Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật trong thiết kế, chế tạo,nhập khẩu, cung cấp, lắp đặt, sử dụng, sửa chữa, bảo dưỡng, kiểm tra, thử nghiệm và kiểm định đối với đường ống dẫn kh
Trang 1QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN ĐƯỜNG ỐNG
DẪN KHÍ ĐỐT CỐ ĐỊNH BẰNG KIM LOẠI
National technical regulation of metal fixed gas pipe lines
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1 Phạm vi điều chỉnh
1 Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật trong thiết kế, chế tạo,nhập khẩu, cung cấp, lắp đặt, sử dụng, sửa chữa, bảo dưỡng, kiểm tra, thử
nghiệm và kiểm định đối với đường ống dẫn khí đốt cố định bằng kim loại.
2 Quy chuẩn này không áp dụng đối với:
a) Các ống, ống góp dàn ống, ống dẫn của thiết bị gia nhiệt đốt nóng nằmbên trong thiết bị gia nhiệt;
b) Đường ống bên trong và đầu nối với đường ống bên ngoài đối với: Bình
áp lực, thiết bị trao đổi nhiệt, bơm, máy nén và các thiết bị xử lý, vận chuyển lưuchất;
c) Đường ống vận chuyển và phân phối khí: có nhiệt độ trên 232oC hoặcdưới -29oC
Điều 2 Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến thiết
kế, chế tạo, nhập khẩu, cung cấp, lắp đặt, sử dụng, sửa chữa, bảo dưỡng, kiểmtra, thử nghiệm, kiểm định đường ống dẫn khí đốt cố định bằng kim loại quyđịnh tại Khoản 1 Điều 1 của Quy chuẩn này
Điều 3 Giải thích từ ngữ
Trong Quy chuẩn này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1 Khí đốt bao gồm Khí dầu mỏ hóa lỏng (Liquiefied petroleum gas)
(LPG), , khí thiên nhiên (Natural gas)(NG) và khí thiên nhiên nén (compressednatural gas) (CNG)
2 Đường ống dẫn khí đốt cố định bằng kim loại (gọi tắt là đường ống dẫn):
Là hệ thống đường ống dẫn khí đốt, bao gồm đường ống, van, chi tiết đấu nối,
và các phụ kiện đường ống dẫn
Trang 2Đường ống công nghệ là đường ống dẫn khí đốt cố định bằng kim loại lắp
đặt tại các nhà máy công nghệ (nhà máy lọc dầu, cơ sở tồn chứa khí, trạm nạpkhí, trạm cấp khí )
Đường ống vận chuyển và phân phối khí là đường ống dẫn khí đốt cố định
bằng kim loại chính vận chuyển khí đốt đến các trạm cấp khí, đường ống dẫn
khí đốt cố định bằng kim loại phân phối khí đến các hộ tiêu thụ sử dụng.
3 Chi tiết đấu nối của đường ống dẫn bao gồm: Bích, cút, tê, bu lông,
vòng đệm, chi tiết khác sử dụng để nối ống, thay đổi hướng hoặc đường kínhống, phân nhánh hoặc làm kín đầu ống
4 Phụ kiện đường ống dẫn bao gồm: Thiết bị đo kiểm, thiết bị an toàn, giá
đỡ, giá treo, bảo ôn (nếu có)
5 Kiểm định an toàn kỹ thuật
Là hoạt động kiểm tra, thử nghiệm nhằm đánh giá tình trạng an toàn củađường ống dẫn theo quy định tại quy chuẩn kỹ thuật này
Điều 4 Tiêu chuẩn viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho việc áp dụng quy chuẩn này TCVN 6008:2010, Thiết bị áp lực - Mối hàn - Yêu cầu kỹ thuật và Phươngpháp thử
ASME B31.3: 2012 - Đường ống công nghệ (Process Piping)
ASME B31.8: 2012 – Hệ thống đường ống vận chuyển và phân phối khí(Gas Transmision and Distribution Piping Systems)
API API 570 - Tiêu chuẩn kiểm định đường ống (Piping Inspection Code).Trường hợp các tài liệu viện dẫn được sửa đổi, bổ sung và thay thế thì ápdụng phiên bản mới nhất
Chương II QUY ĐỊNH VỀ THIẾT KẾ, CHẾ TẠO
Điều 5 Phân loại đường ống dẫn
1 Đường ống dẫn vận chuyển khí đốt trên đất liền
Trang 3Đường ống dẫn vận chuyển khí đốt trên đất liền được chia theo cấp vị trínhư sau (theo quy định tại mục 840.2.2 ASME B31.8:2012)
- Cấp vị trí 1: là đoạn bất kỳ dài 1,6 km có ít hơn 10 nhà
- Cấp vị trí 2: là đoạn bất kỳ dài 1,6 km có từ 10 nhà đến dưới 46 nhà
- Cấp vị trí 3: là đoạn bất kỳ dài 1,6 km có trên 46 nhà, trừ cấp vị trí 4
- Cấp vị trí 4: bao gồm khu vực nhiều tòa nhà nhiều tầng, giao thông dày đặc, có nhiều công trình ngầm
Số nhà được tính là nhà nằm trong phạm vi 0,2 km tính từ hành lang tuyếnống
2 Đường ống dẫn trong nhà máy công nghệ (nhà máy lọc dầu, cơ sở tồnchứa khí, trạm nạp, trạm cấp khí đốt…) và đường ống phân phối khí đốt đến cáchộ tiêu thụ
a Đường ống dẫn LPG:
- Đường ống dẫn LPG lỏng;
- Đường ống dẫn hơi LPG có áp suất hơi LPG lớn hơn 1 bar
c Đường ống dẫn CNG
Điều 6 Lựa chọn vật liệu
1 Vật liệu chế tạo, lắp đặt và sửa chữa đường ống dẫn do người thiết kếxác định và phải đảm bảo chịu được điều kiện thiết kế của đường ống dẫn Vậtliệu và các bộ phận được dùng cho chế tạo ống cần phù hợp với điều kiện ápsuất, nhiệt độ, môi chất và những điều kiện khác và phương pháp chế tạo
Vật liệu được lựa chọn phù hợp với các điều kiện làm việc, có tính đến tácđộng bất lợi của sự dão, sự mỏi, ăn mòn ứng suất, xói mòn và các hình thứckhác của sự suy giảm do ảnh hưởng của điều kiện làm việc như các mối hàn nốihoặc các thay đổi khác về hình dạng và vận tốc của môi chất dẫn tới sự ăn mòn
2 Thép ống phải tuân theo các điều kiện của quy chuẩn này và các yêu cầusau đây:
- Độ bền kéo thực tế phải thấp hơn 560 MPa và độ bền kéo cần được đongang nếu đường kính ống lớn hơn hoặc bằng DN 250
- Kết quả phân tích thực tế (hoặc phân tích quang phổ) cần nhỏ hơn lượngsau đây:
Trang 4CE được tính theo công thức sau đây:
4 Vật liệu và các bộ phận hợp thành đường ống phải tuân theo những tiêuchuẩn được nhà thiết kế, chế tạo lựa chọn và những quy định trong quy chuẩnnày
a Thép tấm
- Thép carbon, thép carbon-mangan, thép mangan-vanadium, thép silic, và thép hợp kim thấp sử dụng để chế tạo cho phép làm việc với nhiệt độkhông lớn hơn 425oC và áp suất phù hợp với chất lượng thép được dùng
cacbon Thép hợp kim cao được sử dụng để chế tạo cho phép làm việc với nhiệtđộ 425 °C đến 870 °C và áp suất phù hợp với chất lượng thép được dùng
Trang 5c) Mặt bích và chi tiết lắp xiết
Mặt bích và chi tiết lắp xiết phải được tính toán và phân bố phù hợp vớithông số làm việc của đường ống dẫn
Vật liệu thép sử dụng chế tạo các chi tiết lắp xiết phải có hệ số dãn dàitương tự hệ số giãn dài của vật liệu chế tạo mặt bích.Chênh lệch hệ số giãn dàigiữa vật liệu chế tạo chi tiết lắp xiết và mặt bích không lớn hơn 10% Chênhlệch hệ số này lớn hơn 10% được chấp nhận khi được chứng minh bằng tínhtoán bền, phân tích thực nghiệm hoặc nhiệt độ thiết kế của chi tiết lắp xiết khônglớn hơn 50oC
Khi chế tạo các van và các chi tiết khác bằng thép đúc các bon dùng để hàntrực tiếp vào ống dẫn thì hàm lượng các bon không cho phép lớn hơn 0,27%.đ) Thép rèn
Chi tiết rèn bằng thép các bon có hàm lượng các bon lớn hơn 0,27% và chitiết rèn bằng thép hợp kim yêu cầu được nhiệt luyện trước khi sử dụng theođúng yêu cầu kỹ thuật chế tạo sản phẩm
Nhiệt độ môi chất không
lớn hơn, oC
Trang 61600 0,25 120
Điều 7 Quy định về thiết kế
1 Yêu cầu chung
a) Đường ống dẫn được thiết kế theo điều kiện áp suất, nhiệt độ, môi chấtlàm việc và có tính đến các lực tác động khác (tải trọng, giãn nở, động học, gió,động đất, rung động) lên đường ống dẫn ở điều kiện khắc nghiệt nhất
b) Số lượng và bố trí các van phải đáp ứng yêu cầu công nghệ, thuận tiệncho vận hành và an toàn trong sửa chữa, bảo dưỡng
c) Đường ống phải được thiết kế bởi đơn vị có chức năng, năng lực và kinhnghiệm Đơn vị thiết kế phải tuân thủ các quy định của Quy chuẩn này và cáctiêu chuẩn áp dụng cho đường ống khi thiết kế đường ống dẫn và ống dẫn Đơn
vị thiết kế chịu trách nhiệm về hồ sơ thiết kế
2 Chiều dày thành ống
a Khi tính toán lựa chọn chiều dày thành ống, người thiết kế cần tính đến:
- Việc giảm chiều dày do uốn ống tại các vị trí cút cong; ren ống đối với cácống nối bằng ren
- Việc ăn mòn, mài mòn đường ống dẫn
- Hệ số độ bền mối hàn và tỷ lệ kiểm tra khuyết tật mối hàn sau khi hàn
b Công thức tính toán chiều dày tối thiểu thành ống do nhà thiết kế lựachọn theo tiêu chuẩn áp dụng, phải đảm bảo điều kiện làm việc, thử nghiệm củađường ống dẫn
b.1 Chiều dày thành ống đường ống vận chuyển khí đốt trên đất liền đượctính toán từ công thức tại mục 841.1.1 ASME B31.8:2012
t = P.D 2000.S FET
Ở đây:
t – Chiều dày định mức thành ống, mm
P – Áp suất thiết kế , kPa
D – Đường kính ngoài danh định của ống, mm
Trang 7S – Giới hạn bền tối thiểu, MPa
T – Hệ số giảm nhiệt độ, Bảng 841.1.8-1 ASME B31.8-2012
Bảng 4 Hệ số giảm nhiệt độ, T
Nhiệt độ, o C Hệ số giảm nhiệt độ
(temperature derating factor)
t – chiều dày tính toán
c – Chiều dày bổ sung tính đến gia công ren, rãnh, ăn mòn, mài mòn chophép Đối với các chi tiết ren: lấy chiều sâu ren định mức ; đối với các chi tiếtgia công rãnh: chiều sâu cụ thể rãnh + dung sai hoặc 0,5 mm nếu không có dungsai cụ thể được chỉ định
Trang 8b.2.1 Công thức tính toán t đối với ống thẳng chịu áp suất trong có t<D/6:
hoặc
Ở đây:
P - Áp suất thiết kế;
D - Đường kính ngoài của đường ống;
d - Đường kính trong của đường ống;
E - Hệ số chất lượng, bảng A-1A hoặc A -1B ASME B31.3;
P - Áp suất thiết kế bên trong;
S - Giá trị ứng suất đối với vật liệu, Bảng A-1 ASME B31.3;
W - Hệ số giảm bền mối hàn, Bảng 302.3.5 ASME B31.3
b.2.2 Đối với ống thẳng chịu áp suất bên trong ống có t ≥ D/6 hoặc P/SE
>0,385, chiều dày tính toán yêu cầu xem xét các yếu tố như hư hỏng (theory offailure), tác động mỏi, ứng suất nhiệt
b.2.3 Đối với ống thẳng chịu áp suất bên ngoài ống: mục 304.1.3 ASMEB31.3
b.2.4 Đối với ống cong: mục 304.2 ASME B31.3
3 Đấu nối đường ống dẫn
a) Sử dụng phương pháp hàn giáp mép khi đấu nối đường ống Cho phép sửdụng phương pháp hàn góc hoặc hàn kiểu chữ tê (T) đối với việc hàn nối các chitiết vào ống cụt, mặt bích và các chi tiết phẳng khác
Không bố trí các mối hàn vào các phần uốn cong của đường ống dẫn
b) Cho phép nối bằng mặt bích khi nối ống dẫn với van và những phần củathiết bị có mặt bích
4 Bảo ôn
a) Đường ống dẫn phải được bảo ôn trong trường hợp chứa môi chất có
Trang 9b) Tại các vị trí cần kiểm tra trên đường ống dẫn (mối hàn, van, cút, tê,bích, côn) khi thiết kế bảo ôn cần đảm bảo thuận tiện cho việc tháo lắp.
5 Bù giãn nở nhiệt
- Đoạn đường ống ở giữa các giá đỡ cố định (theo chiều dọc) phải tính đếngiãn nở nhiệt
- Đường ống dẫn chính Phải được thiết kế để có đủ độ mềm dẻo tránh bịgiãn nở hoặc co rút do ứng suất của đường ống dẫn hoặc bộ phận của đường ốngdẫn vượt quá giá trị cho phép
- Ống dẫn, ống phân phối Phải được thiết kế để có đủ dộ mềm dẻo tránh bịgiãn nở hoặc co rút do nhiệt hoặc dịch chuyển của các gối đỡ ống và các đầucuối Việc phân tích tính toán ứng suất phải được thực hiện để xác định ống dẫncó đủ độ mềm dẻo Nếu ống dẫn không đạt đủ độ mềm dẻo thì các biện pháplàm tăng độ mềm dẻo phải được thực hiện
6 Hệ thống giá đỡ và giá treo
Kết cấu của các giá đỡ hoặc giá treo phải chịu được tải trọng chứa đầy môichất, vật liệu cách nhiệt, các lực tác động khác và đảm bảo dịch chuyển khiđường ống giãn nở
Vị trí và thiết kế của giá gối đỡ ống dẫn cần xác định căn cứ vào các tínhtoán kỹ thuật và phải căn cứ vào phân tích ứng suất của ống dẫn
Vật liệu của giá gối đỡ của ống dẫn phải tương thích với các điều kiện môitrường sử dụng Các cấu kiện được hàn gắn vào ống dẫn phải làm từ vật liệutương thích với vật liệu ống dẫn
Phần ống dẫn nối với các thiết bị khác mà cần thường xuyên tháo lắp đểbảo trì phải được đỡ trên giá gối đỡ cố định
7 Xả đọng và xả khí
a) Xả đọng
- Tất các các điểm xả lỏng của ống dẫn sử dụng cho vận hành phải lắp van
và van phải có mặt bích mù
- Phía dưới điểm xả đọng phải có đủ không gian để tháo lắp van cũng như
để kết nối với hệ thống xả
- Các điểm xả đọng của ống dẫn dùng để xả chất lỏng thử thủy lực sau khi
sử dụng được bịt lại bằng mặt bích mù
Trang 10b) Xả khí
Số lượng và vị trí thiết kế van xả khí phải đảm bảo khả năng xả hết khí trên
hệ thống khi cần thiết
Vị trí xả khí phải đảm bảo thông thoáng, không gây mất an toàn, cháy nổ
8 Yêu cầu về chống ăn mòn
- Đường ống dẫn được xem là được bảo vệ bởi hệ thống bảo vệ ca tốt chỉkhi đáp ứng 1 trong những tiêu chí được nêu ra trong tiêu chuẩn NACE SP0169
- Đường ống dẫn phải được cách ly điện ở chỗ kết nối với công trình kimloại khác, trừ khi công trình kim loại ngầm khác được kết nối điện với đườngống dẫn cùng được bảo vệ bởi 1 hệ thống bảo vệ ca tốt
- Hệ thống bảo vệ ca tốt sử dụng dòng điện cưỡng bức phải được thiết kế đểgiảm thiểu ảnh hưởng có hại lên các công trình kim loại hiện hữu
- Tránh việc sử dụng ống lồng kim loại, tuy nhiên khi sử dụng ống lồng kimloại phải thiết kế để đảm bảo khi lắp đặt ống lồng không làm hỏng lớp bọcchống ăn mòn Ống lồng phải được cách ly điện với đường ống dẫn và hai đầuống lồng phải được bịt kín để hạn chế sự tích tụ của chất rắn và chất lỏng trongkhông gian giữa ống lồng và đường ống dẫn
- Khi thiết kế hệ thống đường ống dẫn nổi, các biện pháp loại trừ hoặc hạnchế ăn mòn bên trong như bọc phủ bên trong đường ống dẫn, xử lý hóa chất,phóng thoi làm sạch, thiết bị theo dõi ăn mòn, giảm các thành phần có tính ănmòn và lựa chọn vật liệu phải được xem xét
b Ống dẫn, ống phân phối
Trang 11Bên ngoài ống dẫn phải được sơn phủ bảo vệ chống ăn mòn bằng vật liệuthích hợp.
9 Giao cắt (crossing)
a Khi giao cắt với sông, suối, hồ đường ống dẫn sẽ đi bên dưới và phải cócác biện pháp bảo vệ đường ống dẫn ở các đoạn giao cắt này để chống đâm vađối với đường ống, đảm bảo các phương tiện đường thủy hoạt động không thểđâm, va vào đường ống
b Trường hợp đường ống chôn ngầm chạy cắt ngang qua đường giao thôngbộ hoặc đường sắt, phải áp dụng các biện pháp tăng cường chống rung động và
va đập đối với đường ống
c Giao cắt giữa đường ống dẫn với các đường ống khác phải được thiết kế
để đảm bảo góc giao cắt không nhỏ hơn 60o và khoảng cách theo phương đứngtối thiểu là 300mm và phải được duy trì suốt tuổi thọ của hai đường ống
d Đối với các đường ống giao cắt với hành lang điện hiện hữu, tổ chức, cánhân thực hiện theo quy định của pháp luật về điện lực để đảm bảo an toànđường ống
10 Quy định về hồ sơ thiết kế
a Đường ống dẫn chính và phân phối: Đường ống dẫn chính và đường ốngphân phối được thiết kế tuân theo tiêu chuẩn ASME B31.8-2012 Hệ thốngđường ống dẫn và phân phối “Gas Tranmission and Distribution Systems”
a.1 Thiết kế cơ sở: Thiết kế cơ sở của đường ống dẫn chính bao gồm:
- Mô tả hệ thống: vị trí, bố trí chung, giới hạn an toàn, hệ tọa độ sử dụng,kích thước;
- Tuổi thọ thiết kế;
- Các điều kiện đầu vào và đầu ra: áp suất, nhiệt độ, lưu lượng, thành phầnlưu chất được vận chuyển, chế độ vận hành;
- Đánh giá lựa chọn tuyến ống;
- Các điều kiện về thời tiết, môi trường, địa hình, địa chất dọc theo tuyếnống dự kiến, ;
- Các yêu cầu về phóng thoi khảo sát bên trong đường ống như bán kínhcong, độ méo của ống, khoảng cách giữa phụ tùng như các đoạn cong có ảnhhưởng đến thiết kế thoi;
Trang 12- Các yêu cầu về khảo sát bên ngoài đường ống như khảo sát trực quan, đoDCVG (lớp bọc bảo vệ đường ống;
- Các nguyên tắc để tính toán độ bền;
- Nguyên tắc bảo vệ đường ống khỏi hư hỏng do các tác động ngoại lực bênngoài;
- Nguyên lý kiểm soát ăn mòn, giới hạn ăn mòn cho phép…
a.2 Thiết kế chi tiết của đường ống dẫn bao gồm, nếu có:
- Bản vẽ tuyến ống bao gồm các thông tin về đặc tính của ống, địa hình, cáccông trình và đường ống gần kề, các đấu nối tương lai;
- Thiết kế các đường ống giao nhau và các giao cắt với sông, suối, hồ,đường bộ, đường sắt, đường dây điện;
- Đánh giá và lựa chọn vật liệu (ống và các bộ phận của ống): kích thước vàloại vật liệu;
- Kiểu và các chi tiết của các buồng phóng nhận thoi;
- Tính toán độ bền của ống và lựa chọn chiều dày thành ống;
- Dung sai độ dày thành ống;
- Áp suất thử thủy lực cho các đường ống và buồng phóng nhận thoi;
- Tính toàn độ ổn định cho đường ống;
- Kiểm soát chống ăn mòn (bên trong và bên ngoài) bao gồm đánh giá lựachọn vật liệu bọc bảo vệ chống ăn mòn bên ngoài;
- Thiết kế hệ thống bảo vệ ca tốt;
- Đánh giá định lượng rủi ro chi tiết;
- Nghiên cứu nguy cơ và khả năng hoạt động (HAZOP);
- Thiết lập hành lang an toàn của tuyến ống
Trang 13- Tiêu chuẩn thiết kế áp dụng;
- Các yêu cầu về kích thước, vật liệu, các ống nhánh, khoảng cách giữa cácống, cách đi ống dẫn và độ dốc;
- Các yêu cầu về bản vẽ bố trí chung, bản vẽ không gian 3 chiều(isometric);
b.2 Thiết kế chi tiết Thiết kế chi tiết của ống dẫn bao gồm:
- Lựa chọn vật liệu ống và các bộ phận của ống;
- Tính toán lựa chọn chiều dày thành ống;
- Tính toán phân tích sức bền của ống;
- Tính toán thiết kế các gối giá đỡ ống và đế móng;
- Các bản vẽ bố trí ống, bản vẽ không gian 3 chiều (isometric) của ống, bản
vẽ thiết kế gối giá đỡ ống và đế móng;
- Thông số kỹ thuật của ống và các bộ phận của ống;
- Nghiên cứu nguy cơ và khả năng hoạt động (HAZOP);
- Đánh giá rủi ro định lượng chi tiết
9 Yêu cầu đối với áp kế
a) Cấp chính xác của áp kế tuân thủ quy định nhà chế tạo và cấp chính xáckhông dưới 2,5
b) Áp kế phải đặt thẳng đứng hoặc nghiêng về phía trước 30o Vị trí lắp đặt
áp kế phải thuận tiện cho người quan sát và tiếp cận dễ dàng
c) Mặt áp kế phải kẻ vạch đỏ ở số chỉ áp suất làm việc của đường ống dẫn d) Thang đo của áp kế phải chọn để số cho áp suất làm việc nằm vàokhoảng từ 1/3 đến 2/3 thang đo
đ) Áp kế phải có van 3 ngả, có ống xi phông hoặc bộ phận giảm xung khác
để bảo vệ áp kế
10 Yêu cầu đối với van an toàn
a) Van an toàn phải đặt trên ống nối trực tiếp với đường ống dẫn thuận tiệncho việc kiểm tra
b) Không được phép trích, tháo môi chất trên đường ống nối van an toàn.c) Van an toàn phải được chọn có sản lượng xả và áp suất tác động phù hợp
Trang 14với áp suất làm việc của đường ống dẫn và điều chỉnh sao cho áp suất trênđường ống dẫn không vượt quá giá trị áp suất thiết kế tối đa 10%
Vị trí xả phải đảm bảo thông thoáng, an toàn không gây cháy nổ
Điều 8 Quy định về chế tạo
1 Yêu cầu chunga Nhà chế tạo đường ống dẫn phải có năng lực và kinhnghiệm chế tạo đường ống dẫn hoặc bộ phận ống cần chế tạo Nhà chế tạo phảicó hệ thống quản lý chất lượng và bộ phận kiểm tra chất lượng để đảm bảo chấtlượng của ống và các bộ phận được chế tạo
b Nhà chế tạo phải xây dựng quy trình kiểm tra thử nghiệm trước khi thựchiện việc chế tạo
2 Yêu cầu về kiểm tra, thử nghiệm trong chế tạo
a Trong quá trình chế tạo ngoài việc kiểm tra của bộ phận kiểm tra chấtlượng của nhà thầu việc chế tạo còn phải được kiểm tra thẩm định bởi đơn vịkiểm định độc lập Việc kiểm tra được thực hiện thông qua kiểm tra hồ sơ, kiểmtra thực tế hoặc kiểm tra ngẫu nhiên các công việc ở mức độ chi tiết đủ để đảmbảo các yêu cầu đối với ống và bộ phận ống đã được tuân thủ
b Kiểm tra thử nghiệm trong khi chế tạo bao gồm:
- Phân tích thành phần hóa học của phôi thép;
- Kiểm tra cấu trúc vi mô của phôi thép;
- Thử nghiệm cơ tính;
- Kiểm tra không phá hủy;
- Kiểm tra bằng mắt thường;
- Thử thủy tĩnh;
- Kiểm tra kích thước;
c Kiểm tra việc bọc sơn phủ ống và bộ phận ống bao gồm
- Kiểm tra thử vật liệu bọc ống;
- Kiểm tra trước khi chuẩn bị bề mặt;
- Kiểm tra độ nhám;
- Nhiệt độ của thép, độ ẩm trong quá trình xử lý trước, điều kiện bề mặt;
- Kiểm tra bằng mắt thường bề mặt sau khi làm sạch;
Trang 15- Nhiệt độ sơn, nhiệt độ của thép, độ ẩm trong quá trình sơn, điều kiện bềmặt;
- Chiều dày lớp sơn, độ bám dính của sơn;
- Kiểm tra holiday lớp bọc ống;
3 Hồ sơ chế tạo
Hồ sơ chế tạo ống và bộ phận ống bao gồm:
- Kế hoạch chương trình kiểm tra thử nghiệm;
- Bản vẽ chế tạo chi tiết;
- Bản quy định kỹ thuật về vật liệu và chế tạo;
- Bản quy định kỹ thuật về quy trình chế tạo;
- Quy trình chế tạo bao gồm các yêu cầu kiểm tra và chỉ tiêu chấp nhận,chứng chỉ của nhân viên, ;
- Quy trình kiểm tra và thử nghiệm;
- Quy trình hàn và báo cáo chứng nhận liên quan;
- Giấy chứng nhận vật liệu bao gồm phân tích hóa học và thử nghiệm cơtính;
- Báo cáo kiểm tra (kiểm tra bằng mắt, không phá hủy, thử nghiệm trênmẫu, kích thước, xử lý nhiệt nếu có, thử áp lực,…);
- Các bản dữ liệu về lớp bọc và bảo vệ chống ăn mòn;
- Tài liệu các điểm không phù hợp phát hiện trong quá trình chế tạo và quátrình sửa chữa đã được tiến hành;
- Thuyết minh sử dụng, lắp đặt, bảo dưỡng và bảo quản nếu có
4 Hồ sơ nhập khẩu
Ống và bộ phận ống nhập khẩu phải có tối thiểu các hồ sơ, tài liệu sau:
- Bản quy định về vật liệu và chế tạo;
- Bản vẽ, nếu có;
- Giấy chứng nhận vật liệu;
- Báo cáo thử thủy lực;
- Chứng chỉ nguồn góc xuất xứ;
Trang 16- Chứng chỉ chất lượng.
Chương III QUY ĐỊNH VỀ LẮP ĐẶT Điều 9 Yêu cầu chung về lắp đặt
1 Lắp đặt đường ống dẫn phải theo đúng thiết kế và tuân thủ các quy địnhtại quy chuẩn này
2 Tất cả các công việc lắp đặt đường ống dẫn phải được tiến hành theo cácquy trình công nghệ, biện pháp đã được duyệt
3 Trước khi đưa vào lắp đặt đường ống dẫn, phải kiểm tra, xem xét đườngống, van, chi tiết đấu nối, thiết bị giảm ôn giảm áp và các phụ kiện phù hợp vớiyêu cầu của quy chuẩn này
4 Đường ống dẫn khí đốt chỉ được lắp đặt khi có đủ các điều kiện sau:
a Có đầy đủ hồ sơ thiết kế chi tiết thi công của đường ống;
b Có biện pháp thi công được phê duyệt, trong đó có các quy địnhđảm bảo
an toàn cho quá trình thi công
c Người lắp đặt phải có chuyên môn, đã được huấn luyện về an toàn., Thợhàn các bộ phận chịu áp suất phải là thợ hàn áp lực
d Các bộ phận, chi tiết đi kèm phải đồng bộ, nếu chế tạo theo dạng liên kếtcủa nhiều hãng thì việc đảm bảo các đặc tính kỹ thuật là của hãng sản xuất hệthống đường ống dẫn khí đốt
5 Có thể lắp đặt đường ống nổi trên mặt đất hoặc chôn ngầm Đường ốngdẫn phải được lắp cách xa nguồn nhiệt có thể gây nguy hiểm đến đường ống dẫnhoặc phải có biện pháp bảo vệ tránh sự tác động này
6 Khoảng cách tối thiểu giữa các ống 20 cm, đáy đường ống nổi phải cáchmặt đất tối thiếu 15 cm và khoảng cách giữa các bích tối thiểu 50 cm
Điều 10 Yêu cầu về hàn
1 Thợ hàn đường ống dẫn phải có đủ năng lực đáp ứng quy trình hàn
Đối với đường ống chịu áp lực, chỉ thợ hàn có giấy chứng nhận hàn áp lựcđược tiến hành hàn đường ống hoặc những bộ phận chịu áp của đường ống
Trang 172 Chỉ thực hiện hàn khi đã có bản thiết kế, quy trình công nghệ hàn, quytrình kiểm tra chất lượng mối hàn và phương pháp xử lý các mối hàn không đạtyêu cầu đã được phê duyệt.
3 Việc hàn các bộ phận chịu áp lực của đường ống dẫn phải tiến hành ởnhiệt độ môi trường xung quanh lớn hơn 0oC
4 Yêu cầu về kiểm tra chất lượng mối hàn
Việc kiểm tra chất lượng mối hàn phải được thực hiện theo quy định tại quychuẩn này và quy định kiểm tra chất lượng mối hàn theo quy định
Điều 11 Quy định về ký hiệu, biển báo trên đường ống
1 Trên các đường ống dẫn: Ghi số hiệu của đường ống và mũi tên chỉ chiềuchuyển động của môi chất
2 Số hiệu trên đường ống dẫn và van phải đảm bảo khả năng nhận biết khithao tác các van có liên quan
3 Các biển báo phải được lắp đặt và bảo quản trên mỗi đường ống tại mỗikhu vực đường đi qua, tại mỗi tuyến đường sắt cắt ngang, tại các vị trí giao cắt,
và phải đủ số lượng dọc theo phần còn lại trên đường đi của ống để xác định vịtrí đúng cách và dễ dàng xác định các đường ống dẫn chôn ngầm Các biển báophải tuân thủ các quy định có liên quan về đường bộ, đường sắt
4 Đường ống phải được đánh dấu tại các vị trí giao cắt, các dấu hiệu trênkhông khi sử dụng, và các dấu hiệu khác sẽ được duy trì để chỉ ra vị trí của cácđường ống và cung cấp các thông tin cần thiết về các đường ống dẫn Đánh dấuđường ống bổ sung sẽ được lắp đặt và duy trì cùng đường ống tại các khu vựcđang phát triển tăng trưởng (về dân cư cũng như đô thị hóa) để bảo vệ cácđường ống dẫn không bị xâm lấn
Điều 12 Quy định về hồ sơ kỹ thuật đường ống dẫn sau lắp đặt
Hồ sơ kỹ thuật đường ống dẫn bao gồm:
1 Bản thuyết minh chung về quá trình xây dựng, lắp đặt đường ống; bảntính chọn đường ống; bản tính độ bền và độ ổn định của đường ống hoặc lý lịchcủa chúng;
2 Bản vẽ tổng thể hệ thống đường ống dẫn khí kèm các kích thước vàthông số chính (bản vẽ hoàn công);
3 Bản vẽ chi tiết;
Trang 184 Quy trình chế tạo các bộ phận đặc biệt;
5 Quy trình kiểm tra và thử nghiệm;
6 Hướng dẫn lắp đặt và vận hành an toàn
7 Chứng chỉ vật liệu kim loại, vật liệu hàn, quy trình hàn
8 Chứng chỉ thiết bị đo lường, van an toàn (nếu có)
9 Biên bản nghiệm thu tổng thể đường ống dẫn
Điều 13 Quy định về chạy thử
Sau khi hoàn thành công tác thi công, đường ống dẫn khi Hydrocarbonđược tiến hành chạy thử Công tác chạy thử được tiến hành nhằm đưa hệ thốngđường ống vào vận hành theo đúng thiết kế Việc chạy thử được hiểu là đưa sảnphẩm/khí vào trong đường ống điền đầy toàn bộ đường ống và cấp cho các hộtiêu thụ
a Việc tiến hành chạy thử các đường ống dẫn khí được thực hiện sau khicác yêu cầu sau đã được thực hiện:
- Các yêu cầu về mặt thiết kế kỹ thuật được phê duyệt đã được thi cônghoàn thành
- Công tác lắp đặt đã hoàn thành theo đúng các bản vẽ thi công, lắp đặt tuânthủ theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn đã được lựa chọn, các quy định pháp luật cóliên quan
- Các kiểm tra bao gồm kiểm tra tại nhà máy, hiện trường và các công táckiểm tra, khảo sát khác đã hoàn thành
- Công tác đánh giá rủi ro, an toàn trong quá trình chạy thử đã hoàn tất
- Các tài liệu, chứng chỉ liên quan đã được cung cấp
- Các quy trình chạy thử đã được phê duyệt
- Các nhân sự tham gia chạy thử đã được đào tạo về an toàn cũng như côngnghệ
- Công tác đảm bảo an toàn, phòng cháy chữa cháy, cứu nạn đã sẳn sàng
2 Trước khi tiến hành chạy thử, đảm bảo công tác chuẩn bị tiền chạy thử
đã được thực hiện bao gồm các công việc sau:
- Thực hiện kiểm tra thủy lực