September 14, 2017 CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT THỦY TINH 34 Trong giai đoạn tạo silicat và tạo thủy tinh có rất nhiều sản phẩm khí hình thành sẽ ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm thủy tinh sau
Trang 111
Trang 2N ỘI DUNG
CHƯƠNG MỘT: TRẠNG THÁI THỦY TINH
VÀ CẤU TRÚC THỦY TINH SILICAT
CHƯƠNG HAI: QTCN SX THỦY TINH
CHƯƠNG BA: GiỚI THIỆU GỐM THỦY TINH
2
Trang 3TRẠNG THÁI THỦY TINH VÀ CẤU
TRÚC THỦY TINH SILICAT
3
Trang 4KHÁI NIỆM CHUNG VỀ TRẠNG THÁI
THỦY TINH
Chấp nhận một định nghĩa tương đối dễ hiểu:
“Thủy tinh là sản phẩm vô cơ nóng chảy được làm quá lạnh đến trạng thái rắn mà không kết tinh”
4
Trang 5KHÁI NIỆM CHUNG VỀ TRẠNG THÁI THỦY TINH (tt):
Một vật thể thủy tinh điển hình có các đặc điểm sau:
tinh).
vật thể kết tinh mà bị mềm dần, chuyển từ trạng thái dòn sang trạng thái dẻo có độ nhớt cao và cuối cùng chuyển thành trạng
cũng thay đổi liên tục như vậy.
thường có khuynh hướng chuyển về trạng thái tinh thể.
5
Trang 6BIỂU ĐỒ TÍNH CHẤT-NHIỆT ĐỘ
Trang 7ĐỘ NHỚT VÀ QUÁ TRÌNH TẠO THỦY TINH:
Không phải mọi chất đem làm quá lạnh đều dễ dàng tạo ra thủy tinh
Những chất lỏng tạo thủy tinh khi làm quá lạnh thường có độ nhớt tăng nhanh và liên tục (tới
10 14 pz) theo chiều giảm nhiệt độ Những chất lỏng dễ kết tinh, có độ nhớt tăng chậm khi làm lạnh ở khoảng nhiệt độ trước nhiệt độ kết tinh
=> độ nhớt của hỗn hợp nóng chảy là yếu tố cơ bản đặc trưng cho khả năng chuyển thành trạng thái thủy tinh
7
Trang 8ĐỘ NHỚT VÀ QUÁ TRÌNH TẠO THỦY TINH
8
Trang 9Lực tương tác và vai trò trong cấu trúc của các
ion trong thủy tinh
9
Trang 10™
Hình: ảnh hưởng của Na 2 O đến mạng
lưới thủy tinh silica.
Na + là ion biến tính
Trang 11(Additions of soda (Na20) to silica
dramatically reduce the melting temperature of silica, by forming eutectics).
Trang 12September 14, 2017 CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT THỦY TINH 12
PHÂN LOẠITHỦY TINH Phân loại theo thành phần:
Thủy tinh đơn nguyên tử: chỉ chứa một nguyên
tố hóa học thuộc nhóm V và VI bảng tuần hoàn
như As, S, Se, Te
Thủy tinh oxít: thành phần chính là các oxít tạo thủy tinh như thủy tinh:
Silicat: SiO 2 - germanat GeO 2
borat: B 2 O 3
photphát: P 2 O 5
Thủy tinh Halogen, Khancon, hỗn hợp…
Theo mục đích sử dụng có thủy tinh: dân dụng,
bao bì, xây dựng, mỹ nghệ, phòng thí nghiệm,
quang học, điện …
Trang 13VD thành phần một số loại thủy tinh
Trang 14CẤU TRÚC CỦA THỦY TINH SILICÁT
Xét một loại thủy tinh điển hình là thủy tinh silicat Tồn tại rất nhiều thuyết khác nhau về cấu trúc thủy tinh Silicat
Một thuyết hoàn chỉnh về cấu trúc thủy tinh cần phải giải thích được:
- Khuynh hướng tạo thủy tinh của các chất.
- Sự giống nhau giữa hàng loạt các tính chất của thủy tinh có thành phần khác nhau.
- Bản chất của sự biến đổi theo nhiệt độ của thủy tinh và vấn đề tồn tại “cân bằng
nội” trong thủy tinh
Cĩ 3 thuyết chính:
1-Thuyết cấu trúc vi tinh: thủy tinh silicat là tập hợp các vi tinh thể, chủ yếu là vi tinh thể SiO2
2- Thuyết cấu trúc polymer: thủy tinh là polymer vơ cơ
3-Thuyết cấu trúc liên tục, VĐH của Zachariasen: thủy tinh
cĩ cấu trúc mạng lưới khơng gian như tinh thể, nhưng
khơng đối xứng và tuần hồn.
14
Trang 15CÁC NHÓM TÍNH CHẤT CỦA
THỦY TINH Phân chia một cách gần đúng :
Nhóm các tính chất đơn giản: thể tích mol V; chiết
suất nD; hệ số dãn nở trung bình α; hằng số điện
môi ε; môđun đàn hồi E; nhiệt dung riêng C; hệ số dẫn nhiệt λ.
Các tính chất có quy luật biến đổi theo thành phần không phức tạp lắm và vì thế có thể tính toán định lượng được Thông thường các tính chất đó được tính theo quy tắc cộng:
Trong đó g: tính chất cần tính
gi : tính chất riêng phần của cấu tử i
γi : hàm lượng của cấu tử i
Nhóm các tính chất phức tạp: độ nhớt η; độ dẫn điện χ; tốc độ khuyếch tán ion; độ tổn thất điện môi tgδ; độ bền hóa, độ thấu quang T; độ cứng H; sức căng bề mặt б; khả năng kết tinh…
phụ thuộc chủ yếu vào nồng độ oxit kiềm (χ, tgδ, η,
H, độ bền hóa) hoặc vào nồng độ của một vài
cấu tử riêng biệt nào đấy (G, б, η, khả năng kết tinh)
16
Trang 16CNSX THỦY TINH
18
Trang 17September 14, 2017 CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT THỦY TINH 19
THỦY TINH DÂN DỤNG
Trang 18September 14, 2017 CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT THỦY TINH 20
THỦY TINH BAO BÌ
Trang 19September 14, 2017 CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT THỦY TINH 21
THỦY TINH XÂY DỰNG
Trang 20September 14, 2017 CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT THỦY TINH 22
THỦY TINH MỸ NGHỆ
Trang 21September 14, 2017 CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT THỦY TINH 23
THỦY TINH ĐIỆN
Trang 22September 14, 2017 CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT THỦY TINH 24
PHA LÊ
Pha lê là một dạng thủy tinh silicat kali có trộn thêm một lượng ôxít chì II
(PbO) và có thể là cả ôxít bari (BaO) khi người ta sản xuất nó.
Trang 23September 14, 2017 CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT THỦY TINH 25
THỦY TINH PHÒNG THÍ NGHIỆM
Trang 24September 14, 2017 CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT THỦY TINH 26
THỦY TINH QUANG HỌC
THẤU KÍNH
GƯƠNG PHẲNG LĂNG KÍNH
Trang 25September 14, 2017 CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT THỦY TINH 27
CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT THỦY TINH
dây chuyền sản xuất
Trang 26September 14, 2017 CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT THỦY TINH 28
NGUYÊN LIỆU CHÍNH
Nguyên liệu chính: đây là các nguyên
liệu cung cấp các oxít: axít, kiềm, kiềm thổ để tạo ra các loại thủy tinh cơ bản có những tính chất xác định.
Các oxít có khả năng tạo thủy tinh: SiO 2 , GeO 2 , P 2 O 5 , B 2 O 3 ,
Trang 27September 14, 2017 CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT THỦY TINH 29
Nguyên liệu phụ: gồm các hợp chất hóa học có tác dụng:
Chất tạo màu: Mn 2 O 3 , CoO, Cr 2 O 3 ….
Chất rút ngắn quá trình nấu: muối amoni,
NaCl, hợp chất Fluo…
Ngoài ra còn có mảnh thủy tinh có cùng thành
phần hóa với thủy tinh cơ sở.
NGUYÊN LIỆU PHỤ
Trang 28 Thực chất sự phân chia này chỉ có tính chất qui ước
vì giữa các giai đoạn không có ranh giới thật
rõ rệt
Trong lò nấu thủy tinh gián đoạn, các quá trình xảy
ra theo thứ tự thời gian Trong lò liên tục, các quá trình đó xảy ra đồng thời nhưng tại các vị trí khác nhau.
Trang 29QUÁ TRÌNH NẤU THỦY TINH
1.Tạo silicát
Các phản ứng giữa các cấu tử xảy ra khá phức tạp
và tùy thuộc vào thành phần trạng thái cũng như
Trang 30September 14, 2017 CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT THỦY TINH 33
Giai đoạn tạo thủy tinh có nhiệt độ 1150-1200oC
Sau khi tạo silicat trong hỗn hợp nóng chảy mới tạo thành còn nhiều hạt cát chưa tan hết Giai
đoạn tạo thủy tinh chính là giai đoạn hòa tan các hạt cát đó trong khối silicat nóng chảy.
So với giai đoạn tạo silicat, giai đoạn tạo thủy tinh xảy ra chậm hơn nhiều vì cát khó tan trong silicat nóng chảy có độ nhớt cao (chiếm khoảng 60-70% tổng thời gian nấu trong các lò gián đoạn).
QUÁ TRÌNH NẤU THỦY TINH
2.T ạo thủy tinh
Trang 31September 14, 2017 CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT THỦY TINH 34
Trong giai đoạn tạo silicat và tạo thủy tinh có rất nhiều sản phẩm khí hình thành sẽ ảnh
hưởng đến chất lượng sản phẩm thủy tinh sau này
Ngoài khí của phối liệu còn có cả khí từ môi
trường lò đi vào thủy tinh Khí nằm trong thủy tinh ở dạng khí hòa tan hoặc ở dạng bọt nhìn
thấy được.
Giai đoạn khử bọt ở nhiệt độ 1450-1500oC
Để tăng cường quá trình khử bọt có thể:
Tăng nhiệt độ nấu, độ nhớt pha lỏng silicat sẽ giảm giúp bọt khí thoát ra dễ dàng.
Khuấy trộn, bơm chân không, dùng chất khử bọt.
QUÁ TRÌNH NẤU THỦY TINH
3 Khử bọt
Trang 32September 14, 2017 CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT THỦY TINH 35
Khối thủy tinh lỏng có thể chưa đồng nhất về thành phần hóa học do:
Phối liệu không đồng đều về cỡ hạt,
Nguyên liệu phân bố không đều trong phối liệu.
Do bay hơi, phản ứng không đồng đều
Nhiệt độ các vùng nấu thủy tinh khác nhau.
Do đó cần phải tiến hành đồng nhất hoá tức là làm đồng đều thành phần hóa học của toàn khối thủy tinh.
Trong nhiều truờng hợp để tăng độ đồng nhất còn
có thể dùng biện pháp khuấy trộn cơ học.
QUÁ TRÌNH NẤU THỦY TINH
4 Đồng nhất
Trang 33September 14, 2017 CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT THỦY TINH 36
Ðây là giai đoạn cuối cùng, trong giai đoạn này
nhiệt độ khối thủy tinh giảm xuống, độ nhớt tăng lên đến giới hạn có thể tạo hình sản phẩm.
Tùy theo từng loại thủy tinh mà nhiệt độ có thể
giảm xuống 200oC - 300oC (từ 1400 –1500oC xuống khoảng 1300 –1200oC).
Quá trình nấu thủy tinh có thể thực hiện trong:
Lò nồi: làm việc gián đoạn
Lò bể: làm việc liên tục.
QUÁ TRÌNH NẤU THỦY TINH
5 Làm nguội
Trang 34September 14, 2017 CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT THỦY TINH 37
CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT THỦY TINH
dòng thủy tinh trong lò
Trang 35September 14, 2017 CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT THỦY TINH 38
CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT THỦY TINH
nấu thủy tinh: lò bể
Trang 36September 14, 2017 CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT THỦY TINH 39
CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT THỦY TINH
nấu thủy tinh: lò bể
Clip: sản xuất bi thủy tinh trang trí
Clip: sản xuất chai thủy tinh
Trang 37September 14, 2017 CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT THỦY TINH 40
CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT THỦY TINH
nấu thủy tinh: lò bể
Trang 38September 14, 2017 CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT THỦY TINH 41
CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT THỦY TINH
nấu thủy tinh: lò nồi
Clip: sản xuất tấm thủy tinh trang trí
Trang 39September 14, 2017 CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT THỦY TINH 42
CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT THỦY TINH
Tạo hình: độ nhớt
Sản phẩm thủy tinh được tạo hình ở trạng thái dẻo, trong quá trình nhiệt độ giảm liên tục Nên các tính chất của thủy tinh cũng biến đổi theo
nhiệt độ như độ nhớt, sức căng bề mặt.
Tùy theo phương pháp tạo hình, cần lựa chọn độ nhớt thích hợp để sản phẩm không biến dạng:
Thủy tinh bao bì: độ nhớt từ 10 3 – 10 3,5 P
Thủy tinh ống: độ nhớt từ 10 3,5 – 10 4 P
Thủy tinh tấm: độ nhớt từ 10 4,3 – 10 4,8 P
Khi đóng rắn hoàn toàn, thủy tinh có độ nhớt là
1013P
Trang 40September 14, 2017 CƠNG NGHỆ SẢN XUẤT THỦY TINH 44
CƠNG NGHỆ SẢN XUẤT THỦY TINH
tạo hình: sức căng bề mặt
Tạo giọt thủy tinh, phơi thủy tinh và cung cấp giọt, phơi này cho máy tạo hình.
ở vị trí bị cắt sau khi đốt nĩng khơng cịn sắc cạnh.
Đánh nhẵn bề mặt thủy tinh bằng ngọn lửa.
Khi sức căng bề mặt lớn, phơi thủy tinh khĩ chui vào các khe hoặc chi tiết nhỏ của khuơn.
Sự thay đổi độ nhớt và sức căng bề mặt
của thủy tinh theo nhiệt độ làm cho việc tạo hình thủy tinh có những sắc thái độc đáo
mà các ngành công nghệ khác không thể áp dụng được.
Trang 41September 14, 2017 CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT THỦY TINH 45
CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT THỦY TINH
Tạo hình: thổi thủ công
Gồm các giai đoan:
Lấy mẫu thủy tinh từ lò bằng các ống thổi
Lăn mẫu trên tấm kim loại để định hình
Thổi đồng thời lăn và xoay đều tự do hoặc
trong khuôn
Trang 42September 14, 2017 CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT THỦY TINH 46
CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT THỦY TINH
Tạo hình: thổi thủ công
Trang 43September 14, 2017 CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT THỦY TINH 47
Để tạo hình bằng phương pháp ép, hay ép thổi cần phải tạo giọt thủy tinh.
Giọt thủy tinh rơi vào khuôn với khối lượng phù hợp với sản phẩm tạo hình
CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT THỦY TINH
Tạo hình: Tạo giọt thủy tinh
Trang 44September 14, 2017 CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT THỦY TINH 48
Dùng tạo hình các sản
phẩm nông, thành có
chiều thẳng đứng và
tương đối dầy.
Cho năng suất cao, có
Trang 45September 14, 2017 CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT THỦY TINH 49
Dùng sản xuất các sản
phẩm có miệng hẹp
hơn đáy như chai lọ.
Giọt thủy tinh cho vào
vào khuôn hoàn chỉnh
Tháo khuôn thu được sản phẩm.
CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT THỦY TINH
Tạo hình: kết hợp ép-thổi
Trang 46September 14, 2017 CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT THỦY TINH 50
CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT THỦY TINH
Tạo hình: kết hợp ép-thổi
Trang 47September 14, 2017 CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT THỦY TINH 51
Trang 48The float method of forming sheet glass
Source: Corning Glass Works.
•Float glass: fire polished smooth surface no further polishing/grinding
CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT THỦY TINH
Tạo hình: kính tấm bằng pp nổi (“float method”)
Trang 49September 14, 2017 CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT THỦY TINH 53
Một ống trụ rỗng bằng
samốt đặt nghiêng và
quay tròn chậm trong
khối thủy tinh lỏng.
Thổi không khí nén vào
Trang 50September 14, 2017 CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT THỦY TINH 54
được cho qua hệ
thống tạo sợi bằng
Pt có các lỗ kích
thước nhỏ
CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT THỦY TINH
Tạo hình: kéo sợi
Trang 51September 14, 2017 CƠNG NGHỆ SẢN XUẤT THỦY TINH 55
trí khác nhau làm xuất hiện ứng suất nội.
Ứng suất vĩnh viễn là ứng suất nảy sinh trong quá trình chuyển thủy tinh từ trạng thái dẻo về trạng thái dòn, khi đó tính linh động của
thủy tinh dần dần biến mất.
Ứng suất tạm thời nảy sinh trong quá trình
tiếp tục làm lạnh thủy tinh ở trạng thái dòn, khi đó thực tế độ linh động của thủy tinh đã bằng không.
Ứng suất nội tồn tại sẽ:
Làm tăng độ giịn
Giảm độ bền cơ, bền nhiệt.
Nếu vượt quá giới hạn (700 KG/cm2) sẽ gây nứt vỡ
Do đĩ cần phải ủ hoặc tơi để khắc phục ứng suất nội.
CƠNG NGHỆ SẢN XUẤT THỦY TINH
Xử lý nhiệt
Trang 52September 14, 2017 CƠNG NGHỆ SẢN XUẤT THỦY TINH 56
Ủ là quá trình gia công nhiệt để làm giảm ứng
suất nội trong thủy tinh đến mức độ cho phép đảm bảo sự làm việc lâu dài và bền vững của các sản phẩm thủy tinh đó.
hoặc đơn vị quang học của độ lưỡng chiết (m μ/cm)
hay 2000 mμ/cm.
Khi ủ tốt trong sản phẩm thủy tinh còn khoảng
mμ/cm.
Trong quá trình sản xuất, làm nguội thủy tinh xuống nhiệt
độ cần ủ, giữ nhiệt một thời gian rồi tiếp tục hạ nhiệt độ.
Thời gian ủ phụ thuộc vào nhiệt độ ủ, từ vài phút đến vài chục giờ.
CƠNG NGHỆ SẢN XUẤT THỦY TINH
Xử lý nhiệt: Ủ
Trang 53September 14, 2017 CƠNG NGHỆ SẢN XUẤT THỦY TINH 57
Khi thủy tinh được làm nguội đột ngột thì có thể tạo ra ứng suất nén ở lớp ngoài và ứng suất kéo ở lớp trong
phân bố rất đều đặn làm tăng độ
bền cơ học của thủy tinh tôi.
Bề mặt thủy tinh ở trạng thái ứng
suất nén: làm “đóng” các vết xước và vết nứt nhỏ
Thủy tinh tôi khi vỡ vụn ra không tạo thành các mảnh sắc: thủy tinh an
toàn.
CƠNG NGHỆ SẢN XUẤT THỦY TINH
Xử lý nhiệt: Tơi
Trang 54September 14, 2017 CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT THỦY TINH 58
Thủy tinh có độ bền nén lớn hơn độ bền kéo, nên thủy tinh tôi có độ bền cơ học lớn hơn thủy tinh ủ.
Thủy tinh tôi khi vỡ tạo thành các hạt vụn không sắc cạnh.
Mãnh vỡ thủy tinh không tôi Mãnh vỡ thủy tinh tôi
CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT THỦY TINH
Xử lý nhiệt: Tôi
Trang 55GiỚI THIỆU GỐM THỦY TINH
60
Trang 57Gốm thủy tinh (Glass
Ceramics) Gốm thủy tinh là loại vật thể rắn đa tinh thể
nhận được bằng cách kết tinh định hướng thủy tinh.
Sự kết tinh định hướng này được thực hiện bằng cách gia công nhiệt một cách cẩn thận các loại thủy tinh có thành phần thích hợp Nhờ gia công nhiệt trong khối thủy tinh sẽ xuất hiện nhiều mầm kết tinh và sau đó các mầm đó sẽ phát triển thành các tinh thể.
thủy tinh nhưng khác thủy tinh ở chỗ nó có cấu trúc tinh thể.
thường vì tinh thể của nó được tạo ra từ một pha thủy tinh đồng thể ban đầu Pha tinh thể trong gốm thủy tinh có cấu trúc mịn hơn rất nhiều (số lượng tinh thể trong một đơn vị thể tích rất lớn, kích thước tinh thể rất nhỏ) so với gốm thường Những đặc điểm đó quyết định tính chất của thủy tinh.
Trang 58Các tính chất đặc biệt có thể đạt được của gốm thủy tinh
Rất bền hóa và chịu sốc nhiệt tốt (HSDNN
Trang 59©2003 Brooks/Cole, a division of Thomson Learning, Inc Thomson Learning is a trademark used herein under license.
Producing a
glass-ceramic:
(a) Cooling must be
rapid to avoid the start of
crystallization
Isothermal and continuous cooling curves for lunar glass
(b) The rate of
nucleation of precipitates is high
at low temperatures, whereas the rate of growth of the
precipitates is high
at higher temperatures
(c) A typical
heat-treatment profile for glass-ceramics
fabrication, illustrated here for
Li 2 0-Al 2 0 3 -Si0 2 glasses.
Trang 60Low temperature nucleation
step included -> fine grain size Rapid heating to high
temperature (875° C)
[McMillan]
Trang 61Thermal History Used in Production
Ceramization Melting
glass
glass-ceramic
Dr Mark J Davis