1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài 38. Cân bằng hoá học

13 167 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 289,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 38. Cân bằng hoá học tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh vực kin...

Trang 2

kiÓm tra bµi cò

Ph¶n øng thuËn nghÞch lµ g×? ThÕ nµo lµ c©n b»ng ho¸ häc? Sù chuyÓn dÞch c©n b»ng ho¸ häc lµ g×?

Trang 3

* Phản ứng thuận nghịch là phản ứng xảy ra theo 2 chiều ng

ợc nhau trong cùng điều kiện

* Cân bằng hoá học là trạng thái của phản ứng thuận nghịch khi tốc độ của phán ứng thuận bằng tốc độ phản ứng

nghịch (Vt = Vn)

* Sự chuyển dịch cân bằng hoá học là sự di chuyển từ

trạng thái cân bằng này sang trạng thái cân bằng khác do tác động của các yếu tố từ bên ngoài lên cân bằng

Trang 4

Bµi: 50

TiÕt 2

Trang 5

III Các yếu tố ảnh h ởng đến cân bằng hoá học.

1 ảnh h ởng của nồng độ

Xét hệ cân bằng sau trong bình kín ở t0 cao và không

đổi:

  Vt = Vn và nồng độ các chất trong hệ không đổi

C(rắn) + CO2(khí)  2CO(khí)

Nếu thêm vào hệ một l ợng CO2 vậy lúc này Vt có bằng Vn không?

Trang 6

Khi Vt tăng thì Vn có thay đổi không?

Vậy ở trạng thái cân bằng mới, nồng độ của

CO2 so với ở cân bằng

cũ thay đổi nh thế nào?

Trang 7

Thêm một l ợng CO2 vào hệ  nồng độ CO2 tăng  Vt >

Vn

 Vt tăng tức là CO2 phản ứng thêm với C  l ợng CO tăng

Vn cũng tăng theo và sau một thời gian Vt’ = Vn’ (cân bằng mới đ ợc thiết lập)

Nồng độ CO2 ở cân bằng mới giảm đi so với cân bằng cũ

Trang 8

Lúc này cân bằng mới đ ợc thiết lập, ở trạng thái cân bằng mới nồng độ các chất giống hay khác với

cân bằng cũ?

Trang 9

III Các yếu tố ảnh h ởng đến

cân bằng hoá học.

 KL: Khi tăng hoặc giảm nồng độ một chất trong cân bằng, thì cân bằng bao giờ cũng chuyển dịch theo chiều làm giảm tác dụng của việc tăng hoặc giảm nồng độ của chất đó

Từ đây hãy rút ra kết luận về ảnh h ởng của nồng độ đến cân bằng

hoá học?

Vậy khi tăng thêm nồng độ của

CO hoặc giảm nồng độ của CO2 trong hệ thì lúc này cân bằng sẽ

chuyển dịch nh thế nào?

C (rắn) + CO2(khí)  2CO(khí)

Chú ý: Khi trong hệ cân bằng

có chất rắn tham gia thì việc thêm hoặc bớt chất rắn không làm chuyển dịch cân bằng

Trang 10

2 ảnh h ởng của áp suất:

Xét hệ cân bằng sau:

Quan sát tranh và cho biết nếu đẩy piton vào thì thể tích của hệ thay đổi nh thế nào?

áp suất chung của hệ tăng

hay giảm?

Lúc này thấy mầu của chất khí trong hệ nhạt

đi

Khi giảm áp suất chung của hệ cân bằng thì cân bằng

chuyển dịch theo chiều thuận (chiều tăng số mol phân tử

khí)

N2O4  2 NO2

(không mầu) (nâu đỏ)

Điều đó chứng tỏ cân bằng hoá học đã dịch chuyển theo chiều nào?

chiều chuyển dịch đó làm tăng hay giảm số

phân tử khí?

Khi tăng áp suất chung của hệ cân bằng, cân bằng

chuyển dịch theo chiều nghịch (chiều làm giảm số phân

tử khí)

Khi hệ đang ở trạng thái cân bằng, giảm áp suất chung của hệ bằng cách kéo piton ra thì thấy

mầu khí của hệ đậm lên

Vậy khi giảm áp suất của hệ thì cân bằng chuyển dịch theo chiều nào? chiều đó làm tăng hay giảm số phân tử khí?

Vậy áp suât ảnh h ởng thế nào đến cân bằng

hoá học

Khi tăng hoặc giảm áp suất chung của hệ cân bằng, thì cân bằng bao giờ cũng chuyển dịch theo chiều làm giảm tác dụng của việc tăng hoặc giảm áp suất đó

Cho các hệ cân bằng sau:

a H2 + I2  2HI

b Fe2O3(rắn) + 3CO(khí)  2Fe(rắn)+ 3CO2(khí Khi tăng hoặc giảm áp suất chung của hệ thì

cân bằng có chuyển dịch không?

Trang 11

3 ả nh h ởng của nhiệt độ:

Các phản ứng hoá học th ờng kèm theo sự giải phóng hoặc hấp thụ năng l ợng d ới dạng nhiệt(VD) Để chỉ l ợng nhiệt kèm theo ng ời ta dùng đại l ợng nhiệt phản ứng

KH(H): , khi phản ứng toả nhiệt

H < 0; khi phản ứng thu nhiệt H > 0

- Phản ứng toả nhiệt: H < 0

- Phản ứng thu nhiệt: H > 0

*Xét hệ cân bằng trong bình kín:

N2O4  NO2 H = 85kJ

(không mầu) (nâu đỏ)

Dựa vào giá trị H hãy cho biết đây là phản ứng toả nhiệt hay

thu nhiệt?

-Khi tăng nhiệt độ  cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận (chiều phản ứng thu nhiệt)Nhúng hỗn hợp khí đang ở trạng thái

cân bằng vào n ớc sôi  mầu nâu đỏ của hỗn hợp khí tăng lên  chứng tỏ cân bằng chuyển dịch theo chiều nào? chiều phản ứng toả nhiệt hay

Nhúng hỗn hợp khí vào n ớc đá  mầu của hỗn hợp khí nhạt đi điều đó chứng tỏ cân bằng chuyển dịch theo chiều nào? Chiều phản ứng toả nhiệt

hay thu nhiệt?

- Khi giảm nhiệt độ cân bằng chuyển dịch sang chiều nghịch (chiều phản ứng toả nhiệt)

Trang 12

Hãy rút ra kết luận về ảnh h ởng của nhiệt độ đến cân

bằng hoá học?

KL: Khi tăng nhiệt độ, cân bằng chuyển dịch theo chiều phản ứng thu nhiệt, nghĩa là chiều làm giảm tác dụng của việc tăng nhiệt độ và khi giảm nhiệt độ, cân bằng chuyển dịch theo chiều phản ứng toả nhiệt, chiều làm giảm tác

dụng của việc giảm nhiệt độ

*Nguyên lí Lơ Sa – tơ - li - ê: Một phản ứng thuận

nghịch đang ở trạng thái cân bằng khi chịu một tác động từ bên ngoài nh biến đổi nồng độ, áp suất, nhiệt độ, thì cân

bằng sẽ chuyển dịch theo chiều làm giảm tác động bên

ngoài đó

Trang 13

4 Vai trò của chất xúc tác:

Chất xúc tác có ảnh h ởng

đến chuyển dịch cân bằng

không?

Vai trò của chất xúc tác trong phản ứng thuận nghịch?

- Chất xúc tác không ảnh h ởng đến việc chuyển dịch cân bằng hoá học

- Chất xúc tác có vai trò làm cho cân bằng nhanh

chóng đ ợc thiết lập

IV Vai trò của tốc độ phản ứng

và cân bằng hoá học trong sản xuất hoá học.

Từ VD SGK hãy cho biết ý nghĩa của tốc độ phản ứng và cân bằng hoá học trong sản xuất

hoá học?

Ngày đăng: 18/09/2017, 13:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w