt mang điện trong nhân nguyên tử A nhiều hơn số hạt mang điện trong nhân của nguyên tử B là 8 Số hiệu nguyên tử A và B (theo thứ tự) là:

trong ion M+ lớn hơn tổng số hạt mang điện trong ion X2- là 3 Trong nguyên tử M, số hạt proton ít hơn số hạt nơtron

là 1 hạt, trong nguyên tử X số hạt proton bằng số hạt nơtron M và X là :

Dạng 3: Bài tập liên quan tới đồng vị

thứ hai là:

3, Một nguyên tố R có 2 đồng vị với tỉ lệ số nguyên tử là 27/23 Hạt nhân của R có 35 hạt proton Đồng vị thứ nhất

có 44 hạt nơtron, đồng vị thứ 2 có số khối nhiều hơn đồng vị thứ nhất là 2 Nguyên tử khối trung bình của nguyên tố

R là:

dụng với một lượng X vừa đủ thì thu được 5,994 gam hợp chất CaX 2 Biết tỉ lệ số nguyên tử X 1 : X 2 = 9 : 11 Số khối của X 1 , X 2 lần lượt là:

5, Nguyên tố Cu có nguyên tử khối trung bình là 63,54 với 2 đồng vị X và Y, có tổng số khối là 128 Số nguyên tử

đồng vị X = 0,37 số nguyên tử đồng vị Y Vậy số nơtron của đồng vị Y ít hơn số nơtron của đồng vị X là:

6, Hiđro có 3 đồng vị 11H ; 12H ; 13H Oxi có 3 đồng vị 16

8 O ; 178 O;188 O Số loại phân tử H 2 O tối đa có thành phần đồng vị khác nhau là:

7, Cacbon có 2 đồng vị 126 C và 136 C Oxi có 3 đồng vị 16

8 O ; 178 O ; 188 O Số loại phân tử CO 2 tối đa có thể tạo thành

từ các đồng vị đó là:

Trang 9

8, Cacbon có 2 đồng vị 126 C và 136 C Oxi có 3 đồng vị 16

8 O ; 178 O ; 188 O Số loại phân tử CO 2 có phân tử khối trùng nhau là:

Dạng 4: Bài tập liên quan tới cấu hình electron

1, Số obitan tổng cộng trong nguyên tử có số điện tích hạt nhân 17 là:

2, Nguyên tố lưu huỳnh S nằm ở ô thứ 16 trong bảng hệ thống tuần hoàn Biết rằng các electron của nguyên tử S

được phân bố trên 3 lớp electron (K, L, M) Số electron ở lớp L trong nguyên tử lưu huỳnh là:

3, Cho các nguyên tố: 1 H; 3 Li; 11 Na; 7 N; 8 O; 9 F; 2 He; 10 Ne Nguyên tử của nguyên tố không có electron độc thân là:

4, Cho các nguyên tố: 1 H; 3 Li; 11 Na; 7 N; 8 O; 9 F; 2 He; 10 Ne Nguyên tử của nguyên tố có electron độc thân bằng 1 là:

5, Nguyên tử của nguyên tố R có tổng số hạt p, n, e bằng 18 và số hạt không mang điện bằng trung bình cộng của

tổng số hạt mang điện Vậy số electron độc thân của nguyên tử R là:

6, Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử của nguyên tố P (Z =15) có số electron độc thân là:

7, Ở trạng thái cơ bản, hạt vi mô nào sau đây có số electron độc thân lớn nhất:

8, Một nguyên tử X có tổng số electron ở phân lớp p là 17 Nguyên tố X là :

9, Nguyên tử của ba nguyên tố nào sau đây đều có 8 electron ở lớp ngoài cùng:

10, Nguyên tử có cấu hình e với phân lớn p có chứa e độc thân là nguyên tố:

11, Trong các nguyên tố có Z = 1 đến Z = 20 Số nguyên tố mà nguyên tử có 2 eletron độc thân là:

12, Tổng số hạt proton, nơtron, electron của nguyên tử nguyên tố X là 21 Tổng số obitan nguyên tử (ô lượng tử) của

nguyên tử nguyên tố đó là:

13, Cấu hình electron của nguyên tố X là 1s22s22p63s1 Biết rằng X có số khối là 24 thì trong hạt nhân của X có:

A 24 proton, 13 nơtron B 11 proton, 13 nơtron

C 11 proton, 11 số nơtron D 13 proton, 11 nơtron

A Chúng có cùng số proton B Chúng có số nơtron khác nhau

C Chúng có cùng số electron D Chúng có cùng số khối

A Na , Cl , Ar B Li , F , Ne C Na , F , Ne D K , Cl , Ar

16, Nguyên tử của nguyên tố Y được cấu tạo bởi 36 hạt, trong đó số hạt mang điện gấp đôi số hạt không mang điện

Cấu hình electron của nguyên tử Y là:

A 1s22s22p63s23p1 B 1s22s22p64s2 C 1s22s22p6 D 1s22s22p63s2

17, Ion nào sau đây không có cấu hình electron của khí hiếm:

18, Cấu hình e của nguyên tử có số hiệu Z = 17 là:

A 1s22s22p63s23p44s1 B 1s22s22p63s23d5 C 1s22s22p63s23p5 D 1s22s22p63s23p34s2

A 1s22s22p63s23p64s23d9 B 1s22s22p63s23p63d94s2

C 1s22s22p63s23p63d104s1 D 1s22s22p63s23p64s13d10

20, Cấu hình e nguyên tử của nguyên tố có số hiệu nguyên tử 26 là:

A [Ar]3d54s2 B [Ar]4s23d6 C [Ar]3d64s2 D [Ar]3d8

A [Ar]3d 6 B [Ar]3d 5 4s 1 C [Ar]3d 6 4s 2 D [Ar]4s 2 3d 4

A 1s22s22p6 B 1s22s22p63s1 C 1s22s22p63s2 D 1s22s22p4

Trang 10

Khóa học LTĐH đảm bảo môn Hóa –Thầy Ngọc Cấu tạo nguyên tử

A [Ar]3d94s2 B [Ar]3d104s1 C [Ar]3d94p2 D [Ar]4s23d9

nguyên tử R có thể là:

nguyên tử R có thể là:

nguyên tử M là:

M là:

A [Ar] 3d34s2 B [Ar] 3d54s2 C [Ar] 3d5 D [Ar] 3d24s3

28, Ở trạng thái cơ bản, tổng số e trong các obitan s của một nguyên tử có số hiệu 13 là:

29, Nguyên tử có số hiệu 13, có khuynh hướng mất số e là:

30, Cấu hình e nào sau đây của nguyên tố kim loại:

A 1s22s22p63s23p6 B 1s2s2s2p63s23p5 C 1s22s22p63s23p3 D 1s22s22p63s23p1

A kim loại kiềm B Halogen C kim loại kiềm thổ D khí hiếm

32, Cho cấu hình electron của 4 nguyên tố:

9 X: 1s22s22p5 ; 11 Y: 1s22s22p63s1 ; 13 Z: 1s22s22p63s23p1 ; 8 T: 1s22s22p4

Ion của 4 nguyên tố trên là:

A X+, Y+, Z+, T2+ B X-, Y+, Z3+, T2- C X-, Y2-, Z3+, T+ D X+, Y2+, Z+, T

-33, Cấu hình nào sau đây không đúng:

A 1s2 B 1s22s22p3 C 1s22s22p63s3 D 1s22s22p4

34, Chọn cấu hình e không đúng:

A 1s22s22p5 B 1s22s22p63s2

C 1s22s22p63s23p5 D 1s22s22p63s23p34s2

35, Ở trạng thái cơ bản, số obitan s có chứa e của nguyên tử có số hiệu 20 là:

Giáo viên: Vũ Khắc Ngọc

Ngày đăng: 26/09/2017, 13:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w