êi tèi cæ ë ViÖt Nam -Dấu tích: đã tìm thấy công cụ đá ghè đẽo thô sơ, răng hóa thạch của người tối cổ -Niên đại: cách nay khoảng 3-4 vạn năm -Địa bàn: Thanh Hoá, Lạng Sơn, Đồng Nai, Bìn
Trang 2Những bằng chứng nào cho thấy người tối
cổ đã có mặt tại Việt
Nam?
êi tèi cæ ë ViÖt Nam
1
Trang 3êi tèi cæ ë ViÖt Nam -Dấu tích: đã tìm thấy công cụ đá ghè đẽo
thô sơ, răng hóa thạch của người tối cổ -Niên đại: cách nay khoảng 3-4 vạn năm
-Địa bàn: Thanh Hoá, Lạng Sơn, Đồng Nai, Bình Phước…
-Đời sống: người tối cổ sống thành bầy, kiếm sống bằng cách săn bắt và hái lượm
=>Chứng tỏ trên đất nước VN có người tối
cổ sinh sống, VN cũng là một trong những
“chiếc nôi” của loài người
Trang 4-Di tích: đã tìm thấy răng hóa thạch, công
cụ đá ghè đẽo của người tinh khôn (văn hóa Ngườm-Thái Nguyên), văn hóa Sơn Vi -Phú Thọ)
-Niên đại: cách nay khoảng 2 vạn năm
-Địa bàn: từ Sơn La đến Quảng Trị
-Đời sống: sống thành thị tộc trong mái đá, hang động, ven bờ sông, suối; sử dụng
công cụ đá ghè đẽo, lấy săn bắt; hái lượm làm nguồn sống chính
Sù h×nh thµnh vµ
ph¸t triÓn cña
C«ng x· thÞ téc
2
a Giai đoạn hình
thành công xã thị tộc
1
êi tèi cæ ë ViÖt Nam
Trang 5Sù h×nh thµnh vµ
ph¸t triÓn cña C«ng
x· thÞ téc
2
êi tèi cæ ë ViÖt Nam
1
a Giai đoạn hình thành
công xã thị tộc
b Giai đoạn phát triển
công xã thị tộc
- Di tích: tìm thấy dấu tích văn hóa sơ kì đá mới (văn hóa Hòa Bình, Bắc Sơn)
- Đời sống của cư dân Hoà Bình, Bắc Sơn: + Sống định cư lâu dài, hợp thành thị tộc,
bộ lạc
+ Lấy hái lượm, săn bắt làm nguồn sống chính Bước đầu biết trồng trọt
+ Bước đầu biết mài lưỡi rìu, làm một số công cụ khác bằng xương, tre, gỗ, bắt đầu biết làm gốm
=>Đời sống vật chất, tinh thần được nâng cao
• Cách nay khoảng
6 -12 ngàn năm
Trang 6Sù h×nh thµnh vµ
ph¸t triÓn cña C«ng
x· thÞ téc
2
êi tèi cæ ë ViÖt Nam
1
a Giai đoạn hình thành
công xã thị tộc
b Giai đoạn phát triển
công xã thị tộc
-Kĩ thuật chế tác công cụ có bước phát triển mới: biết đến kỹ thuật mài, cưa, khoan
đá, làm gốm bằng bàn xoay -> năng suất lao động tăng
-Biết trồng lúa dùng cuốc đá -Biết trao đổi sản phẩm giữa các thị tộc, bộ lạc
=> Đời sống cư dân ổn định và được cải thiện hơn, địa bàn cư trú càng mở rộng
• Cách nay khoảng
6 -12 ngàn năm
• Cách nay khoảng
5- 6 ngàn năm
Trang 7Sự hình thành và
phát triển của Công
xã thị tộc
2
ời tối cổ ở Việt Nam
1
a Giai đoạn hỡnh thành
cụng xó thị tộc
b Giai đoạn phỏt triển
cụng xó thị tộc
• Cỏch nay khoảng
6 -12 ngàn năm
• Cỏch nay khoảng
5- 6ngàn năm
Sự ra đời của thuật
luyện kim và nghề
nông trồng lúa n ớc
3
-Cỏch ngày nay khoảng 3000 - 4000 năm, cỏc bộ lạc trờn đất nước ta đó biết đến thuật luyện kim để chế tạo cụng cụ (chủ yếu là
đồng) -í nghĩa:
+ Nghề trồng lỳa nước phổ biến +Năng suất lao động cao
+Tạo ra sự chuyển biến lớn trong xó hội, cụng xó thị tộc bước vào giai đoạn tan ró
Trang 8Di chỉ khảo cổ văn hoá phùng nguyên
Sự hình thành và
phát triển của Công
xã thị tộc
2
Sự ra đời của thuật
luyện kim và nghề
nông trồng lúa n ớc
3
ời tối cổ ở Việt Nam
1
Trang 9Dao và rìu tay phùng nguyên
Sự hình thành và
phát triển của Công
xã thị tộc
2
a Văn hoá Sơn Vi
b Văn hoá Hoà
Bình, Bắc Sơn
=> Cách mạng đá
mới
Sự ra đời của thuật
luyện kim và nghề
nông trồng lúa n ớc
3
ời tối cổ ở Việt Nam
1
Trang 10Sự hình thành và
phát triển của Công
xã thị tộc
2
a Văn hoá Sơn Vi
b Văn hoá Hoà
Bình, Bắc Sơn
=> Cách mạng đá
mới
Sự ra đời của thuật
luyện kim và nghề
nông trồng lúa n ớc
3
Gốm phùng nguyên
ời tối cổ ở Việt Nam
1
Trang 11Di chỉ khảo cổ văn hoá sa huỳnh
Sự hình thành và
phát triển của Công
xã thị tộc
2
Sự ra đời của thuật
luyện kim và nghề
nông trồng lúa n ớc
3
ời tối cổ ở Việt Nam
1
Trang 12Sự hình thành và
phát triển của Công
xã thị tộc
2
Sự ra đời của thuật
luyện kim và nghề
nông trồng lúa n ớc
3
Gốm sa huỳnh
ời tối cổ ở Việt Nam
1
Trang 13Di chỉ khảo cổ văn hoá đồng nai
Sự hình thành và
phát triển của Công
xã thị tộc
2
Sự ra đời của thuật
luyện kim và nghề
nông trồng lúa n ớc
3
ời tối cổ ở Việt Nam
1
Trang 14Sự hình thành và phát triển của Công xã thị tộc
2
Sự ra đời của thuật luyện kim và nghề nông trồng lúa n ớc
3
ời tối cổ ở Việt Nam
1