1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài 8. Nước Mĩ

44 278 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 7,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 8. Nước Mĩ tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh vực kinh tế, kinh...

Trang 1

TRƯỜNG THCS nguyÔn huÖ

Trang 6

Oasinhtơn

Trang 7

Tiết 10

Bài 8

Trang 8

- Diện tích : 9,83 triệu km 2

- Số dân 322,3 triệu người (2015)

Trang 9

CHƯƠNG III : MĨ, NHẬT BẢN, TÂY ÂU TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY

BÀI 8 : NƯỚC MĨ

I TÌNH HÌNH KINH TẾ NƯỚC MĨ SAU CHIẾN

TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI

1.Từ năm 1945 đến năm 1973.

Trang 10

Anh, Pháp,T.Đức, Italia, NB

Trữ lượng

vàng

Nắm giữ 3/4 trữ lượng vàng thế giới ( 24,6 tỉ USD)

Quân sự

%

MĨ Thế giới

TÌNH HÌNH KINH TẾ NƯỚC MĨ SAU CHIẾN TRANH

THẾ GIỚI THƯ II

Trang 11

Trữ lượng

vàng

Nắm giữ 3/4 trữ lượng vàng thế giới ( 24,6 tỉ USD)

Quân sự

TÌNH HÌNH NƯỚC MĨ SAU CHIẾN TRANH

Mạnh nhất, độc quyền về

vũ khí nguyên tử

Trang 12

Một góc thành phố - bang Texas

Trang 13

Cầu Cổng Vàng – LosAngeles-Mĩ

Trang 14

Một góc thành phố Newyork

Trang 15

Hệ thống giao thông

Trang 16

Thành phố về đêm

Trang 18

CHƯƠNG III : MĨ, NHẬT BẢN, TÂY ÂU TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY

BÀI 8 : NƯỚC MĨ

I TÌNH HÌNH KINH TẾ NƯỚC MĨ SAU CHIẾN

TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI

1.Từ năm 1945 đến năm 1973.

Mạnh nhất, độc quyền vũ khí nguyên tử

Trữ lượng

vàng

Nắm giữ 3/4 trữ lượng vàng thế giới ( 24,6 tỉ USD)

Quân sự

=> Giàu nhât thế giới, chiếm ưu thế về mọi mặt.

g

Trang 19

Câu hỏi thảo luận (2 phút)

Cho biết những nguyên nhân khiến Mĩ trở thành nước giàu nhất thế giới? Theo em, nguyên nhân nào là quan trọng nhất?

Trang 20

CHƯƠNG III : MĨ, NHẬT BẢN, TÂY ÂU TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY

BÀI 8 : NƯỚC MĨ

I TÌNH HÌNH KINH TẾ NƯỚC MĨ SAU CHIẾN

TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI

Trữ lượng

vàng

Nắm 3/4 trữ lượng thế giới ( 24,6 tỉ USD)

Quân sự Mạnh nhất, độc quyền về

vũ khí nguyên tử

* Nguyên nhân phát triển:

- Thu 114 tỉ đô la nhờ buôn bán vũ khí

- Không bị chiến tranh tàn phá-> có điều kiện hoà

bình để phát triển

Trang 21

Oasinhtơn

Trang 22

CHƯƠNG III : MĨ, NHẬT BẢN, TÂY ÂU TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY

BÀI 8 : NƯỚC MĨ

I TÌNH HÌNH KINH TẾ NƯỚC MĨ SAU CHIẾN

TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI

Trữ lượng

vàng

Nắm 3/4 trữ lượng thế giới ( 24,6 tỉ USD)

Quân sự Mạnh nhất, độc quyền về

vũ khí nguyên tử

* Nguyên nhân phát triển:

- Thu 114 tỉ đô la nhờ buôn bán vũ khí

- Không bị chiến tranh tàn phá-> có điều kiện hoà

bình để phát triển

- Áp dụng thành tựu KHKT vào sản xuất

- Giàu TNTN

Trang 23

“Sản lượng công nghiệp chỉ còn chiếm 39,8% của thế giới (1973),

dự trữ vàng cạn dần chỉ còn 11,9 tỉ USD (1974) Lần đầu tiên sau chiến tranh, chỉ trong vòng 14 tháng, đồng đô la Mĩ đã bị phá giá hai lần vào tháng 12/1973 và tháng 2/1974”

Những số liệu trên nói lên điều gì?

Trang 24

CHƯƠNG III : MĨ, NHẬT BẢN, TÂY ÂU TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY

BÀI 8 : NƯỚC MĨ

I TÌNH HÌNH KINH TẾ NƯỚC MĨ SAU CHIẾN

TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI

1.Từ năm 1945 đến năm 1973:

* Nguyên nhân phát triển:

- Thu 114 tỉ đô la nhờ buôn bán vũ khí

- Không bị chiến tranh tàn phá

- Áp dụng thành tựu KHKT vào sản xuất

* Nguyên nhân suy giảm:

+ Bị Nhật Bản, Tây Âu cạnh tranh gay gắt

+ Thường xuyên khủng hoảng

+ Chi phí cho quân sự quá lớn…

+ Sự chênh lệch giàu, nghèo quá lớn

Kinh tế giảm sút, không giữ ưu thế tuyệt đối như

trước:

Trang 25

25% dân số Mĩ sống trong những căn

nhà ổ chuột kiểu như thế này

>

>

Trang 26

CHƯƠNG III : MĨ, NHẬT BẢN, TÂY ÂU TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY

BÀI 8 : NƯỚC MĨ

I TÌNH HÌNH KINH TẾ NƯỚC MĨ SAU CHIẾN

TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI

1.Từ năm 1945 đến năm 1973:

* Nguyên nhân phát triển:

- Thu 114 tỉ đô la nhờ buôn bán vũ khí

- Không bị chiến tranh tàn phá

- Áp dụng thành tựu KHKT vào sản xuất

* Nguyên nhân suy giảm:

+ Bị Nhật Bản, Tây Âu cạnh tranh gay gắt

+ Thường xuyên khủng hoảng

+ Chi phí cho quân sự quá lớn…

+ Sự chênh lệch giàu, nghèo quá lớn

Kinh tế giảm sút, không giữ ưu thế tuyệt đối như

trước:

III-CHÍNH SÁCH ĐỐI NỘI VÀ ĐỐI NGOẠI CỦA

MĨ SAU CHIẾN TRANH

1- Đối nội:

+ Cấm Đảng cộng sản hoạt động+ Loại bỏ những người tiến bộ khỏi bộ máy Nhà nước

+ Phân biệt chủng tộc+ Đàn áp phong trào công nhân

Trang 27

Các phong trào đấu tranh diễn ra quyết liệt

Trang 28

Năm 1963 phong trào đấu tranh chống phân biệt chủng tôc

Trang 29

Nhân dân Mĩ biểu tình phản đối chiến tranh ở Việt Nam

Trang 30

Hội nghị Pa ri ( 1973) về chấm dứt chiến

tranh ở Việt Nam

Mĩ rút khỏi Việt Nam

Trang 31

CHƯƠNG III : MĨ, NHẬT BẢN, TÂY ÂU TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY

BÀI 8 : NƯỚC MĨ

I TÌNH HÌNH KINH TẾ NƯỚC MĨ SAU CHIẾN

TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI

1.Từ năm 1945 đến năm 1973:

* Nguyên nhân phát triển:

- Thu 114 tỉ đô la nhờ buôn bán vũ khí

- Không bị chiến tranh tàn phá

- Áp dụng thành tựu KHKT vào sản xuất

* Nguyên nhân suy giảm:

+ Bị Nhật Bản , Tây Âu cạnh tranh gay gắt

+ Thường xuyên khủng hoảng

+ Chi phí cho quân sự quá lớn…

+ Sự chênh lệch giàu, nghèo quá lớn

Kinh tế giảm sút, không giữ ưu thế tuyệt đối như

trước:

III-CHÍNH SÁCH ĐỐI NỘI VÀ ĐỐI NGOẠI CỦA

MĨ SAU CHIẾN TRANH

1- Đối nội:

+ Cấm Đảng cộng sản hoạt động+ Loại bỏ những người tiến bộ khỏi bộ máy Nhà nước

+ Phân biệt chủng tộc

+ Đàn áp phong trào công nhân

*Hậu quả: Các phong trào đấu tranh bùng lên

2- Đối ngoại

Trang 32

Hoàn thiện bảng sau (2p)

Đối ngoại

Điểm giống:

Trang 33

Chính sách 1945-1991 1991-2000

Đối ngoại

-Thực hiện “Chiến lược toàn cầu”

nhằm:

+ Chống các nước XHCN

+ Đẩy lùi phong trào gpdt

+ Thiết lập sự thống trị trên toàn thế giới ( làm bá chủ thế giới)

- Tiến hành nhiều biện pháp, chính sách để xác lập trật

tự thế giới “ đơn cực” do Mĩ hoàn toàn chi phối và khống chế.

Điểm giống: - Tính chất: Phản động, hiếu chiến…

- Mục tiêu: Làm bá chủ thế giới

Hoàn thiện bảng sau (2p)

Trang 34

CHƯƠNG III : MĨ, NHẬT BẢN, TÂY ÂU TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY

BÀI 8 : NƯỚC MĨ

I TÌNH HÌNH KINH TẾ NƯỚC MĨ SAU CHIẾN

TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI

1.Từ năm 1945 đến năm 1973:

* Nguyên nhân phát triển:

- Thu 114 tỉ đô la nhờ buôn bán vũ khí

- Không bị chiến tranh tàn phá

- Áp dụng thành tựu KHKT vào sản xuất

* Nguyên nhân suy giảm:

+ Bị Nhật Bản , Tây Âu cạnh tranh gay gắt

+ Thường xuyên khủng hoảng

+ Chi phí cho quân sự quá lớn…

+ Sự chênh lệch giàu, nghèo quá lớn

Kinh tế giảm sút, không giữ ưu thế tuyệt đối như

trước:

III-CHÍNH SÁCH ĐỐI NỘI VÀ ĐỐI NGOẠI CỦA

MĨ SAU CHIẾN TRANH

1- Đối nội:

+ Cấm Đảng cộng sản hoạt động+ Loại bỏ những người tiến bộ khỏi bộ máy Nhà nước

+ Phân biệt chủng tộc

+ Đàn áp phong trào công nhân

*Hậu quả: Các phong trào đấu tranh bùng lên

- Xác lập trật tự thế giới “ đơn cực” do Mĩ chi phối và khống chế

Trang 35

TỔNG THỐNG BIN CLIN TƠN VÀ PHU NHÂN THĂM VIỆT NAM

Trang 37

Chủ tịch nước Nguyễn Minh Triết cùng phu nhân đón tiếp tổng

thống Mĩ G.Bush cùng phu nhân

Trang 42

Tổng thống Mỹ Barak Obama

Trang 43

CHƯƠNG III : MĨ, NHẬT BẢN, TÂY ÂU TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY

BÀI 8 : NƯỚC MĨ

I TÌNH HÌNH KINH TẾ NƯỚC MĨ SAU CHIẾN

TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI

1.Từ năm 1945 đến năm 1973:

* Nguyên nhân phát triển:

- Thu 114 tỉ đô la nhờ buôn bán vũ khí

- Không bị chiến tranh tàn phá

- Áp dụng thành tựu KHKT vào sản xuất

* Nguyên nhân suy giảm:

+ Bị Nhật Bản , Tây Âu cạnh tranh gay gắt

+ Thường xuyên khủng hoảng

+ Chi phí cho quân sự quá lớn…

+ Sự chênh lệch giàu, nghèo quá lớn

Kinh tế giảm sút, không giữ ưu thế tuyệt đối như

trước:

III-CHÍNH SÁCH ĐỐI NỘI VÀ ĐỐI NGOẠI CỦA

MĨ SAU CHIẾN TRANH

1- Đối nội:

+ Cấm Đảng cộng sản hoạt động+ Loại bỏ những người tiến bộ khỏi bộ máy Nhà nước

+ Phân biệt chủng tộc

+ Đàn áp phong trào công nhân

*Hậu quả: Các phong trào đấu tranh bùng lên

- Xác lập trật tự thế giới “ đơn cực” do Mĩ chi phối và khống chế

Điểm giống: Phản động, hiếuchiến… Mục tiêu:

Làm bá chủ thế giới

3- Quan hệ Việt Nam- Mĩ

- 1994: Bình thường hóa quan hệ hai nước

- 1995: Mĩ bãi bỏ lệnh cấm vận Việt Nam

Trang 44

H ƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Học bài theo câu hỏi sách giáo khoa

- Làm đầy đủ bài tập- sách bài tập

- Đọc và tìm hiểu bài 9: Nhật bản

Ngày đăng: 19/09/2017, 14:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN