- Các cuộc điều tra dân số cho biết tình hình dân số, nguồn lao động của một địa phương, một quốc gia.. - Dân số được biểu hiện cụ thể bằng một tháp tuổi.. - Tháp tuổi cho biết tổng số n
Trang 1TRƯỜNG THCS CHIÊM THÀNH TẤN
TỔ: VĂN - SỬ - ĐỊA - GDCD
TRƯỜNG THCS CHIÊM THÀNH TẤN
TỔ: VĂN - SỬ - ĐỊA - GDCD
GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 7 Tiết 1 - Bài 1: DÂN SỐ
Năm học: 2016 - 2017
GVBM: TRẦN CHÍ NGUYỆN
Trang 2HS: Đọc thuật ngữ về “dân số” trang 186.
PHẦN MỘT:
THÀNH PHẦN NHÂN VĂN
CỦA MÔI TRƯỜNG Tiết 1 - Bài 1: DÂN SỐ
1 Dân số, nguồn lao động:
Trang 3Tiết 1 - Bài 1: DÂN SỐ
Trang 6Theo số liệu công bố chính thức của Tổng cục Thống kê, vào ngày 1/11/2013 Việt Nam đón chào công dân thứ 90 triệu chào đời Đây cũng là mốc đánh giá Việt Nam đã thực hiện vượt mức chỉ tiêu Chiến lược Dân số và Sức khỏe sinh sản giai đoạn 2011-2020 Quy mô dân số không vượt quá 93 triệu người vào năm
2015 và 98 triệu người vào năm 2020.
Tiết 1 - Bài 1: DÂN SỐ
Trang 8- Các cuộc điều tra dân số cho biết tình hình dân số, nguồn lao động của một địa phương, một quốc gia
- Dân số được biểu hiện cụ thể bằng một tháp tuổi
- Tháp tuổi cho biết tổng số nam và nữ phân theo độ tuổi, nguồn lao động hiện tại và tương lai của mỗi địa phương
- Hình dạng tháp tuổi cho biết dân số già hay trẻ
Tiết 1 - Bài 1: DÂN SỐ
1 Dân số, nguồn lao động:
Trang 92 Dân số thế giới tăng nhanh trong thế kỉ XIX và thế kỉ XX
Tiết 1 - Bài 1: DÂN SỐ
1 Dân số, nguồn lao động:
Trang 10Hình 1.1 - Tháp tuổi
Dưới tuổi lao động Tuổi lao động Ngoài tuổi lao động
? Trong tổng số trẻ em từ khi mới sinh ra cho đến 4 tuổi ở mỗi tháp, ước tính có bao nhiêu bé trai, bao nhiêu bé gái?
Tháp 1: có khoảng 5,5 tr bé trai và 5,5 tr bé gái.
Tháp 2: có khoảng 4,5 tr bé trai và gần 5 tr bé gái
Trang 11? Hình dạng hai tháp tuổi khác nhau như thế nào? Hình dạng tháp tuổi như thế nào thì tỉ lệ người trong độ tuổi lao động cao?
- Thân và đỉnh ngày càng phình to, đáy tháp ngày thu hẹp.
- Thân tháp càng rộng thì độ tuổi lao động càng lớn
Trang 12? Căn cứ vào tháp tuổi cho biết đặc điểm gì của dân số?
Trang 13Biểu đồ dân số thế giới từ đầu công nguyên và dự báo đến năm 2050
Nhận xét về tình hình tăng dân số thế giới từ đầu thế
kỉ XIX đến cuối thế kỉ XX?
Tăng chậm giai đoạn nào?
Tăng nhanh giai đoạn nào?
Tăng vọt từ giai đoạn nào?
Từ CN đến 1804
Từ 1804-1960
Từ 1960- 1999
Trang 14Tiết 1 - Bài 1: DÂN SỐ
1 Dân số, nguồn lao động:
2 Dân số thế giới tăng nhanh trong thế kỉ XIX và thế kỉ XX
- Những năm đầu Công nguyên dân số thế giới tăng chậm
do dịch bệnh, thiên tai, đói kém và chiến tranh
- Từ đầu thế kỉ XIX đến nay, dân số tăng nhanh do những tiến bộ về KT -XH,
KH – KT và y tế
Trang 151 Dân số, nguồn lao động:
Tiết 1 - Bài 1: DÂN SỐ
2 Dân số thế giới tăng nhanh trong thế kỉ XIX và thế kỉ XX
3 Sự bùng nổ dân số:
Trang 16- Xảy ra khi tỉ lệ gia tăng bình quân hàng năm của dân số thế giới lên đến 2,1%
- Sự gia tăng dân số không đều trên thế giới Có xu hướng giảm ở các nước phát triển và bùng nổ ở các nước đang phát triển thuộc châu Á, Phi, Mĩ La-tinh
- Nguyên nhân: do các nước giành được độc lập, đời sống được cải thiện và những tiến bộ về y tế làm giảm nhanh tỉ lệ
tử, trong khi tỉ lệ sinh vẫn cao
- Hậu quả: tạo sức ép đối với việc làm, phúc lợi xã hội, môi trường, kìm hãm sự phát triển kinh tế - xã hội,
- Nhiều nước có các chính sách dân số và phát triển kinh tế -
xã hội góp phần hạ thấp tỉ lệ gia tăng dân số
Trang 17CỦNG CỐ
Làm bài tập 2 sgk/6
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Tìm hiểu bài 2:
“Sự phân bố dân cư Các chủng tộc trên thế giới”