Thực tế cho thấy, làng nghề truyền thống là những làng nghề có giá trị truyềnthống của dân tộc, đã đã hỗ trợ đắc lực, giải quyết công ăn việc làm cho lao độngnông thôn, tạo thêm thu nhập
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
HỒ THỊ MỸ LINH
PHÁT TRIỂN CÁC LÀNG NGHỀ
TRUYỀN THỐNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HẢI LĂNG,
QUẢNG TRỊ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
MÃ SỐ: 60.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS TRỊNH VĂN
SƠN
HUẾ - 2017
Trường Đại học Kinh tí́ Huí́
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi tên là Hồ Thị Mỹ Linh, xin cam đoan: Luận văn “Phát tri ển các làng ngh ề truyền thống trên địa bàn huyện Hải Lăng, Quảng Trị” là công trình nghiên
cứu của riêng tôi
Các số liệu, thông tin được sử dụng trong Luận văn đều có nguồn gốc rõràng, trung thực và chưa từng được công bố tại bất kỳ công trình nào khác
Tác giả luận văn
Hồ Thị Mỹ Linh
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 3Trong quá trình thực hiện Luận văn, tôi đã nhận được sự giúp đỡ của nhiều tập thể và cá nhân Trước hết, tôi xin kính gửi lời cảm ơn trân trọng và chân thành nhất đến PGS.TS Trịnh Văn Sơn, người thầy đã trực tiếp hướng dẫn, tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện Luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu nhà trường, phòng Đào tạo Sau Đại học, các Khoa và Bộ môn Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế; xin chân thành cảm ơn quý Thầy Cô giáo đã quan tâm, nhiệt tình giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu tại trường.
Chân thành cảm ơn UBND huyện Hải Lăng, Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện Hải Lăng; Chi cục Thống kê Hải Lăng, UBND các xã: Hải Quế, Hải An, Hải Ba, Hải Xuân, Hải Tân; Ban điều hành các LNTT của huyện Hải Lăng, cùng toàn thể các đơn vị, cá nhân sản xuất kinh doanh trong các làng nghề truyền thống trên địa bàn huyện đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và thu thập tài liệu.
Cuối cùng, tôi xin được bày tỏ những tình cảm yêu mến nhất đến gia đình, những người thân của tôi và bạn bè đã tạo điều kiện, động viên tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành đề tài.
Tác gi ả luận văn
H ồ Thị Mỹ Linh
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 4TÓM LƯỢC LUẬN VĂN
Họ và tên học viên: Hồ Thị Mỹ Linh
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế, Niên khóa: 2015 - 2017
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Trịnh Văn Sơn
Tên đề tài: “Phát tri ển các làng nghề truyền thống trên địa bàn huyện Hải Lăng, Quảng Trị”
1 Tính cấp thiết của Luận văn
Hải Lăng là huyện có truyền thống làng nghề từ lâu đời, hiện nay có 6 làngnghề truyền thống đã được UBND tỉnh công nhận Các LNTT này hình thành vàphát triển hàng trăm năm, được truyền từ thế hệ này đến thế hệ khác Tuy được hìnhthành từ rất lâu thu nhập từ sản xuất LNTT trong nhiều năm gần đây trở thànhnguồn thu nhập chính của một số hộ nông dân Tuy làng nghề đã hình thành rất lâunăm nhưng năng suất, chất lượng hiệu quả và sức cạnh tranh chưa cao, cần phải thayđổi cơ bản về quy trình sản xuất, mẫu mã Do đó, phát triển LNTT trở thànhchiến lược chính trong chính sách phát triển của huyện nhà
Ngày nay, khi máy móc đã thay thế phần sức lao động của con người, nền sảnxuất và thủ công không mất đi mà chúng còn tồn tại song song với công nghệ vào sảnphẩm hiện đại Vì vậy, nghề thủ công với sản phẩm tinh xảo “bàn tay vàng” của cácnghệ nhân, thợ thủ công vẫn tiếp tục có vai trò vị trí quan trọng hơn trong xã hội Do đó,công cuộc nghiên cứu ngành nghề trở thành yêu cầu to lớn, bức thiết, mang tính thời đạirất sâu sắc, nhằm phát triển sản xuất hàng hóa và bảo tồn di sản văn hóa dân tộc
Xuất phát từ những lý do trên và thực tế nghề thủ công truyền thống trong xãhội ngày nay, cùng với sự hướng dẫn của thầy giáo PGS.TS Trịnh Văn Sơn, em đã
quyết định chọn đề tài “Phát tri ển các làng nghề truyền thống trên địa bàn huyện
H ải Lăng, Quảng Trị” làm Luận văn thạc sĩ của mình.
2 Phương pháp nghiên cứu
Quá trình thực hiện đề tài đã sử dụng các phương pháp sau: i) Phương phápđiều tra, tổng hợp và phân tích số liệu, ii) Phương pháp toán kinh tế, iii) Phươngpháp chuyên gia, chuyên khảo
3 Kết quả nghiên cứu và những đóng góp của Luận văn
- Kết quả nghiên cứu đã đánh giá đúng thực trạng phát triển của các LNTT.Phân tích và chỉ ra được các yếu tố ảnh hưởng lớn đến quy mô và hiệu quả hoạtđộng sản xuất của các hộ nghề
- Đóng góp khoa học quan trọng nhất của Luận văn là đã chỉ ra được môhình LNTT chiếm ưu thế, đưa ra được giải pháp cho hoạt động sản xuất ở cácLNTT trên địa bàn huyện Hải Lăng
- Về mặt thực tiễn, Luận văn là mô hình tham chiếu cho việc xây dựng cácđịnh hướng và giải pháp phát triển các Làng nghề truyền thống ở địa phương./
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 5Nông nghiệp và phát triển nông thôn NN&PTNT
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv
MỤC LỤC v
DANH MỤC BẢNG BIỂU x
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ xii
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Tính cấp thiết 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 3
2.1 Mục tiêu chung 3
2.2 Mục tiêu cụ thể 3
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 3
3.1 Đối tượng nghiên cứu 3
3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
4 Phương pháp nghiên cứu 4
4.1 Phương pháp điều tra, tổng hợp và phân tích số liệu 4
4.2 Phương pháp chuyên gia 5
5 Nội dung nghiên cứu 5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ TRUYỀN THỐNG 6
1.1 Khái niệm về làng nghề, làng nghề truyền thống 6
1.1.1 Khái niệm về nghề và làng nghề 6
1.1.2 Khái niệm về làng nghề truyền thống 7
1.2 Phân loại làng nghề truyền thống 8
1.2.1 Phân loại theo tính chất sản phẩm 8
1.2.2 Phân loại theo sự tồn tại và phát triển 9
1.3 Đặc điểm của làng nghề truyền thống 9
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 71.3.1 Làng nghề truyền thống tồn tại ở nông thôn, gắn liền chặt chẽ với nông
nghiệp, nông thôn 9
1.3.2 Tay nghề của thợ thủ công cao, khéo léo 9
1.3.3 Công nghệ, kỹ thuật sản xuất chủ yếu là thô sơ, giản đơn 10
1.3.4 Làng nghề truyền thống có khả năng giải quyết việc làm cho người lao động 10
1.3.5 Hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh của làng nghề truyền thống 11
1.4 Phát triển và phát triển làng nghề truyền thống 15
1.4.1 Khái niệm phát triển 15
1.4.2 Khái niệm phát triển làng nghề truyền thống 16
1.4.3 Nội dung phát triển làng nghề truyền thống 16
1.4.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của các làng nghề truyền thống 17
1.4.4.1 Chính sách của Nhà nước 17
1.4.4.2 Nhóm nhân tố về vật chất, kỹ thuật và quản lý 21
1.4.4.3 Nhóm nhân tố truyền thống, tập quán 23
1.5 Một số chỉ tiêu phản ánh sự phát triển 24
1.6 Thực tiễn và kinh nghiệm phát triển các làng nghề truyền thống 27
1.6.1 Tình hình phát triển các nghề và làng nghề truyền thống tại Việt Nam 27
1.6.2 Kinh nghiệm phát triển một số làng nghề truyền thống ở Việt Nam……… 27
1.6.2.1 Tỉnh Nam định……….….28
1.6.2.1 Tỉnh Thừa Thiên Huế……….… 28
1.6.3 Kinh nghiệm phát triển các làng nghề truyền thống ở một số nước 29
1.6.2.1 Hàn Quốc 29
1.6.2.2 Thái Lan 29
1.6.2.3 Indonesia 31
1.6.4 Bài học rút ra về kinh nghiệm về phát triển làng nghề truyền thống 31
Tóm kết chương I 33
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ TRUYỀN THỐNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HẢI LĂNG, QUẢNG TRỊ 34
2.1 Tổng quan về huyện Hải Lăng và các làng nghề, làng nghề truyền thống trên địa bàn huyện 34
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 82.1.1 Đặc điểm địa lý 34
2.1.2 Đặc điểm dân cư - xã hội 35
2.1.3 Đặc điểm về nông nghiệp, nông thôn 37
2.1.4 Đặc điểm Kinh tế 38
2.1.5 Tổng quan các làng nghề truyền thống 39
2.2 Đánh giá thực trạng phát triển làng nghề truyền thống trên địa bàn huyện Hải Lăng 41
2.2.1 Đánh giá chung về tình hình phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, làng nghề, làng nghề truyền thống 41
2.2.2 Đánh giá thực trạng phát triển về quy mô, cơ cấu các nguồn lực trong các làng nghề truyền thống trên địa bàn huyện Hải Lăng, Quảng Trị 44
2.2.2.1 Thực trạng phát triển về quy mô cơ sở, lao động và sản phẩm 44
2.2.2.2 Đánh giá thực trạng phát triển về vốn đầu tư trong các Làng nghề truyền thống trên địa bàn huyện Hải Lăng 47
2.2.3 Đánh giá thực trạng về tình hình sản xuất, tiêu thụ sản phẩm của các làng nghề truyền thống trên địa bàn huyện Hải Lăng 50
2.2.4 Đánh giá thực trạng phát triển về chất lượng và mẫu mã các loại sản phẩm trong các làng nghề truyền thống trên địa bàn huyện Hải Lăng 52
2.2.5 Đánh giá thực trạng về kết quả, hiệu quả sản xuất kinh doanh của các làng nghề truyền thống trên địa bàn huyện Hải Lăng 53
2.2.6 Đánh giá thực trạng về năng lực của các hộ sản xuất trong các làng nghề truyền thống trên địa bàn huyện Hải Lăng, Quảng Trị 55
2.2.7 Đánh giá thực trạng công tác bảo tồn, phát triển và môi trường trong các làng nghề truyền thống trên địa bàn huyện Hải Lăng 56
2.2.7.1 Công tác bảo tồn và phát triển 56
2.2.7.2 Đánh giá công tác bảo vệ môi trường trong các làng nghề truyền thống 59
2.3 Đánh giá thực trạng phát triển theo từng loại làng nghề truyền thống trên địa bàn huyện Hải Lăng, Quảng Trị 60
2.3.1 Làng nghề truyền thống rượu Kim Long 60
2.3.1.1 Quá trình hình thành, phát triển 60
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 92.3.1.2 Quy mô - hiệu quả hoạt động sản xuất 60
2.3.1.3 Tồn tại hạn chế 61
2.3.2 Làng nghề truyền thống nước mắm Mỹ Thủy 62
2.3.2.1 Quá trình hình thành phát triển 62
2.3.2.2 Quy mô - hiệu quả hoạt động sản xuất 63
2.3.2.3 Tồn tại hạn chế 64
2.3.3 Làng nghề truyền thống bánh ướt Phương Lang 65
2.3.3.1 Quá trình hình thành phát triển 65
2.3.3.2 Quy mô - hiệu quả hoạt động sản xuất 66
2.3.3.3 Tồn tại hạn chế 67
2.3.4 Làng nghề truyền thống sản xuất nón lá ở thôn Trà Lộc xã Hải Xuân; thôn Văn Quỹ và thôn Văn Trị xã Hải Tân 68
2.3.4.1 Quá trình hình thành phát triển 68
2.3.4.2 Quy mô - hiệu quả hoạt động sản xuất 69
2.3.4.3 Tồn tại hạn chế 70
2.4 Ý kiến đánh giá của hộ sản xuất về phát triển làng nghề truyền thống trên địa bàn huyện Hải Lăng, Quảng Trị 71
2.4.1 Đặc điểm mẫu điều tra 71
2.4.1.1 Đối tượng và đặc điểm mẫu điều tra, khảo sát 71
2.4.1.2 Đánh giá độ tuổi và kinh nghiệm đối tượng khảo sát, điều tra 72
2.4.2 Kết quả khảo sát về tình hình sử dụng lao động và trình độ của lao động của chủ hộ trong các LNTT 72
2.4.3 Kết quả khảo sát về vốn và nguồn vốn sản xuất kinh doanh của các hộ trong các Làng nghề truyền thống 75
2.4.4 Kết quả khảo sát về tình hình trang thiết bị của các cơ sở điều tra 78
2.4.5 Đánh giá kết quả tình hình sử dụng nguyên vật liệu cho sản xuất 80
2.4.6 Đánh giá thực trạng thị trường đầu ra của các LNTT trên địa bàn huyện Hải Lăng 81
2.4.6.1 Về chủng loại sản phẩm 82
2.4.6.2 Về hệ thống tiêu thụ sản phẩm 83
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 102.5 Đánh giá chung về thực trạng phát triển của các làng nghề truyền thống
trên địa bàn huyện Hải Lăng, Quảng Trị 86
2.5.1 Kết quả đạt được 86
2.5.2 Những tồn tại, hạn chế 87
2.5.3 Những khó khăn 88
2.5.4 Nguyên nhân tồn tại, hạn chế 88
Tóm kết chương II 89
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ TRUYỀN THỐNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HẢI LĂNG 90
3.1 Định hướng phát triển các làng nghề, làng nghề truyền thống trên địa bàn huyện Hải Lăng giai đoạn 2017-2020, tầm nhìn đến năm 2030 90
3.1.1 Tạo ra tính lan tỏa và nhân rộng mô hình của các làng nghề truyền thống 90
3.1.2 Định hướng phát triển 91
3.2 Một số giải pháp nhằm phát triển các làng nghề truyền thống trên địa bàn huyện Hải Lăng, Quảng Trị 92
3.2.1 Giải pháp về chính sách và thủ tục hành chính 92
3.2.2 Giải pháp về đào tạo nguồn nhân lực 93
3.2.3 Giải pháp về tổ chức sản xuất và quản lý 93
3.2.4 Giải pháp về thị trường tiêu thụ sản phẩm 93
3.2.5 Giải pháp về vốn và đầu tư 94
3.2.6 Giải pháp về ứng dụng khoa học - công nghệ 95
3.2.7 Giải pháp nâng cao kết quả, hiệu quả sản xuất và thu nhập của người lao động 95
3.2.8 Giải pháp phát triển các làng nghề truyền thống gắn với du lịch 96
3.2.9 Giải pháp về bảo vệ môi trường trong các làng nghề 96
Tóm kết chương III 97
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 98
1 Kết luận 98
2 Kiến nghị 100
2.1 Đối với Nhà nước 100
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 112.2 Đối với UBND tỉnh,UBND huyện Hải Lăng và các ban ngành liên quan củatỉnh Quảng Trị 100TÀI LIỆU THAM KHẢO 101QUYẾT ĐỊNH CỦA HỘI ĐỘNG
Trang 12DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Phân bổ các ngành nghề truyền thống ở Vùng Nông thôn Việt nam 28Bảng 2.1: Tình hình Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, 2014 - 2016 42Bảng 2.2: Tình hình phát triển các làng nghề, LNTT giai đoạn 2014-2015-2016 44Bảng 2.3: Tình hình phát triển về quy mô số lượng cơ sở của các làng nghề truyềnthống trên địa bàn huyện Hải Lăng, giai đoạn 2014 - 2016 45Bảng 2.4: Tình hình phát triển về quy mô lao động của các làng nghề truyền thốngtrên địa bàn huyện Hải Lăng, giai đoạn 2014 - 2016 46Bảng 2.5: Tình hình phát triển về sản lượng sản phẩm của các làng nghề truyềnthống trên địa bàn huyện Hải Lăng, giai đoạn 2014 - 2016 46Bảng 2.6: Thực trạng gia tăng vốn đầu tư trong các Làng nghề truyền thống Trênđịa bàn huyện Hải Lăng, giai đoạn 2014 - 2016 48Bảng 2.7: Tình hình hỗ trợ vốn của Nhà nước cho các làng nghề truyền thống ởhuyện Hải Lăng, giai đoạn 2010-2016 49Bảng 2.8: Tình hình sản xuất, tiêu thụ sản phẩm trong các LNTT trên địa bàn huyệnHải Lăng, giai đoạn 2014 - 2016 50Bảng 2.9: Tình hình tiêu thụ các sản phẩm của các LNTT trên địa bàn huyện 51Bảng 2.10: Ý kiến đánh giá của các chuyên gia về chất lượng và mẫu mã các loạisản phẩm của các làng nghề truyền thống trên địa bàn huyện Hải Lăng 52Bảng 2.11: Kết quả sản xuất kinh doanh của các làng nghề tuyền thống trên địa bànhuyện Hải Lăng, giai đoạn 2014 - 2016 54Bảng 2.12: Tình hình tăng trưởng doanh thu, chi phí và lợi nhuận trong sản xuất của cáclàng nghề truyền thống trên địa bàn huyện Hải Lăng, giai đoạn 2014 - 2016 54Bảng 2.13: Năng lực của các hộ sản xuất trong các LNTT trên địa bàn huyện 55Bảng 2.14: Một số chỉ tiêu về phát triển của làng nghề truyền thống Rượu KimLong, Hải Lăng - Quảng Trị 62Bảng 2.15: Một số chỉ tiêu về phát triển của làng nghề truyền thống Nước mắm MỹThủy, Hải Lăng - Quảng Trị 64
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 13Bảng 2.16: Một số chỉ tiêu về phát triển của làng nghề truyền thống Bánh ướt
Phương Lang, Hải Lăng - Quảng Trị 67
Bảng 2.17: Một số chỉ tiêu về phát triển của LNTT nón lá Văn Quỹ, Hải Tân, Hải Lăng 69
Bảng 2.18: Một số chỉ tiêu về phát triển của LNTTnón lá Văn Trị, Hải Tân, Hải Lăng 70
Bảng 2.19: Một số chỉ tiêu về phát triển của LNTT nón lá Trà Lộc, Hải Xuân, Hải Lăng 70
Bảng 2.20: Đặc điểm của chủ hộ của 180 lao động điều tra 71
Bảng 2.21: Độ tuổi và kinh nghiệm của lao động điều tra 72
Bảng 2.22: Trình độ lao động trong các hộ sản xuất ở các LNTT (năm 2016) 73
Bảng 2.23: Tình hình lao động thường xuyên, không thường xuyên và trình độ tay nghề ở các lao động trong các LNTT trên địa bàn huyện Hải Lăng 75
Bảng 2.24: Tình hình cung cấp nguồn vốn cho hoạt động sản xuất của các LNTT, giai đoạn 2014 - 2016 76
Bảng 2.25: Vốn và cơ cấu sử dụng vốn của các hộ sản xuất, 2014 - 2016 77
Bảng 2.26: Tình hình trang thiết bị và cơ sở vật chất hạ tầng của các hộ điều tra năm 2014 - 2016 79
Bảng 2.27: Tình hình sử dụng nguyên vật liệu cho sản xuất tại các làng nghề truyền thống trên địa bàn huyện Hải Lăng, năm 2014 - 2016 81
Bảng 2.28: Tình hình tiêu thụ sản phẩm các làng nghề truyền thống năm 2016 86
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 14DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1a: Cơ cấu sử dụng vốn vốn của các hộ làm nghề năm 2016 78
Biểu đồ 2.1b: Cơ cấu sử dụng vốn cho các yếu tố đầu vào của các hộ nghề năm 2016 78
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ chủng loại sản phẩm Rượu 82
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ biểu thị chủng loại sản phẩm Nón lá 82
Sơ đồ 2.4: Sơ đồ biểu thị chủng loại sản phẩm Nước mắm 83
Sơ đồ 2.5: Sơ đồ biểu thị chủng loại sản phẩm Bánh ướt 83
Sơ đồ 2.5: Kênh tiêu thụ sản phẩm Nón lá; Nước mắm và Bánh ướt 84
Sơ đồ 2.2.b: Kênh tiêu thụ sản phẩm Rượu 84
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 15PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Tính cấp thiết
Trong quá trình hội nhập và phát triển, cơ cấu nền kinh tế nông nghiệp, nôngthôn ở nước ta đã có sự chuyển dịch hợp lý theo hướng đa dạng các ngành nghề sảnxuất kinh doanh Theo đó, ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, ngành nghề vàcác làng nghề truyền thống đã và đang được đầu tư và phát triển Đồng thời, để thựchiện có hiệu quả quá trình công nghiệp hóa (CNH), hiện đại hóa (HĐH) nôngnghiệp & nông thôn thì một yếu tố hết sức quan trọng và cần thiết là duy trì, bảo tồn
và phát triển các làng nghề truyền thống, phải coi đó là vấn đề có tính cấp thiết.Làng nghề truyền thống là làng nghề đã kết tụ với các ngành nghề truyền thống tiêubiểu (như các ngành nghề thủ công mỹ nghệ, tiểu thủ công, ẩm thực vv), đã đượchình thành, tồn tại, phát triển lâu đời và gắn kết với đời sống của người nông dân
Thực tế cho thấy, làng nghề truyền thống là những làng nghề có giá trị truyềnthống của dân tộc, đã đã hỗ trợ đắc lực, giải quyết công ăn việc làm cho lao độngnông thôn, tạo thêm thu nhập cho người lao động, giúp đời sống kinh tế của ngườidân được cải thiện đáng kể, góp phần vào sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội.Đồng thời, ở nước ta trong các làng nghề truyền thống có nhiều ngành nghề nghềthủ công tinh xảo từ bao đời qua đã ổn định và phát triển tốt trong môi trường pháttriển kinh tế - xã hội, văn hóa và mỹ thuật Bởi những sản phẩm thủ công mỹ nghệkhông chỉ là những vật phẩm văn hóa hay vật phẩm kinh tế thuần túy cho sinh hoạtbình thường hàng ngày, mà nó là những tác phẩm nghệ thuật biểu trưng của nền vănhóa xã hội của chúng ta Đặc biệt, rất nhiều địa phương đã biết kết hợp làng nghề,ngành nghề truyền thống với các ngành nghề mới để hình thành các cụm côngnghiệp - tiểu thủ công nghiệp (CN-TTCN) nhằm nâng cao năng lực sản xuất, cungcấp nhiều sản phẩm cho xã hội Tuy nhiên, trải qua sự thăng trầm của thời gian, cómột số làng nghề, ngành nghề truyền thống ở nước ta có xu hướng mai một, nhiềungành nghề, làng nghề chưa được quan tâm đúng mức để bảo tồn và phát triển
Hải Lăng là huyện nằm ở phía Nam của tỉnh Quảng Trị, cũng là một huyệnnằm trong khu vực Duyên Hải miền Trung có vị trí hết sức quan trọng đối với phát
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 16triển kinh tế đất nước nói chung và tỉnh nhà nói riêng.Từ một vùng đất trũng, HảiLăng đã dần trở thành một vựa lúa chính của toàn tỉnh, riêng khu vực biển bãingang không mấy thuận lợi cũng đã phát triển mạnh nghề đánh bắt, nuôi trồng vàchế biến thủy, hải sản mang lại giá trị kinh tế cao và ở vùng gò đồi đã hình thànhnhiều trang trại tổng hợp quy mô lớn Không những thế, Hải Lăng còn là huyện cónhiều làng nghề, ngành nghề truyền thống từ lâu đời Hiện nay, toàn tỉnh Quảng Trị
có 11 nghề truyền thống, làng nghề, nghề truyền thống được UBND tỉnh công nhận,trong đó Huyện Hải Lăng đã chiếm 9 nghề truyền thống, làng nghề truyền thống đãđược tỉnh công nhận Các làng nghề này hình thành và phát triển hàng trăm năm,được truyền từ thế hệ này đến thế hệ khác
Thực tế trong những năm qua cho thấy với những chính sách khuyến khíchcủa Huyện, ngành công nghiệp- tiểu thủ công nghiệp của huyện Hải Lăng đã cónhững chuyển biến tích cực và ngày càng tăng trưởng, nhiều nhà máy, xí nghiệpđược hình thành Cùng với xu thế phát triển các cụm công nghiệp, tiểu thủ côngnghiệp, các ngành nghề, làng nghề truyền thống ở Hải Lăng cũng đã được khôiphục và phát triển phát triển tương đối tốt, mang lại thu nhập cho các nông hộ,người dân và góp phần không nhỏ trong phát triển kinh tế xã hội của địa phương.Một số sản phẩm của các ngành nghề truyền thống trong các làng nghề truyền thống
ở huyện Hải Lăng đã mở rộng tiêu thụ trong các địa phương trong nước và xuấtkhẩu, thị trường tiêu thụ ngày càng mở rộng từ trong nước và đến một số nước trênthế giới
Tuy nhiên, trước thực trạng phát triển của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiệnđại hóa và xu hướng hội nhập sâu rộng của nền kinh tế nước ta vào nền kinh tế thếgiới đã ảnh hưởng không nhỏ đến tiến trình bảo tồn và phát triển các ngành nghề,làng nghề truyền thống Vì thế, mức độ đầu tư, thu hút vốn đầu tư, cơ sơ hạ tầng, cơchế đổi mới cho sự phát triển của các làng nghề truyền thống ở huyện Hải Lăngcòn hạn chế, kết quả sản xuất kinh doanh thấp, chưa có những bước đột phá để pháttriển so với lợi thế và tiềm năng của huyện, chưa tạo được động lực mạnh mẽ đểhuy động mọi nguồn lực, mọi thành phần kinh tế cho sự bảo tồn và phát triển
Nhìn nhận thực tế, vị thế và ý nghĩa, vai trò của các làng nghề truyền thốngtrong tiến trình xây dựng và phát triển kinh tế xã hội ở địa phương, lãnh đạo tỉnh
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 17Quảng Trị nói chung và của lãnh đạo huyện Hải Lăng nói riêng đã luôn quan tâm và
có nhiều chính sách khuyến khích bảo tồn, phát triển các ngành nghề, làng nghềtruyền thống của tỉnh cũng như của huyện Hải Lăng
Xuất phát từ những lý do trên và thực tế nghề thủ công truyền thống trong xã
hội ngày nay, tôi đã quyết định chọn đề tài: “Phát tri ển các làng nghề truyền thống trên địa bàn huyện Hải Lăng, Quảng Trị” cho Luận văn thạc sĩ kinh tế của mình.
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng phát triển các làng nghề truyền thống, từ đó
đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển các làng nghề truyền thống trên địa bànhuyện Hải Lăng, Quảng Trị trong thời gian tới
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa lý luận và thực tiễn về phát triển các làng nghề truyền thống
- Đánh giá thực trạng phát triển các làng nghề truyền thống, rút ra nhữngthuận lợi và khó khăn; những thành công, hạn chế và nguyên nhân trong việc bảotồn và phát triển của các làng nghề truyền thống ở huyện Hải Lăng, Quảng Trị
- Đề xuất định hướng và một số giải pháp nhằm phát triển các làng nghềtruyền thống trên địa bàn huyện Hải Lăng trong thời gian tới
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Các làng nghề truyền thống trên địa bàn huyện HảiLăng thuộc 5 xã
Đối tượng điều tra: Các nông hộ trong các làng nghề truyền thống trên địabàn huyện Hải Lăng (Mỗi LNTT chọn 40 hộ, riêng ba LNTT Nón lá chọn mỗi Làngnghề 20 hộ, tổng cộng là 180 hộ điều tra)
Trang 18một số thôn trong một số xã trên địa bàn huyện Hải Lăng gồm 5 xã: Hải Xuân, Hải
Ba, Hải Quế, Hải An và Hải Tân
+ Thời gian: Số liệu thứ cấp thu thập từ năm 2014 đến 2016; Số liệu tổnghợp từ các báo cáo của Ban điều hành các làng nghề truyền thống và UBND các xã
có Làng nghề truyền thống Số liệu từ các báo cáo của Phòng Kinh tế và Hạ tầnghuyện và báo cáo của UBND huyện về các làng nghề và số liệu sơ cấp là phỏng vấntrực tiếp các đối tượng điều tra cuối năm 2016
4 Phương pháp nghiên cứu
Đây là một đề tài mang tính chất tìm hiểu về một vấn đề cụ thể ở một địaphương nhất định Vì vậy, đề tài đi tìm hiểu nhiều yếu tố và vấn đề liên quan đến
sự phát triển với hướng tiếp cận và sử dụng một số phương pháp chủ yếu sau:
4.1 Phương pháp điều tra, tổng hợp và phân tích số liệu
- Điều tra thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp: Các văn bản liên quan, các sốliệu thống kê của tỉnh, huyện, xã
- Điều tra số liệu sơ cấp: Thông qua bảng hỏi được thiết kế theo các nội dungliên quan đến quá trình hình thành, phát triển để điều tra các hộ theo các làng nghềtruyền thống Ngoài ra trực tiếp phỏng vấn các nhà kinh tế, quản lý, các chuyên gia
về các phát triển làng nghề truyền thống
Việc tiến hành khảo sát điều tra thu thập số liệu phục vụ cho thực hiện Luậnvăn được tiến hành đồng thời ở hai cấp độ, có tính chất hỗ trợ và bổ sung cho nhautrong quá trình nghiên cứu
Cấp độ thứ nhất là khảo sát các nguồn tài liệu thứ cấp, bao gồm:
1 Xem xét các văn bản, chính sách, các báo cáo tổng kết và các nguồn sốliệu thống kê về kết quả và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các hộ giađình có tham gia sản xuất ở các LNTT trên địa bàn huyện Hải Lăng
2 Tổng kết các tư liệu nghiên cứu hiện có về một số LNTT ở các nước Châu
Á, ở Việt Nam, ở miền Trung được đăng tải trên các báo, tạp chí, mạng Interrnet, kể
cả các báo cáo tổng kết hội nghị, hội thảo, kết quả các đợt phỏng vấn điều tra v.v…
3 Thu nhận ý kiến từ các nhà quản lý tại địa phương được điều tra số liệu
Cấp độ thứ hai giữ vai trò quan trọng nhất là số liệu điều tra sơ cấp tại 05 xã
thuộc huyện Hải Lăng, thông qua phiếu điều tra được soạn sẵn theo yêu cầu của đề
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 19tài (phiếu điều tra được đính kèm ở phần phụ lục) Để có được nguồn số liệu này,tôi sử dụng phương pháp điều tra chọn mẫu xác suất bằng cách lấy mẫu ngẫu nhiên
từ danh sách các hộ làm nghề do các Ban điều hành làng nghề và Phòng Kinh tế và
Hạ tầng huyện cung cấp, mỗi làng nghề truyền thống điều tra 40 hộ, riêng làng nghềtruyền thống Nón lá thì mỗi LNTT điều tra 20 hộ, tổng nghề sản xuất nón lá là 60phiếu/ 60 hộ của 3 làng nghề truyền thống Tổng số hộ điều tra là 180 hộ tham giasản xuất ở các LNTT trên địa bàn huyện (thuộc bốn loại hình sản xuất: Nón lá;Rượu, Bánh ướt, Nước Mắm) Phương pháp điều tra số liệu là từ danh sách đã chọn
đó tiếp cận trực tiếp với các hộ gia đình trên địa bàn, sau đó tiến hành phỏng vấn vàlấy thông tin cần thiết có sẵn theo phiếu điều tra
Sau khi thu thập số liệu thứ cấp, sơ cấp, chúng tôi tiến hành tổng hợp theocác tiêu chí, chỉ tiêu và sử dụng các công cụ hỗ trợ Excel để đánh giá phân tích
4.2 Phương pháp chuyên gia
Để làm sáng tỏ những vấn đề lý luận cũng như các vấn đề về kinh tế; kỹthuật phức tạp, trong quá trình thực hiện đề tài tôi còn sử dụng phương pháp thuthập thông tin từ các chuyên gia; chuyên viên; các nhà quản lý; các chuyên viên SởCông thương; UBND huyện Hải Lăng và các Phòng ban chuyên môn liên quan củahuyện để rút ra những kết luận có tính thực tiễn cao, có căn cứ khoa học, từ đó có
đề xuất phù hợp với thực tiễn của địa phương
5 Nội dung nghiên cứu
Phần 1: Đặt vấn đề
Phần 2: Nội dung nghiên cứu
Chương I Cơ sở lý luận và thực tiễn cơ bản về phát triển làng nghề truyền
thống
Chương II Thực trạng phát triển của các làng nghề truyền thống ở huyện
Hải Lăng, Quảng Trị
Chương III Định hướng và giải pháp phát triển làng nghề truyền thống của
huyện Hải Lăng, Quảng trị
Phần 3: Kết luận và kiến nghị
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 20CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN
LÀNG NGHỀ TRUYỀN THỐNG
1.1 Khái niệm về làng nghề, làng nghề truyền thống
1.1.1 Khái ni ệm về nghề và làng nghề
Làng xã Việt Nam phát triển từ lâu đời, nó thường gắn với nông nghiệp
và kinh tế nông thôn, là nơi sản sinh ra nghề thủ công truyền thống và các sản phẩmmang dấu ấn tinh hoa nền văn hóa, văn minh dân tộc Quá trình phát triển của làngnghề là quá trình phát triển của tiểu thủ công ở nông thôn Quá trình phát triển đượchình thành từ vài gia đình đến dòng họ rồi đến cả làng xóm và hình thành các ngànhnghề truyền thống và làng nghề truyền thống Trải qua thời gian dài của lịch sử, lúcthịnh lúc suy, có nghề được bảo tồn, phát triển, có nghề bị mai một hoặc mất hẳn,
có nghề mới ra đời Trước đây, khái niệm làng nghề chỉ bao hàm các nghề thủ côngnghiệp, ngày nay khi trên thế giới, khu vực kinh tế thứ ba đang trên đà phát triểnmạnh mẽ, đóng vai trò quan trọng thì các nghề buôn bán dịch vụ trong nông nghiệp,nông thôn cũng được xếp vào các làng nghề Trong làng nghề sẽ có loại làng nghềlâu đời, truyền thống, có làng nghề mới xuất hiện, có loại làng chỉ có một nghề và
có loại làng nghề lại có nhiều nghề
Làng một nghề là làng duy nhất có một nghề xuất hiện và tồn tại, hoặc
có một nghề chiếm ưu thế tuyệt đối; Làng nhiều nghề là làng xuất hiện và tồn tạinhiều nghề có tỷ trọng các nghề chiếm ưu thế gần tương đương nhau
Theo TS Dương Bá Phượng, làng nghề là một thiết chế gồm hai bộ phận cấuthành là “làng” và “nghề”… Là làng ở nông thôn có một (hoặc một số) nghề thủ côngnghiệp tách hẳn ra khỏi nông nghiệp và kinh doanh độc lập [112] Bách khoa toàn thưViệt Nam thì khái quát: “Làng nghề là những làng sống bằng hoặc chủ yếu nghề thủcông ở nông thôn Việt Nam” [15]
Theo Thông tư số 116/2006/TT - Bộ NN&PTNT ngày 18/2/2000 về việc:Hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 66/2006/NĐ-CP ngày07/7/2006 của Chính phủ về phát triển NNNT, định nghĩa: “Làng nghề là một cụmhoặc nhiều cụm dân cư cấp thôn, ấp, bản , làng, buôn, phum, sóc hoặc các điểm dân
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 21cư tương tự trên địa bàn một xã, thị trấn, có các hoạt động NNNT, sản xuất ra mộthoặc nhiều loại sản phẩm khác nhau”.
Cũng theo Thông tư trên, “Được coi là làng nghề, nếu các hộ gia đình lao độngtrong làng làm nghề tối thiểu chiến từ 30% trở lên; hoạt động SXKD ổn định tối thiểu 2năm tính đến thời điểm công nhận” Từ đó ta có thể có khái niệm về làng nghề:
Làng nghề là một cộng đồng dân cư tập trung trên một địa bàn mà ở đó dân
cư cùng nhau sản xuất một hay một số loại sản phẩm hàng hóa dịch vụ, trong đó có
ít nhất một hay một số loại hàng hóa dịch vụ đặc trưng thu hút đại bộ phận lao
động hoặc hộ gia đình tham gia đem lại nguồn thu nhập chính và chiếm tỷ trọng lớn
so với thu nhập dân cư được tạo ra trên địa bàn.
Có quan niệm cho rằng làng nghề truyền thống là một cộng đồng dân cư, cưtrú trong phạm vi một địa bàn tại các vùng nông thôn, tách rời khỏi sản xuất nôngnghiệp làm một hay một số nghề thủ công có truyền thông lâu đời
Theo Thông tư 116/2006/TT-BNN ngày 18 tháng 12 năm 2006 của Bộ nôngnghiệp và phát triển nông thôn về “Hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghịđịnh số 66/2006/NĐ-CP ban hành ngày 07/7/2006 của Chính phủ về phát triểnngành nghề nông thôn” thì Làng nghề và làng nghề truyền thống được hiểu:
Làng nghề là một hoặc nhiều cụm dân cư cấp thôn, ấp, bản, làng, buôn,phum, sóc hoặc các điểm dân cư tương tự trên địa bàn một xã, thị trấn, có các hoạtđộng ngành nghề nông thôn, sản xuất ra một hoặc nhiều loại sản phẩm khác nhau.Làng nghề truyền thống (LNTT) là làng nghề có nghề truyền thống được hình thành
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 22từ lâu đời.
Như vậy, giữa các quan niệm về làng nghề truyền thống vẫn còn có một sốđiểm nhỏ chưa thống nhất Vì vậy, để làm rõ khái niệm làng nghề truyền thống xétthấy cần hội đủ các tiêu thức sau [19]
Thời gian: Làng nghề truyền thống tồn tại và phát triển từ rất lâu, qua nhiềuthế hệ truyền lại đến ngày nay
Ngành nghề: Phi nông nghiệp, người dân trong làng làm nghề thủ côngtruyền thống, tách rời với sản xuất nông nghiệp
Số hộ, số lao động làm nghề truyền thống đạt 50% so với tông số hộ, số laođộng trong làng Giá trị sản xuất và thu nhập từ ngành nghề truyền thống đạt trên50% tổng giá trị thu nhập và sản xuất của làng trong năm, sản phẩm làm ra có tínhthẩm mỹ cao, mang đậm yếu tố văn hóa và bản sắc dân tộc Việt Nam
Sản xuất có qui trình công nghệ nhất định, được truyền từ thế hệ này đến thế
hệ khác Từ cách tiếp cận và nghiên cứu trên có thể định nghĩa về LNTT như sau:
Từ đó ta có thể định nghĩa làng nghề truyền thống là làng có một nghề hay nhiều nghề thủ công truyền thống được tách ra khỏi nông nghiệp để sản xuất kinh
doanh đem lại nguồn thu nhập chiếm phần chủ yếu trong năm và những nghề đó được truyền từ nhiều đời này sang đời khác [13]
1.2 Phân loại làng nghề truyền thống
1.2.1 Phân lo ại theo tính chất sản phẩm
- Làng nghề truyền thống chuyên sản xuất các mặt hàng phục vụ cho sảnxuất và đời sống: Rượu, nước mắm, nón lá…
- Làng nghề truyền thống sản xuất các mặt hàng thủ công mỹ nghệ: Gốm, sứ,
Trang 23- Làng nghề truyền thống chuyên chế biến lương thực thực phẩm: Bánh, bún,chế biến hải sản…
- Làng nghề truyền thống khác: Xây dựng, trồng hoa, cây cảnh… Làng nghềnày ngày càng phát triển do đời sống vật chất của con người phát triển, đời sốngtinh thần cũng được cải thiện
1.2.2 Phân lo ại theo sự tồn tại và phát triển
- Làng nghề truyền thống: Là những làng nghề xuất hiện từ lâu đời tronglịch sử và và vẫn còn tồn tại và phát triển đến tận ngày nay
- Làng nghề mới: Xuất hiện do sự phát triển lan tỏa của các ngành nghềtruyền thống hoặc được du nhập từ các địa phương khác Một số làng nghề mớiđược hình thành do chủ trương của địa phương nhằm tạo công ăn việc làm chongười dân, cho thợ đi học nơi khác rồi về dạy lại cho người dân địa phương
1.3 Đặc điểm của làng nghề truyền thống
1.3.1 Làng ngh ề truyền thống tồn tại ở nông thôn, gắn liền chặt chẽ với nông nghi ệp, nông thôn
Các làng nghề truyền thống ở nước ta ra đời và tách dần từ nông nghiệp Banđầu người lao động ở nông thôn do nhu cầu về việc làm và thu nhập đã làm nghềthủ công bên cạnh làm ruộng với nghề chính là làm ruộng nghề phụ là nghề thủcông Khi lực lượng sản xuất phát triển thì thủ công nghiệp tách ra thành ngành độclập, vươn lên thành ngành sản xuất chính ở trong các làng, nhưng để đảm bảo cuộcsống, người dân bao giờ cũng làm thêm nghề khác Sự kết hợp đa nghề này thườngđược thể hiện trong một làng hoặc từng hộ gia đình, từ đó hàng loạt nghề thủ công
ra đời nhằm đáp ứng nhu cầu của người dân Trong những năm qua các làng nghề,làng nghề truyền thống đã có sự phát triển đáng kể, sản phẩm của nó đáp ứng đượcnhu cầu của thị trường
1.3.2 Tay ngh ề của thợ thủ công cao, khéo léo
Lao động trong các làng nghề truyền thống là những người có trình độ kỹthuật cao, tay nghề tinh xảo khéo léo có tính thẩm mỹ cao, đầu óc sáng tạo Ở cáclàng nghề phát triển, lao động là những người có trình độ kỹ thuật cao, tay nghề
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 24giỏi, sản phẩm làm ra mang tính mỹ thuật độc đáo, đáp ứng được nhu cầu củathị trường trong nước và quốc tế Những năm gần đây một số làng nghề đã hìnhthành trên cơ sở lan tỏa của làng nghề truyền thống tạo thành xã nghề hoặc trên mộtvùng lãnh thổ, tạo sự liên kết giữa các làng nghề với nhau.
Mặt khác, lao động của các làng nghề truyền thống chủ yếu là các hộ giađình nên phương thức dạy nghề chủ yếu là truyền lại trong gia đình, dòng họ, làng
xã Các làng nghề truyền thống thường có bí quyết gia truyền và có một vị tổ nghềriêng Trước đây phương thức truyền nghề chủ yếu là ở phạm vi gia đình theonhững quy định nghiêm ngặt, song từ sau khi thực hiện cải cách công thương,phương thức dạy nghề và truyền nghề trở nên đa dạng và phong phú hơn
Một nét chung trong đào tạo thợ cho các nghề truyền thống, làng nghề truyềnthống là hầu hết lao động phải vừa học, vừa làm và tiếp thu từ ông bà, cha mẹ và từ
đó học hỏi được kỹ thuật, nâng cao tay nghề
1.3.3 Công ngh ệ, kỹ thuật sản xuất chủ yếu là thô sơ, giản đơn
Kỹ thuật mang tính truyền thống, gia truyền, bí quyết dòng họ nên phần lớncông cụ sản xuất thường là thô sơ do họ tự chế ra Công nghệ của người thợ thủcông phụ thuộc vào tay nghề kỹ năng, kỹ xảo của người thợ, sản phẩm làm ra phụthuộc một phần vào công cụ lao động họ làm ra
Ngày nay, khoa học kỹ thuật phát triển, các làng nghề truyền thống đã ứngdụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất sản phẩm nhưng có nhiều ngành nghề yêucầu quy trình sản xuất đảm bảo theo phương pháp cổ truyền để giữ gìn giá trị truyềnthống nên về cơ bản kỹ thuật, công nghệ sản xuất thường thô sơ, giản đơn
1.3.4 Làng ngh ề truyền thống có khả năng giải quyết việc làm cho người lao động
Lao động trong các làng nghề chủ yếu là trong các hộ gia đình (chiếm 95%)còn lại là trong các doanh nghiệp (chiếm 5%) Các cơ sở sản xuất ngành nghềtruyền thống trong các làng nghề truyền thống thường có quy mô nhỏ, tùy theonghề, mỗi hộ gia đình bình quân 1-3 lao động thường xuyên
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 25Để phát triển các làng nghề truyền thống, việc sử dụng công nghệ cao nhằmthu hút lao động là phương hướng cơ bản tăng thu nhập, doanh thu cho người laođộng ở nông thôn Ngoài số lao động được sử dụng tại chỗ còn thuê mướn thêmnhân công bên ngoài, làm thị trường lao động thêm sôi động hơn.
Vì vậy, các làng nghề truyền thống có khả năng giải quyết việc làm chongười lao động, tạo điều kiện thuận lợi cho các hộ gia đình và tạo việc làm thườngxuyên cho người lao động nông thôn, nâng cao thu nhập góp phần vào sự phát triểnkinh tế xã hội
1.3.5 Hình th ức tổ chức sản xuất kinh doanh của làng nghề truyền thống
Làng nghề truyền thống ở nước ta từ khi hình thành, quy mô sản xuất trongcác nghề truyền thống, làng nghề truyền thống chủ yếu là hộ gia đình Khi bước vào
cơ chế mới, quy mô sản xuất vẫn là mô hình truyền thống hộ gia đình, nhưng đồngthời xuất hiện các doanh nghiệp tư nhân, các hình thức hợp tác xã, tổ hợp tác cóbước phát triển và được pháp luật thừa nhận Cơ chế mới tạo điều kiện thuận lợikhuyến khích đa dạng hóa các hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh trong nghềtruyền thống, làng nghề truyền thống Tuy nhiên, trong các năm qua hình thức tổchức sản xuất ban đầu vẫn được duy trì, bảo tồn và chiếm ưu thế trong làng nghềtruyền thống Yếu tố văn hoá đậm nét của hàng thủ công truyền thống đã tạo nên vịtrí quan trọng của các sản phẩm này trên thương trường và giao lưu quốc tế
Làng nghề truyền thống ở nước ta là một bộ phận quan trọng trong khu vựckinh tế nông nghiệp, nông thôn Những làng nghề truyền thống là điểm nổi bật củacông nghiệp vừa và nhỏ ở nông thôn, các cụm công nghiệp nông thôn được hìnhthành Đây là kết quả quan trọng và thuận lợi trong việc phát triển công nghiệpnông thôn theo hướng công nghiệp hóa (CNH), hiện đại hóa (HĐH)
Làng nghề truyền thống là sự kết tinh của văn hóa văn minh lâu đời của dântộc ta
Ngoài nh ững đặc điểm trên, làng nghề truyền thống còn có những đặc điểm sau:
- Điều kiện sản xuất kinh doanh gắn bó với hộ gia đình nông thôn- nông nghiệp.
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 26Nghề thủ công truyền thống bắt nguồn từ nông nghiệp mà ra và gắn liền với
sự phân công lao động ở nông thôn Trước đây hàng loạt các nghề thủ công truyềnthống ra đời nhằm phục vụ nhu cầu sinh hoạt tự cung tự cấp của người nông dân vàchủ yếu phục vụ nông nghiệp Không những vậy, nghề truyền thống còn dựa vàonông nghiệp để phát triển Nông nghiệp là nguồn cung cấp nguyên liệu, nguồn nhânlực, nguồn vốn chủ yếu và là thị trường tiêu thụ rộng lớn
Lao động trong các làng nghề truyển thống (LNTT) chủ yếu là những ngườinông dân, địa điểm sản xuất là tại gia đình họ Họ tự quản lý, phân công lao động,thời gian cho phù hợp với cả việc sản xuất nông nghiệp những lúc mùa vụ và vớinghề thủ công những lúc nông nhàn Về mối quan hệ giữa người nông dân và ngườithợ thủ công thì Lênin đã nói rất rõ “so với những người tiểu sản xuất hàng hoá, thìngười làm nghề thủ công gắn bó với ruộng ñất mạnh hơn”
- Về sản phẩm.
Sản phẩm của LNTT nhằm để phục vụ đời sống sinh hoạt và sản xuất Nó làcác vật dụng hàng ngày, có thể là những sản phẩm vừa có giá trị sử dụng, vừa có giátrị thẩm mỹ hoặc chỉ là vật để dùng trang trí ở nhà, công sở, nơi tôn nghiêm như đìnhchùa Dưới những bàn tay tài hoa của người thợ thủ công từ ốc trai, vỏ trứng có thểbiến hoá thành những bức tranh có giá trị nghệ thuật cao Các sản phẩm ngành thủcông truyền thống (NTCTT) bộc lộ những nét tinh xảo điêu luyện, đạt tới đỉnh caonghệ thuật trang trí Sản phẩm công nghiệp nếu như không ghi mác nhãn thì nó sẽ xoánhoà gốc tích, ngược lại, với sản phẩm NTCTT nhìn vào nét hoa văn độ tinh xảo củasản phẩm là có thể biết xuất xứ sản phẩm, thậm chí trong LNTT thì người ta có thểđánh giá gia đình nào đã làm ra sản phẩm này
Truyền thống nghề với truyền thống văn hóa vùng miền, tập quán, phong tụctừng vùng được hòa quyện trong sản phẩm Nó thể hiện sự gắn bó khăng khít vănhóa và nghề truyền thống, cùng sản phẩm đồ gốm nhưng nhìn màu men người ta cóthể phân biệt được đó là gốm Bát Tràng, gốm Đông Triều hay gốm Thổ Hà
Các sản phẩm của NTCTT, mang tính chủ quan sáng tạo, hoàn toàn phụthuộc bàn tay người thợ Cũng vì thế ở các LNTT sản phẩm chia loại chất lượng
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 27phụ thuộc trình độ người thợ, phụ thuộc thị hiếu, mức tiền người tiêu dùng Do đặcđiểm điều kiện sản xuất kinh doanh, sản phẩm thủ công in đậm dấu ấn người thợnên khó sản xuất đại trà, mà chỉ sản xuất đơn chiếc Nhược điểm về sản phẩm nhưvậy đã làm cho LNTT khó đáp ứng được đơn đặt hàng lớn, chất lượng sản phẩmkhông đồng đều.
- Kỹ thuật công nghệ
Kỹ thuật sản xuất đặc trưng trong LNTT là công cụ thủ công, phương pháp,công nghệ mang tính cổ truyền do lịch sử để lại và do chính người lao động tronglàng nghề tạo ra Kỹ thuật đặc biệt nhất của LNTT là đôi bàn tay vàng của ngườithợ được tích luỹ qua nhiều thế hệ, giữ được tính chất bí truyền của nghề Đặc điểm
kỹ thuật này quyết định chất lượng sản phẩm, đôi bàn tay người thợ thủ công làcông đoạn kỹ thuật khó có máy móc nào có thể thay thế Nó làm cho NTCTT cótính đơn chiếc, phụ thuộc chủ quan người sản xuất điều này được thể hiện rõ nhất ởnghề thêu ren, chạm khắc
Nhược điểm kỹ thuật của LNTT không tổng kết thành lý luận, không đượcghi chép, mà truyền miệng trong gia đình, trong dòng họ, trong làng nên trong lịch
sử nhiều bí quyết đã bị thất truyền Thực tế có những sản phẩm truyền thống hiệnnay về độ tinh xảo, tính độc đáo không sánh được với sản phẩm của cha ông tatrước đây Nhiều làng nghề đúc đồng nhưng chưa có nơi nào có thể làm trống đồngđạt chuẩn mực như trống đồng trong thời kỳ văn hóa Đông Sơn cách đây hàngnghìn năm
Có một số NTCTT có những công đoạn kỹ thuật đặc biệt phụ thuộc thời tiết,
ví dụ: Công đoạn dệt nhuộm gặp nhiều khó khăn khi thời tiết có gió nồm hoặc mưaphùn Một sản phẩm sơn mài phải mất khoảng 51 ngày mới hoàn thành được tùytheo mẫu, nếu thời tiết quá nóng hoặc quá lạnh sẽ không khô được Kỹ thuật đặcbiệt này là lý do bất khả kháng làm chậm tiến độ giao hàng ở các LNTT Lao độnglàm nghề truyền thống chủ yếu là lao động sáng tạo kỳ diệu của những nghệ nhân
và thợ nghề, không giống các sản phẩm công nghiệp được sản xuất đồng loạt theocông nghệ dây chuyền, mỗi sản phẩm của LNTT được coi là một tác phẩm nghệ
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 28thuật, chứa đựng phong cách riêng, nét sáng tạo riêng, đầu óc mỹ thuật riêng củangười làm ra chúng.
- Tổ chức sản xuất kinh doanh.
Như trên đã phân tích về mối quan hệ giữa nông dân và thợ thủ công, đó là
sự gắn bó giữa nông nghiệp và NTCTT tạo nên mô hình sản xuất kinh doanh truyềnthống phổ biến nhất ở các LNTT là hình thức hộ gia đình
Hộ gia đình: Là mô hình sản xuất truyền thống chiếm hơn 90% các mô hình
tổ chức sản xuất kinh doanh trong các làng nghề hiện nay
+ Đặc điểm: Hộ gia đình là mô hình sản xuất đặc biệt trong đó lao động làcác thành viên trong gia đình, chỉ khi thời vụ hoặc khi chạy hàng thì có thể thuêthêm lao động Mọi thành viên trong gia đình đều có thể tham gia, tùy theo độ tuổi,trình độ tay nghề để làm công việc phù hợp, nhưng bao giờ cũng có ít nhất 1 hoặc 2người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật, quản lý, điều hành, giao dịch…vv Vìvậy, mô hình sản xuất hộ gia đình là quy mô nhỏ
+ Vai trò: Là mô hình tổ chức sản xuất phù hợp nhất với cơ sở vật chất ởlàng nghề hiện nay, nên đã phát huy được nhiều ưu điểm trong sản xuất kinhdoanh: Tận dụng, tranh thủ mọi thời gian lao động; Linh hoạt trong sản xuấtkinh doanh; Hiệu quả kinh tế được hạch toán cụ thể, kịp thời, kích thích sảnxuất nhanh nhất và có sự phù hợp giữa qui mô, năng lực sản xuất với trình độquản lý
+ Hạn chế: Các chủ hộ không có kiến thức về quản lý kinh tế, khó tiếp cận
và chậm ứng dụng khoa học công nghệ, năng lực sản xuất hạn chế Một ưu điểm vàcũng là nhược điểm mọi độ tuổi đều có thể tham gia lao động tạo ra thu nhập chogia đình nên hiện tượng bỏ học sớm để làm kinh tế là phổ biến ở một số làng nghề
- Tổ sản xuất: Xuất hiện do các chủ thể kinh tế độc lập liên kết lại nhằm
nâng cao hiệu quả kinh tế, thỏa mãn lợi ích kinh tế chung Các đơn vị kinh tế độclập mà chủ yếu là hộ gia đình ký được hợp đồng sản xuất lớn mà không thể đảmnhiệm được do hạn chế về vốn, lao động, thời gian thanh lý hợp đồng Từ thựctrạng này đã xuất hiện sự liên kết, hợp tác giữa các hộ gia đình để cùng sản xuất,
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 29cùng chia sẻ những khó khăn và lợi ích giữa các bên và thông thường sự hợp tácnày được thông qua thỏa thuận bằng hợp đồng miệng giữa các gia đình.
Hình thức của sự hợp tác này rất đa dạng do điều kiện cụ thể quyết định vànhư vậy, bên cạnh hình thức sản xuất hộ gia đình đã tự phát làm nảy sinh hình thức
tổ sản xuất
Hợp tác xã: Trước giai đoạn đổi mới, các hợp tác xã thủ công nghiệp là mô
hình sản xuất quan trọng nhất trong các làng nghề Các hợp tác xã tiểu thủ côngnghiệp có cơ sở vật chất đầy đủ như nhà xưởng, kho chứa sản phẩm, nguyên liệu,văn phòng, cửa hàng… được thực hiện dựa trên nguyên tắc phân phối theo laođộng bằng cách chấm công Sau những năm 80 của thế kỷ XX, cơ chế tập trungquan liêu bao cấp đã bộc lộ những hạn chế, bất cập, xã viên không còn động lựckinh tế, các hợp tác xã sản xuất trì trệ, trở thành nhân tố kìm hãm sự phát triểnlàng nghề Ra khỏi hợp tác xã, xã viên trở thành người tự chủ trong sản xuất kinhdoanh trong mô hình sản xuất hộ gia đình
Nguyên tắc cơ bản của hợp tác xã là sự tự nguyện tham gia của các chủ thểkinh tế độc lập tự chủ, đóng góp vốn theo điều lệ hợp tác xã và được chia lãi theo
cổ phần Vốn đóng góp có thể là hiện vật hoặc tiền, nếu là hiện vật sẽ quy đổi theogiá cả thị trường lúc đó và hình thức phân phối theo lao động và vốn cổ phần
Vai trò: Hợp tác xã đã kết hợp được lợi ích cá nhân với lợi ích tập thể và có
đủ tư cách pháp nhân để giao dịch về xuất nhập khẩu
- Công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần đây
là hình thức mới xuất hiện ở LNTT và phát triển sau khi luật doanh nghiệp ra đờiđược xuất hiện từ những chủ thể kinh tế có vốn dồi dào và năng động trong cơ chếthị trường Mặc dù mới xuất hiện và chiếm tỷ trọng nhỏ, nhưng các mô hình kinh
tế này đã khẳng định được vai trò của mình trong xu thế hội nhập của các LNTT
1.4 Phát triển và phát triển làng nghề truyền thống
1.4.1 Khái ni ệm phát triển
Phát triển kinh tế là một quá trình tiến hóa theo thời gian và do những nhân
tố nội tại (bên trong) quyết định đến toàn bộ quá trình phát triển đó; là quá trình lớn
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 30lên, tăng tiến mọi mặt của nền kinh tế Nó bao gồm sự tăng trưởng kinh tế và có sựhoàn chỉnh về mặt cơ cấu, thể chế kinh tế, chất lượng cuộc sống Phát triển là mộtquá trình lâu dài và do các nhân tố nội tại của nền kinh tế quyết định, khái quátthông qua sự gia tăng của tổng mức thu nhập của nền kinh tế và mức gia tăng thunhập bình quân đầu người, sự biến đổi theo đúng xu thế của cơ cấu kinh tế và sựbiến đổi ngày càng tốt hơn các vấn đề xã hội.
1.4.2 Khái ni ệm phát triển làng nghề truyền thống
Phát triển làng nghề truyền thống là quá trình lớn lên về số lượng, quy mô(số hộ, lao động, nguồn vốn, doanh thu); hiệu quả hơn về chất lượng (lợi nhuận trêndoanh thu, lợi nhuận trên 1 lao động, lợi nhuận trên vốn… thời kỳ sau cao hơn thời
kỳ trước) và có sự hoàn chỉnh hơn về cơ cấu theo vùng lãnh thổ, thành phần kinh tế
và ngành sản xuất kinh doanh, có sự bảo tồn và phát triển bền vững
1.4.3 N ội dung phát triển làng nghề truyền thống
- Phát triển về quy mô, cơ cấu các nguồn lực: Là phát triển về số lượng
lao động, số cơ sở trong làng nghề và phát triển nguồn nhân lực là các hoạt độngđầu tư nhằm tạo ra nguồn nhân lực với số lượng và chất lượng đáp ứng nhu cầu pháttriển của kịnh tế - xã hội của đất nước, đồng thời đảm bảo sự phát triển của mỗi cánhân làm nghề
- Phát triển về loại hình ngành nghề, làng nghề và kinh nghiệm truyền thống.
- Phát triển về chất lượng chủng loại sản phẩm: Chất lượng của từng sản
phẩm phụ thuộc vào mẫu mã, chất lượng nguyên liệu, kỹ thuật sản xuất, cách thứcquản lý và các nỗ lực cải tiến quá trình sản xuất phù hợp với tưng loại sản phẩm
- Phát triển về thị trường tiêu thụ: Thị trường chủ yếu của các LNTT
chính là chợ làng nhằm phục vụ địa phương và các vùng lân cận Thị trường tại chỗnhỏ hẹp, sức tiêu thụ chậm nên việc phát triển thị trường tiêu thụ là yếu tố quantrọng nhất của các LNTT trong giai đoạn hiện nay
- Tăng trưởng về kết quả, hiệu quả kinh doanh.
- Bảo tồn và Phát triển bền vững tin hoa, văn háo dân tộc và phát triển
về Bảo vệ môi trường sinh thái: Do đặc điểm các ngành nghề nông thôn nước ta
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 31rất đa dạng và ô nhiễm môi trường nghiêm trọng hầu hết ở các làng nghề tiểu thủcông nghiệp, nên các LNTT muốn phát triển phải sớm có chính sách quy hoạch tổchức quản lý môi trường làng nghề Thủ tướng Chính phủ đã ra Quyết định số132/2000/QĐ-TTg ngày 24/11/2000 về một số chính sách khuyến khích phát triển
ngành nghề nông thôn, trong đó có nêu: “Nhà nước có quy hoạch và định hướng phát triển các cơ sở ngành nghề nông thôn theo cơ chế thị trường, bảo đảm phát triển, gìn giữ tốt vệ sinh môi trường nông thôn, thực hiện công nghiệp hoá, hiện
đại hoá nông nghiệp và nông thôn; đồng thời có quy hoạch các cơ sở ngành nghề
truyền thống phải gắn với phát triển ngành du lịch văn hoá” [20].
1.4.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của các làng nghề truyền thống
Có rất nhiều nhân tố ảnh hưởng tới làng nghề bao gồm nhóm nhân tố về xãhội, nhóm nhân tố kinh tề và nhóm nhân tố môi trường, làng nghề chịu tác độngtổng hoà của các nhóm nhân tố này, một trong các nhóm này có tác động tiêu cựcqua một giới hạn nào đó thì sẽ làm cho làng nghề không tồn tại và phát triển được.Chúng ta sẽ xem xét cụ thể những nhân tố chính:
1.4.4.1 Chính sách c ủa Nhà nước
Chính sách của Nhà nước ảnh hưởng lớn tới sự tồn tại phát triển của làngnghề Trong một thời gian dài trước đây (mà chúng ta thường gọi trước đổi mới),chúng ta phủ nhận các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh Chính vì vậy, hoạtđộng sản xuất kinh doanh trong làng nghề đều là hợp tác, tập thể với chế độ ănchia trung bình cho các lao động khoẻ, yếu già trẻ, làm nhiều, tích cực haykhông tích cực đều ngang nhau Trên thực tế chính sách này không kích thíchđược sự phát triển kinh tế nói chung và kinh tế làng nghề nói riêng Nhận thấynhững hạn chế trong đường lối cính sách triển kinh tế, Đảng và Nhà nước ta đóthực hiện cụng cuộc đổi mới mà quan trọng nhất là đổi mới cơ chế quản lý kinh
tế Trong sự đổi mới này Đảng và Nhà nước ta đó thừa nhận sự tồn tại của nhiềuthành phần kinh tế (như kinh tế hộ, kinh tế tư nhân Chính sách kinh tế mới đóphù hợp với mong muốn của nhân dân và thời kỳ mới nên đó thúc đẩy sự tăng
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 32trưởng của nền kinh tế và các làng nghề có điều kiện thuận lợi để khôi phục vàphát triển.
Trong quá trình CNH, HĐH nông thôn làng nghề luôn giữ một vị trí quantrọng, luôn được Đảng và Nhà nước ta quan tâm, đề cập nhiều qua các kỳ đại hội.Nghị quyết Đại hội VIII của ĐCSVN đã xác định: “Phát triển các ngành nghề,LNTT và các ngành nghề mới bao gồm tiểu thủ công nghiệp sản xuất hàng tiêudùng, hàng xuất khẩu … [28, tr.45]
Đại hội IX của ĐCSVN tiếp tục nhấn mạnh: “Phát triển mạnh công nghiệp
và dịch vụ nông thôn, hình thành các khu vực tập trung công nghiệp, các điểm côngnghiệp ở nông thôn, các làng nghề gắn với thị trường xuất khẩu [29, tr.172]
Để cụ thể hoá quan điểm của Đảng, Nhà nước đã ban hành nhiều chính sách
và luật pháp có liên quan đến phát triển làng nghề, LNTT như Luật Đất đai, LuậtThuế sử dụng đất nông nghiệp, Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư, các chính sách tíndụng, chính sách đầu tư Qua đó, cho thấy Đảng, Nhà nước đánh giá cao vai trò củalàng nghề và coi trọng việc phát triển LNTT ở nông thôn Nội dung cụ thể sau:
+ Nhà nước cho phép chuyển một phần diện tích đất nông nghiệp, lâmnghiệp để phát triển ngành nghề nông thôn
+ Lập quy hoạch, kế hoạch phát triển các vùng nguyên liệu nông, lâm, thuỷsản để đảm bảo nguồn nguyên liệu tại chỗ, ổn định cho ngành nghề nông thôn pháttriển
+ Cơ sở ngành nghề nông thôn được vay vốn của các tổ chức tín dụng dướihình thức bảo lãnh bằng tín chấp của tổ chức đoàn thể chính trị, xã hội theo quyđịnh tại Điều 26 của Nghị định số 178/1999/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm 1999 vềbảo đảm tiền vay của các tổ chức tín dụng
+ Cơ sở ngành nghề nông thôn được giảm 50% trở lên về chi phí thuê diệntích tham gia hội chợ, triển lãm giới thiệu sản phẩm trong nước Nhà nướckhuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi và tài trợ một phần chi phí cho các cơ sởngành nghề nông thôn và nghệ nhân được tham quan, học tập, tham gia hội chợtriển lãm, giới thiệu sản phẩm và tìm hiểu thị trường ở nước ngoài
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 33+ Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường tổ chức, chỉ đạo và dành nguồnkinh phí cần thiết trong kế hoạch hằng năm cho việc nghiên cứu, đổi mới côngnghệ, cải tiến mẫu mã, sử dụng các nguồn nguyên liệu trong nước; hướng dẫn việc
áp dụng các loại công nghệ phù hợp để nâng cao năng suất lao động, hạ giá thành,
đa dạng hoá sản phẩm, nâng cao giá trị sản phẩm làng nghề; nghiên cứu và chuyểngiao công nghệ xử lý chất thải, giải quyết tình trạng ô nhiễm môi trường trongngành nghề nông thôn
+ Ưu tiên đào tạo và sử dụng lao động đối với những hộ gia đình mà Nhànước thu hồi đất để phát triển ngành nghề, lao động là người địa phương Khuyếnkhích các nghệ nhân, HTX, tổ chức, hiệp hội mở các lớp truyền nghề, dạy nghề cholao động
Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ vềKhuyến công bao gồm những nội dung cụ thể sau:
+ Hướng dẫn, hỗ trợ tổ chức, cá nhân khởi sự doanh nghiệp lập dự án đầu tưphát triển công nghiệp nông thôn, tìm kiếm mặt bằng sản xuất, tuyển dụng, đào tạolao động, huy động vốn, xin ưu đãi đầu tư và các thủ tục hành chính khác theo đúngquy định của pháp luật, phù hợp với quy hoạch phát triển công nghiệp theo vùng,lãnh thổ và địa phương
+ Hướng dẫn, tư vấn cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn đầu tư xây dựng dâychuyền sản xuất mới, mở rộng quy mô sản xuất, đổi mới và ứng dụng tiến bộ KHCN,nâng cao năng lực sản xuất, quản lý chất lượng sản phẩm và bảo vệ môi trường
+ Tổ chức đào tạo nghề, truyền nghề và phát triển nghề
+ Hỗ trợ cung cấp thông tin, tiếp thị, tìm kiếm thị trường, đối tác kinh doanh
và tổ chức triển lãm, hội chợ và giới thiệu sản phẩm
+ Tổ chức các hoạt động trao đổi kinh nghiệm, tham quan, khảo sát; hỗ trợtạo điều kiện để các cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn liên doanh, liên kết hợptác kinh tế, tham gia các hiệp hội ngành nghề
+ Xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật, chuyển giao công nghệ và thực hiện dịch
vụ tư vấn KHCN để hỗ trợ tổ chức, cá nhân đầu tư sản xuất công nghiệp nông thôn
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 34Thông tư số 46/2012/TT-BCT ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Bộ Côngthương về “Hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định 45/NĐ-CP củaChính phủ về Khuyến công” Nội dung tóm tắt của hoạt động Khuyến công đượcthực hiện dưới các hình thức sau:
+ Tổ chức các lớp, khoá đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn, truyền nghề
+ Tổ chức các điểm tư vấn hoặc tiến hành tư vấn trực tiếp tại cơ sở sản xuấtcông nghiệp nông thôn
+ Trực tiếp hỗ trợ cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn lập dự án khởi sựdoanh nghiệp, đầu tư mở rộng sản xuất sản phẩm mới, đổi mới và ứng dụng tiến
bộ KHCN, nâng cao năng lực sản xuất, quản lý chất lượng sản phẩm và bảo vệmôi trường
+ Hỗ trợ việc chuyển giao công nghệ có kèm theo đào tạo cho cơ sở sản xuấtcông nghiệp nông thôn
+ Xây dựng mô hình trình diễn và tổ chức trình diễn kỹ thuật để phổ biếncông nghệ mới, sản xuất sản phẩm mới và nhân rộng các mô hình tốt đã có
+ Tổ chức, hỗ trợ cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn tham gia hội chợ,triển lãm, tham quan, khảo sát, học tập trao đổi kinh nghiệm, liên doanh liên kết,hợp tác kinh tế và tham gia các hiệp hội ngành nghề
+ Hỗ trợ cung cấp thông tin, tìm kiếm thị trường, tìm kiếm đối tác kinh doanh.Nghị định số 66/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 7 năm 2006 của Chính phủ về
“Phát triển ngành nghề nông thôn”, bao gồm những nội dung sau:
+ Nhà nước xây dựng quy hoạch tổng thể và định hướng phát triển ngànhnghề nông thôn dài hạn của cả nước và từng vùng gắn liền với việc thực hiện CNH,HĐH nông thôn
+ Chương trình bảo tồn, phát triển làng nghề gắn với phát triển du lịch
+ Xây dựng cụm tiểu thủ công nghiệp, làng nghề tập trung
+ Hỗ trợ xử lý môi trường, tiếp cận tín dụng
+ Thực hiện các chương trình xúc tiến thương mại, xây dựng thương hiệu.+ Khuyến khích ứng dụng KHCN
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 35+ Hỗ trợ kinh phí đào tạo nhân lực phục vụ ngành nghề.
- Cơ chế chính sách của Nhà nước
Sự phát triển LNTT một cách tự phát, không có tổ chức, quản lý của Nhànước thì gây ô nhiễm, tàn phá môi trường, gây hậu quả nghiêm trọng về kinh tế, vănhoá, xã hội và môi trường Không có sự quản lý của Nhà nước, LNTT tự do cạnhtranh, chẳng những không phát triển mà còn kìm hãm sự phát triển, không nâng caođược năng lực cạnh tranh của LNTT với thị trường trong và ngoài nước Nhà nướckhông tổ chức, không quản lý phát triển của LNTT sẽ không thu được thuế, không
có điều kiện để phát triển cơ sở hạ tầng Cơ chế chính sách phù hợp với thực tế sẽthúc đẩy LNTT phát triển và ngược lại cơ chế chính sách đi ngược lại với lợi íchnhân dân sẽ kìm hãm sự phát triển của LNTT Chủ trương, định hướng của Đảng là
cơ sở căn cứ khoa học và thực tiễn mới tạo ra cơ chế khách quan, phù hợp quy luật
và tác động tích cực đến LNTT và ngược lại Chính sách là cụ thể hoá của cơ chếnhằm hướng dẫn hoạt động của LNTT đi đúng hướng, đúng quỹ đạo
1.4.4.2 Nhóm nhân t ố về vật chất, kỹ thuật và quản lý
Cơ sở hạ tầng bao gồm: Xây dựng kết cấu hạ tầng là một vấn đề hết sức
quan trọng, không chỉ quan trọng đối với LNTT mà còn quan trọng đối với sự pháttriển nông nghiệp nông thôn, đối với đầu tư của các doanh nghiệp trong và ngoàinước Cơ sở hạ tầng như hệ thống giao thông được mở rộng, thông tin liên lạc, điện,nước, cầu cống, trường, trạm được đầu tư xây dựng đầy đủ, hiện đại tạo điều kiệnthuận lợi cho cung ứng nguyên vật liệu, tiêu thụ sản phẩm của LNTT Yếu tố này cótác động mạnh mẽ tới yếu tố tâm lý sản xuất nhỏ của người sản xuất, tới việc pháttriển LNTT
- Giao thông, điện, thuỷ lợi, bưu chính viễn thông, y tế giáo dục, các côngtrình văn hóa công cộng Một điều hiển nhiên rằng khi cơ sở hạ tầng yếu kém thìquy mô làng nghề chậm được mở rộng Cơ sở hạ tầng phải được xây dựng một cáchđồng bộ, cân đối nếu không sẽ tạo ra sự khập khiễn trong đó và không những khôngthuận lợi cho sự phát triển ngành nghề mà còn kìm hảm sự phát triển của nó Giaothông được ví như là mạch máu trong cơ thể con người, sự hoàn thiện, thuận lợi của
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 36giao thông tạo điều kiện cho việc giao lưu hàng hóa dễ dàng, nhanh chúng Vì thếcác làng nghề thường được hình thành ở những đầu mối giao thông thuỷ bộ.
Y tế giáo dục: Tuy không trực tiếp tạo ra của cải cho làng nghề song không
thể thiếu trong sự phát triển chung của làng nghề
Vốn cho sản xuất: Vốn một yếu tố đúng vai trò quan trọng, tham gia trực
tiếp vào quá trình sản xuất, kinh doanh của các cơ sở trong làng nghề Những nămtrước đây nguồn vốn cho làng nghề chủ yếu là tự có và vay mượn của nhau với sốlượng nhỏ không đáp ứng nhu cầu mở rộng và phát triển sản xuất kinh doanh.Những năm gần đây cùng với sự mở cửa của nền kinh tế, nhu cầu vốn cho sản xuấtkinh doanh ngày càng cấp bách hơn, lượng lớn hơn trong khi vốn tự có nhỏ, vaymượn anh em bạn bố cũng trở nên khó khăn hơn và không mang tính thể chế Dovậy, Nhà nước đó có những chính sách vốn, tín dụng phù hợp cho nông thôn nhằmcung cấp vốn cho sản xuất kinh doanh
Yếu tố nguyên vật liệu: Nguyên vật liệu gắn liền với sản phẩm và chất
lượng sản phẩm, chất lượng của nguyên liệu có tốt thì sản phẩm mới chất lượngcao Tuy vậy giá cả của nguyên vật liệu phải hợp lý bảo đảm cho sản phẩm và kinhdoanh có lãi thì mới được chấp nhận để đáp ứng đa dạng nhu cầu tiêu dùng cần đadạng nguyên liệu sử dụng có như vậy sản xuất kinh doanh mới đạt hiệu quả cao
Xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển làng nghề, LNTT: Quy hoạch, kế
hoạch xây dựng các khu, cụm công nghiệp có cơ sở khoa học trong tổng thể nhằm đạtmục tiêu phát triển bền vững, lâu dài Trên cơ sở quy hoạch đó mà có kế hoạch thựchiện từng giai đoạn, từng thời kỳ nhằm đảm bảo những chuẩn mực đã đặt ra
Có quy hoạch, LNTT mới đủ điều kiện để phát triển, có điều kiện mở rộngquy mô, áp dụng được công nghệ hiện đại vào sản xuất, nâng cao năng lực cạnhtranh; các chính sách hỗ trợ vay vốn ưu đãi hoặc đền bù đất đai của Nhà nước phùhợp với thực tế và lợi ích của nhân dân thì việc xây dựng và phát triển LNTT đượcthực hiện nhanh chóng Mặt khác, có quy hoạch, Nhà nước mới kiểm tra, kiểm soátđược sự phát triển cũng như khắc phục được tình trạng sản xuất nhỏ, tự phát của cácLNTT, từ đó xây dựng các chính sách điều chỉnh phù hợp
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 37 Tổ chức gắn kết các ngành du lịch, văn hoá với các làng nghề truyền
th ống: Là một trong những xu hướng được quan tâm trong quá trình hội nhập kinh
tế quốc tế Tiềm năng du lịch ở các LNTT hiện nay là rất lớn, mỗi LNTT gắn vớimột vùng văn hoá, hệ thống di tích và truyền thống riêng, với cung cách sáng tạosản phẩm riêng Việc du khảo các LNTT là để thấy rõ bản sắc cũng như đặc trưngkinh tế, văn hoá của mỗi vùng Vì vậy, một số LNTT đã phát triển hình thức này,coi đây là một trong những cách thức nhằm giới thiệu, quảng cáo làng nghề và sảnphẩm truyền thống, qua đó tạo lập thị trường tiêu thụ sản phẩm Dệt thổ cẩm ChâuPhong, tơ lụa Tân Châu, đan đát, mộc chạm trổ mỹ nghệ, mộc dân dụng, đóngxuồng ghe, sản xuất gạch ngói, rập chuột, lưỡi câu, khô cá sặc bổi … đã thực sự thuhút khách tham quan, du lịch, tìm hiểu sản phẩm truyền thống, quy trình và phươngpháp sản xuất, tìm hiểu thị trường và ký kết hợp đồng kinh tế Có thể nói rằng, pháttriển tiềm năng du lịch ở các LNTT là một xu hướng rất cần được quan tâm
Thị trường đầu vào, đầu ra cho sản phẩm: Đây là yếu tố quan trọng có
ảnh hưởng không nhỏ tới sản xuất của các LNTT Trong những giai đoạn trước đây,nguồn nguyên vật liệu được coi là một trong những điều kiện tạo nên sự hình thành
và phát triển của các LNTT bởi việc hỗ trợ tích cực của các phương tiện giao thông
và phương tiện kỹ thuật Tuy nhiên, vấn đề khối lượng, chất lượng, số lượng, chủngloại và khoảng cách của các nguồn nguyên vật liệu này vẫn có những ảnh hưởngnhất định tới chất lượng và giá thành sản phẩm Cho đến nay nguồn nguyên liệucung cấp cho một số LNTT vẫn phong phú, đặc biệt là nguyên liệu cho các nghềchế biến lương thực, thực phẩm Nhưng đối với nhiều nghề khác thì nguồn nguyênliệu lại là một khó khăn gây nhiều cản trở tới sản xuất do nguồn nguyên vật liệu đang
bị cạn dần đi không đủ đáp ứng nhu cầu thịtrường
1.4.4.3 Nhóm nhân t ố truyền thống, tập quán
Nhân tố truyền thống: Thực tế cho thấy các làng nghề tồn tại, phát triển
được do có sự kế tục của đời con, đời cháu, nghề được bậc tiền bối truyền lại cholớp hậu sinh bằng miệng Những bí quyết nghề nghiệp trong làng nghề được giữ bímật khắt khe Điều này không tránh khỏi sự thất truyền với một nguyên nhân nào
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 38đó Tóm lại rằng nhân tố truyền thống có ảnh hưởng quyết định tới sự hưng vongcủa làng nghề.
Phong tục tập quán: Nhiều vùng, nhiều địa phương có những phong tục
tập quán của riêng mình Trong những ngày lễ, tết họ làm ra những sản phẩm chochính họ, những sản phẩm này được nhiều người biết đến và tiêu dùng chúng.Những người có khả năng kinh doanh đó sản xuất ra để bán và hình thành làng nghề
ví dụ: sản phẩm Dệt thổ cẩm của đồng bào dân tộc Chăm
1.5 Một số chỉ tiêu phản ánh sự phát triển
Để có cơ sở đánh giá sự phát triển làng nghề truyền thống, thông thường ta
sử dụng hệ thống các chỉ tiêu về: Số tuyệt đối (phản ánh khối lượng, quy mô của
hiện tượng nghiên cứu trong thời gian, địa điểm cụ thể; có thể dương hoặc âm), và
Chỉ tiêu số tương đối (phản ánh quan hệ so sánh giữa 2 chỉ tiêu cùng loại, nhưng
khác nhau về thời gian hoặc không gian hoặc giữa 2 chỉ tiêu khác loại, nhưng cómối quan hệ với nhau để phân tích đặc điểm của hiện tượng về tốc độ phát triển, vềnhiệm vụ kế hoạch, hoàn thành kế hoạch, kết cấu, quan hệ so sánh; được sử dụngkhá rộng rãi để phản ánh các mối quan hệ so sánh, trình độ phát triển…; kết quả sosánh được biểu hiện bằng số lần/hệ số hoặc phần trăm (%))
Các chỉ tiêu đánh giá sự phát triển về lượng:
Gia tăng về số lượng ngành nghề, làng nghề như: Số lượng hộ, cơ sở, sốlượng lao động, quy mô vốn SXKD, quy mô doanh thu… ta sử dụng các công thứcsau để so sánh, đánh giá sự phát triển đó Các công thức này chỉ dùng để so sánh cácchỉ tiêu cùng loại nhưng khác nhau về thời gian hoặc không gian
+ Lượng tăng, giảm tuyệt đối
Lượng tăng, giảm tuyệt đối = Số lượng kỳ báo cáo - Số lượng kỳ trước (1)
+ Tốc độ phát triển liên hoàn: Dùng để phản ánh sự phát triển của hiện
tượng qua từng thời gian ngắn liền nhau, được tính bằng cách so sánh một mức độnào đó trong dãy số ở kỳ nghiên cứu với mức độ liền trước đó
Tốc độ phát triển liên hoàn (%, lần) = Số lượng năm báo cáo (2)
Số lượng năm liền trước
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 39+ Tốc độ phát triển định gốc: Phản ánh sự phát triển các hiện tượng qua từng thời gian so với một kỳ gốc ổn định.
+ Tốc độ tăng(giảm): Là chỉ tiêu tương đối phản ánh nhịp điệu tăng/giảm
của hiện tượng qua thời gian và biểu hiện bằng số lần hoặc số phần trăm Tùy theomục đích nghiên cứu có thể tính tốc độ tăng liên hoàn hoặc tốc độ tăng bình quânthời kỳ
Tốc độ tăng (giảm) = Tốc độ phát triển - 100 (tính bằng %) (3)
Các chỉ tiêu hiệu quả:
Đối với làng nghề truyền thống, các chỉ tiêu phải phản ánh được hiệu quảkinh tế, hiệu quả xã hội và tính bền vững
+ Hiệu quả kinh doanh và hiệu quả kinh tế: là phạm trù kinh tế phản ánh
mối quan hệ giữa kết quả với chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra trong quá trình sảnxuất kinh doanh Hiệu quả cao hay thấp nói lên trình độ phát triển và quản lý củađơn vị kinh tế đó Vì vậy, đánh giá kết quả và hiệu quả trong quá trình sản xuất kinhdoanh là cần thiết
Trong sản xuất kinh doanh, lợi nhuận là chỉ tiêu phản ánh kết quả quá trìnhhoạt động; được xác định bằng cách lấy kết quả thu được (doanh thu) trừ đi chi phí
bỏ ra
Hiệu quả kinh doanh = Kết quả thu được - Chi phí bỏ ra.
Theo cách tính này mới chỉ phản ánh được mặt lượng của hiệu quả, chưaphản ánh chính xác chất lượng, hiệu quả kinh doanh cũng như các tiềm lực nângcao hiệu quả SXKD của hộ (doanh nghiệp); chưa thể hiện được đã tiết kiệm haylãng phí lao động xã hội
Một số chỉ tiêu thường dùng để đánh giá chất lượng, hiệu quả đó là:
Công thức (4) phản ánh cứ 1 đồng doanh thu mà doanh nghiệp tạo ra thìdoanh nghiệp tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận
Tỷ suất lợi nhuận/doanh thu (%, lần) = Lợi nhuận (LN) (4)
Doanh thu (DT)
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 40Năng suất lao động = Doanh thu (DT) (5)
Hiệu suất sử dụng vốn (vòng) = Doanh thu (DT) (7)
Tổng vốn bq (TC)
Công thức (7) 1 đồng chi phí (vốn) bỏ ra thì tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu
Sức sinh lời của vốn (%, lần) = Lợi nhuận (LN) (8)
Công thức (9) phản ánh doanh thu tạo ra trên một đồng chi phí TSCĐ
Mức sinh lời của TSCĐ (%, lần) = Lợi nhuận (LN) (10)
Nguyên giá Tài sản cố định
Công thức (10) phản ánh 1 đồng nguyên giá TSCĐ thu được bao nhiêu lợinhuận
Hiệu quả xã hội
+ Tạo công ăn việc làm cho người lao động
+ Tăng thu nhập cho hộ, tận dụng thời gian nhàn rỗi, các nguồn lực ở địaphương; tạo liên kết trong chuỗi sản xuất, tiêu thụ
+ Bảo tồn và Nâng cao các kỹ xảo của ngành nghề, làng nghề
+ Bảo vệ môi trường, sinh thái
Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu đảm bảo các yêu cầu về tính khoa học: Có
Trường Đại học Kinh tế Huế