QUÊ HƯƠNGChim bay dọc biển đem tin cá Làng tôi ở vốn làm nghề chài lưới: Nước bao vây, cách biển nửa ngày sông.. Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng Rướn thân trắng bao la thâu góp gi
Trang 1Ph òng GD TP Bắc Ninh
TRƯỜNG THCS PHONG KHÊ
N¨m häc 2008 - 2009
Trang 4Tiết 77: QUÊ HƯƠNG
Tế Hanh
I Tìm hiểu chung:
1.Tác gi ¶- T¸c phÈm:
a Tác giả :
- Quê hương là nguồn cảm hứng
lớn nhất trong suốt đời thơ Tế
Hanh
-Tế Hanh sinh ngày 20/6/1921
Quê ở Quảng Ngãi.
-Năm 1996 ông được nhà nước
Trang 6Tiết 77 QUÊ HƯƠNG
Tế Hanh
I.Tìm hiểu chung:
-Vi t ế năm 1939, lúc nhà thơ mới 18 tuổi đang học ở Huế.
b.Tác phẩm:
2 Đọc, hiểu chú thích, bố cục :
- §äc, hiÓu chó thÝch
Trang 7QUÊ HƯƠNG
Chim bay dọc biển đem tin cá
Làng tôi ở vốn làm nghề chài lưới:
Nước bao vây, cách biển nửa ngày sông.
Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng
Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá.
Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã
Phăng mái chèo, mạnh mẽ vượt trường giang Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng
Rướn thân trắng bao la thâu góp gió …
Nước bao vây, cách biển nửa ngày sông.
Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng
Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá
Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã
Trang 8Tiết 77 QUÊ HƯƠNG
Tế Hanh
I.Tìm hiểu chung:
- Thể thơ:
- Bố cục:
2 Đọc, hiểu chú thích, bố cục :
8 chữ
- Đọc, hiểu chú thích
Bốn phần.
Trang 9Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng
Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá
Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã
Phăng mái chèo, mạnh mẽ vượt trường giang Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng
Rướn thân trắng bao la thâu góp gió …
Nay xa cách lòng tôi luôn tưởng nhớ
Màu nước xanh, cá bạc, chiếc buồm vôi,
Thoáng con thuyền rẽ sóng chạy ra khơi,
Tôi thấy nhớ cái mùi nồng mặn quá !
Làng tôi ở vốn làm nghề chài lưới
Nước bao vây, cách biển nửa ngày sông Ngày hôm sau, ồn ào trên bến đỗ Khắp dân làng tấp nập đón ghe về.
“Nhờ ơn trời biển lặng cá đầy ghe”,
Những con cá tươi ngon thân bạc trắng.
Dân chài lưới, làn da ngăm rám nắng,
Cả thân hình nồng thở vị xa xăm;
Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm
Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ.
Trang 101 Giới thiệu chung về làng:
Làng tụi ở vốn làm nghề chài lưới
Nước bao võy, cỏch biển nửa ngày sụng cỏch biển nửa ngày sụng chài lưới
II Tỡm hiểu văn bản
2 Cảnh thuyền ra khơi:
Tiết 77 QUấ HƯƠNG
Tế Hanh
I.Tỡm hiểu chung:
Cách giới thiệu ngắn gọn, tự nhiên, giản dị khái quát được nghề nghiệp, vị trí địa lí của làng.
Trang 112 Cảnh thuyền ra khơi:
Khi trời trong, giú nhẹ, sớm mai hồng
Dõn trai trỏng bơi thuyền đi đỏnh cỏ
Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mó
Phăng mỏi chốo , mạnh mẽ vượt trường giang
Cỏnh buồm giương to như mảnh hồn làng
Rướn thõn trắng bao la thõu gúp giú …
trời trong, giú nhẹ, sớm mai hồng
Dõn trai trỏng
Chiếc thuyền hăng nh ư con tuấn mã
Phăng vượt
Cỏnh buồm
Rướn
như mảnh hồn làng
1 Giới thiệu chung về làng:
II Tỡm hiểu văn bản
Tiết 77 QUấ HƯƠNG
Tế Hanh
I.Tỡm hiểu chung:
- Nh ững tớnh từ Buổi sáng đẹp trời, báo hiệu điềm lành.
- Dùng nh ữ ng động từ mạnh, hỡnh ảnh So sánh
Đoàn thuyền ra khơi với khí thế hăng
hái đầy sức sống.
-
Trang 121.Giới thiệu chung về làng quê:
II Tìm hiểu v ăn bản :
2 Cảnh thuyền ra khơi:
3 Cảnh thuyền cá về bến:
Tiết 77 QUÊ HƯƠNG
Tế Hanh
I.Tìm hiểu chung:
Trang 13Ngày hụm sau, ồn ào trờn bến đỗ
Khắp dõn làng tấp nập đún ghe về.
“Nhờ ơn trời biển lặng cỏ đầy ghe”,
Những con cỏ tươi ngon thõn bạc trắng.
tấp nập
3 Cảnh thuyền cỏ về bến:
ồn ào
Ngày hụm sau, ồn ào trờn bến đỗ
Khắp dõn làng tấp nập đún ghe về.
“Nhờ ơn trời biển lặng cỏ đầy ghe”,
Những con cỏ tươi ngon thõn bạc trắng.
Ngày hụm sau, ồn ào trờn bến đỗ
Khắp dõn làng tấp nập đún ghe về.
“Nhờ ơn trời biển lặng cỏ đầy ghe”,
Những con cỏ tươi ngon thõn bạc trắng.
- Từ láy tượng h ỡ nh, tư
ợng thanh.
Vui vẻ, tưng bừng, rộn
Trang 14Dõn chài lưới, làn da ngăm rỏm nắng,
Cả thõn hỡnh nồng thở vị xa xăm;
Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm
Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ.
3 Cảnh thuyền cỏ về bến:
Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ.
Cả thõn hỡnh nồng thở vị xa xăm;
2 Cảnh thuyền ra khơi:
1 Giới thiệu chung về làng:
II Tỡm hiểu văn bản
Tiết 77 QUấ HƯƠNG
Tế Hanh
I.Tỡm hiểu chung:
- H ỡ nh ảnh vừa chân thực, vừa lãng mạn Người dân chài khỏe mạnh rắn rỏi, rày dạn nắng gió của biển khơi.
Trang 154 Tình cảm của nhà thơ:
Nay xa cách lòng tôi luôn tưởng nhớ
Màu nước xanh , cá bạc , chiếc buồm vôi , Thoáng con thuyền rẽ sóng chạy ra khơi , Tôi thấy nhớ cái mùi nồng mặn quá !
Nay xa cách lòng tôi luôn tưởng nhớ
Thoáng con thuyền rẽ sóng chạy ra khơi , Tôi thấy nhớ cái mùi nồng mặn quá !
Nay xa cách lòng tôi luôn tưởng nhớ
Thoáng con thuyền rẽ sóng chạy ra khơi , Tôi thấy nhớ cái mùi nồng mặn quá !
con thuyền
3 Cảnh thuyền cá về bến:
2 Cảnh thuyền ra khơi:
1 Giới thiệu chung về làng:
II Tìm hiểu văn bản
Tiết 77 QUÊ HƯƠNG
Tế Hanh
I.Tìm hiểu chung:
- Lời thơ giản dị, trong sáng, sử dụng điệp ngữ
Nỗi nhớ quê hương chân thành, tha thiết, sâu nặng luôn thường trực trong lòng nhà thơ.
Trang 162 Nội dung:
1 Nghệ thuật:
ThÓ th¬ 8 chữ, ngôn từ trong sáng, hình ảnh nhân hoá, so sánh vừa cụ thể vừa sống động.
III Tổng kết:
Hình ảnh quê hương làng chài ven biển và tình cảm gắn bó sâu nặng với quê hương của tác
II Tìm hiểu văn bản
Tiết 77 QUÊ HƯƠNG
Tế Hanh
I.Tìm hiểu chung:
Trang 17IV Luyện tập:
III Tổng kết:
II Tìm hiểu văn bản
Tiết 77 QUÊ HƯƠNG
Tế Hanh
I.Tìm hiểu chung:
Bốn câu thơ cuối của bài thơ “Quê hương” - Tế Hanh thể hiện nỗi nhớ thiết tha làng chài của đứa con tha hương Tình cảm ấy được diễn tả qua điệp ngữ
“Lòng tôi luôn tưởng nhớ tôi thấy nhớ ”
Đúng hay sai?
Trang 19Về nhà:
- Sưu tầm một số đoạn thơ, bài thơ hay
về “Quê hương”.
- Soạn “Khi con tu hú”.