Bài tập hóa 8 dành cho học sinh THCS giúp các em có thể nắm được kiến thức cơ bản trên trường cũng như nâng cao, học thì phải rèn luyện. Vì thế tôi hy vọng chúng sẽ trở thành một phần của kiến thức chúng em. Xin trân trọng
Trang 1Tính số hạt của nguyên tử
Các kiến thức cần có để giải dạng toán này:
• Số hạt mang điện là p và e, số hạt không mang điện là n
• Số khối A = p + n
• Tổng số hạt của nguyên tử: X = p + n + e, trong đó p = e
• Nên X = 2p + n
• Với a là số hạt nào đó (p, n, e), thì phần trăm số hạt a sẽ là:
Ví dụ 1:
Nguyên tử Nhôm có điện tích hạt nhân là 13+ Trong nguyên tử nhôm, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 12 hạt Hãy cho biết số khối của nhôm
Phân tích đề:
Số hạt mang điện p + e nhiều hơn số hạt không mang điện n là 12 Tức là (p+e) – n = 12.
Bài giải:
Ta có điện tích hạt nhân là 13+ , tức p = 13 (1)
Ta lại có (p+e) – n = 12
Mà p = e Suy ra 2 p – n = 12 (2)
Thế (1) vào (2) ta được: 2 13 – n = 12
Suy ra n = 26 - 12 = 14
Số khối A = p + n = 13 + 14 = 27 Vậy số khối của nhôm là 27
Vídụ2:
Biết nguyên tử B có tổng số hạt là 21 Số hạt không mang điện chiếm 33,33% Xác định cấu tạo của nguyên tử B
Phân tích đề:
Các bạn hình dung sơ đồ sau:
Số hạt không mang điện chiếm 33,33% nghĩa là % n = 33,33; tổng số hạt là 21, tức X = 21 Tìm p, e
Bài giải:
% n = 33,33% => n = 33,33.2110033,33.21100 = 7 (1)
X = p + n + e mà p = e =>2p + n = 21 (2)
Thế (1) vào (2) => p = e = 21−7221−72 = 7
Vậy nguyên tử B có điện tích hạt nhân 7+ , có 7e
Bài tập vận dụng
Những kiến thức cơ bản trên sẽ trở nên dễ nhớ hơn khi các bạn thường xuyên vận dụng để giải quyết các bài tập tương tự:
Bài 1
Nguyên tử A có tổng số hạt là 52, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 16 Tính
Trang 2số hạt từng loại.
Bài 2
Nguyên tử B có tổng số hạt là 28 Số hạt không mang điện chiếm 35,7% Tính số p, n , e
Bài 3
Nguyên tử Sắt có điện tích hạt nhân là 26+ Trong nguyên tử, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22 Hãy xác định số khối của nguyên tử Sắt
Bài 4
Nguyên tử M có số nơtron nhiều hơn số proton là 1 và số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 10 Xác định cấu tạo nguyên tử Đối chiếu bảng các nguyên tố SGK xem M là nguyên tố nào?
Bài 5
Tổng số hạt trong nguyên tử là 28, trong đó số hạt không mang điện chiếm xấp xỉ 35 % Tính số hạt mỗi loại Vẽ sơ đồ cấu tạo nguyên tử
Bài 6
Nguyên tử của một nguyên tố A có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 48, trong đó số hạt mang điện gấp hai lần số hạt không mang điện Tính số hạt mỗi loại
Bài 7
Nguyên tử X có tổng số proton, nơtron, electron là 116 trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không
Bài 8
Tổng số hạt proton, nơtron, electron trong 2 nguyên tử kim loại A và B là 142 trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 42, số hạt mang điện của B nhiều hơn A là 12 Tính số proton mỗi loại
Bài 9
Tổng số hạt p,n,e trong 2 nguyên tử kim loại A và B là 177 Trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 47 Số hạt mang điện của nguyên tử B nhiều hơn của nguyên tử A là 8 Tính số proton mỗi loại
Trang 3TÍNH HÓA TRỊ CỦA NGUYÊN TỐ
Trang 4Phương pháp
- Gọi a là hóa trị của nguyên tố cần tìm.
- Áp dụng qui tắc về hóa trị để lập đẳng thức.
Giải đẳng thức trên ® Tìm a
Chú ý: - H và O đương nhiên đã biết hóa trị: H(I), O(II).
- Kết quả phải ghi số La Mã.
Ví dụ minh họa
Ví dụ 1: Tính hóa trị của C trong hợp chất CO và CO2.
Hướng dẫn giải
* CO
Theo quy tắc hóa trị: 1 a = 1 II
=> a = II
Vậy C có hóa trị II trong CO
* CO2
Theo quy tắc hóa trị: 1 a = 2 II
=> a = IV
Ví dụ 2: Tính hóa trị của N trong N2O5
Hướng dẫn giải
Theo quy tắc hóa trị: 2 a = 5 II
=> a = 10 / 2 = V
Vậy N có hóa trị V trong N2O5
Ví dụ 3: Tính hóa trị của Fe trong FeSO4 và Fe2(CO3)3 với SO4(II), CO3 (II)
Hướng dẫn giải
Theo quy tắc hóa trị: 1 a = 1 II
=> a = II
* Fe2(CO3)3
Theo quy tắc hóa trị: 2 a = 3 II
=> a = 6 / 2 = III
Vậy Fe có hóa trị III trong Fe2(CO3)3
Bài tập vận dụng
Bài 1
Tính hóa trị của các nguyên tố có trong hợp chất sau:
a) Na2O g) P2O5
b) SO2 h) Al2O3
c) SO3 i) Cu2O
d) N2O5 j) Fe2O3
e) H2S k) SiO2
f) PH3 l) FeO
Bài 2
Trang 5Trong các hợp chất của sắt: FeO ; Fe2O3 ; Fe(OH)3 ; FeCl2, thì sắt có hóa trị là bao nhiêu ?
Bài 3
Xác định hóa trị các nguyên tố trong các hợp chất sau, biết hóa trị của O là II.
1.CaO 2.SO3 3.Fe2O3 4 CuO 5.Cr2O3
6.MnO2 7.Cu2O 8.HgO 9.NO2 10.FeO
11.PbO2 12.MgO 13.NO 14.ZnO 15.PbO
16.BaO 17.Al2O3 18.N2O 19.CO 20.K2O
21.Li2O 22.N2O3 23.Hg2O 24.P2O3 25.Mn2O7
26.SnO2 27.Cl2O7 28.SiO2
Hướng dẫn
Bài 1
ĐS:
a) Na (I) b) S (IV) c) S (VI) d) N (V)
e) S (II) f) P (III) g) P (V) h) Al (III)
i) Cu (I) j) Fe (III) k) Si (IV) l) Fe (II)
Bài 2
ĐS:
Fe có hóa trị III trong Fe2O3 và Fe(OH)3.
Bài 3
1 Ca (II) 2 S (VI) 3 Fe (III) 4 Cu (II) 5 Cr (III)
6 Mn (IV) 7 Cu (I) 8 Hg (II) 9 N(IV) 10 Fe (II)
11 Pb (IV) 12 Mg (II) 13 N (II) 14 Zn (II) 15 Pb(II)
16 Ba (II) 17 Al (III) 18 N (I) 19 C (II) 20 K (I)
21 Li (I) 22 N (III) 23 Hg (I) 24 P (III) 25.Mn (VII)
26.Sn (IV) 27 Cl (VII) 28 Si (IV)
http://hoahoc247.com/cac-dang-bai-tap-chat-nguyen-tu-phan-tu-e611.html