1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài 33. Ôn tập phần Sinh học vi sinh vật

18 268 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 4,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 33. Ôn tập phần Sinh học vi sinh vật tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả...

Trang 1

TRƯỜNG THPT LƯƠNG TÀI

Trang 2

ÔN TẬP PHẦN SINH HỌC VI SINH VẬT

• Chương 1: Chuyển hóa vật chất và năng

lượng ở vi sinh vật

• Chương 2: Sinh trưởng và sinh sản của vi

sinh vật

• Chương 3: Virut và bệnh truyền nhiễm

Trang 3

Chuyển hóa

vật chất và

năng lượng

ở vi sinh vật

Khái niệm về vi sinh vật

Môi trường và các kiểu

dinh dưỡng

Có 3 loại môi trường

Có 4 kiểu dinh dưỡng

•Môi trường dùng chất tự nhiên

•Môi trường tổng

hợp

•Môi trường bán tổng

hợp

•Quang tự dưỡng

•Hóa tự dưỡng

•Quang dị dưỡng

•Hóa dị dưỡng

Phân giải protein và ứng dụng

Phân giải pôlisaccarit và ứng

dụng

Trang 4

Sinh

trưởng

và sinh

sản của

vi sinh

vật

Khái niệm về sinh

trưởng

Sự sinh trưởng của quần thể vi

sinh vật

Nuôi cấy không liên tục

Nuôi cấy liên tục

Pha tiềm phát

Pha lũy thừa

Pha cân bằng

Pha suy vong

Chất hóa học

Chất dinh dưỡng

Chất

ức chế

sự sinh trưởng

Các yếu tố lí học Nhiệt độ

Độ ẩm

pH Ánh sáng Áp suất

thẩm thấu

Trang 5

Virut và

bệnh

truyền

nhiễm

Cấu trúc các loại

virut

Cấu tạo Gồm hai thành phần:

•Lõi axit nucleic

•Vỏ capsit Hình thái:

Cấu trúdạng xoắn Cấu trúc dạng khối Cấu trúc dạng hỗn hợp

Sự nhân lên của virut trong tế bào

Sự hấp thụ

m nhậ p

Sinh tổng hợp

Lắp ráp

Phóng thích

Khái niệm

về HIV

Ba con đường lây truyền HIV

Ba giai đoạn phát triển

Biện pháp

Bệnh truyền nhiễm

và miễn dịch

Virut gây bệnh

ứng dụng của

virut trong thực

tiễn

Các virut kí sinh ở vi sinh vật, thực vật và côn trùng

Ứng dụng trong thực tiễn

Miễn dịch

Bệnh truyền nhiễm

Trang 6

2

5

6

B¹n chän sè nµo???

Củng cố

Trang 7

Câu hỏi 1

? Phân biệt nuôi

cấy liên tục và

nuôi cấy không

liên tục

 Nuôi cấy không liên tục Nuôi cấy liên tục

Khái niệm Là môi trường không bổ

sung chất dinh dưỡng mới và không lấy đi sản phẩm chuyển hóa vật chất

Là môi trường bổ sung liên tục chất dinh dưỡng mới và lấy đi sản phẩm chuyển hóa vật chất

Đường cong sinh

trưởng Gồm 4 pha:pha tiềm phát, pha lũy thừa, pha

cân bằng, pha suy vong

Không cso pha tiềm phát và pha suy vong

Ứng dụng Để nghiên cứu sự sinh

trưởng của quần thể vi khuẩn

Để tạo ra khối các hợp chất có hoạt tính học cao, enzim, kháng sinh

Trang 8

2

5

6

B¹n chän sè nµo???

Củng cố

Trang 9

Câu hỏi 2

• Đặc điểm chung của virut? Tại sao nói virut là

thể kí sinh nội bào bắt buộc?

Đặc điểm chung:

Virut là một đối tượng nghiên cứu của vi sinh vật

Virut có kích thước rất nhỏ, chỉ nhìn thấy bằng kính hiển vi electron

Có cấu tạo đơn giản, chưa có cấu tạo tế bào, chỉ gồm lõi axit nucleic và vỏ protein

Nói virut là thể kí sinh bắt buộc vì virut chỉ nhân lên khi ở trong tế bào vật chủ

Trang 10

2

5

6

B¹n chän sè nµo???

Củng cố

Trang 11

Câu hỏi 3

So sánh virut và vi

khuẩn?

*Giống:-đều là đối tượng

nghiên cứu của vi sinh

vật

-có kích thước nhỏ

-có thể có lợi hoặc có hại

*Khác

Virut Vi khuẩn

Cấu tạo Chưa có cấu

tạo tế bào, chưa có riboxom

Đã có cấu tạo

tế bào, có riboxom

Vật chất di truyền

Chỉ có AND hoặc ARN

Có cả AND và ARN

Đặc điểm sống Nhân lên nhờ

tế bào vật chủ,

là thể kí sinh bắt buộc

Sinh sản độc lập, không kí sinh nội bào bắt buộc

Kích thước Nhỏ hơn vi

khuẩn Lớn hơn virut

Trang 12

2

5

6

B¹n chän sè nµo???

Củng cố

Trang 13

Câu hỏi 4

• Vì sao mỗi loại virut chỉ có thể xâm nhập vào một số

loại tế bào nhất định?

Vì virut muốn xâm nhập vào tế bào thì gai

glicoprotein của virut phải đặc hiệu với thụ thể bề

mặt tế bào thì virut bám được vào tế bào vật chủ Mà gai glicoproteincuar virut chỉ đặc hiệu với thụ thể

của bề mặt của một số loại tế bào nhất định nên mỗi loại virut chỉ có thể xâm nhập vào một số loại tế bào nhất định

Trang 14

2

5

6 B¹n chän sè nµo???

Củng cố

Trang 15

Câu hỏi 5

• Trình bày thí nghiệm chứng minh lõi axit nucleic quy

định mọi tính trạng của virut?

Franken và Conrat đã tiến hành thí nghiệm tách lõi ARN

ra khỏi vỏ protein của hai chủng virut A và B Cả hai chủng đều có khả năng gây bệnh cho cây thuốc lá, nhưng khác nhau ở các vết tổn thương trên lá.Lấy

axit nucleic của chủng A trộn với protein của chủng b thì chúng sẽ tự lắp ráp để tạo thành virut lai.Nhiễm chủng virut lai vào cây thì cây sẽ bị bệnh Phân lập từ

lá cây bị bệnh sẽ được chủng virut A

Trang 16

Câu hỏi 6

• Điền vào chỗ trống thuật ngữ phù hợp nhất trong

các câu sau:

- Bệnh viêm gan B là do một loại virut được truyền

chủ yếu qua đường máu, đường tình dục, từ mẹ sang con

- So với các loại sữa bột hay sữa đặc có đường thì

sữa mẹ có rất nhiều ưu điểm Một lợi thế rõ rệt là

sữa mẹ có khả năng giúp trẻ chống nhiễm trùng vì trong sữa mẹ có nhiều loại kháng thể và lizozim

- Trẻ nhỏ và người cao tuổi dễ mẫn cảm với các bệnh

nhiễm trùng vì hệ thống miễn dịch của họ yếu hoặc

ít hay không hoạt động nữa.

Trang 17

Cảm ơn cô và các bạn đã lắng nghe và

theo dõi

Trang 18

Khắc Hiếu

Vũ Hằng

Long Hải

Văn Thiện

Nguyễn Huệ

Thu Nùn

Quỳnh Nga Nguyễn Hà Khánh Linh

Quốc Sách

Đinh Duyên

Hồng Hạnh

CẢM ƠN CÁC BẠN VÀ THẦY CÔ ĐÃ LẮNG NGHE VÀ THEO DÕI

Ngày đăng: 19/09/2017, 05:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w