Định hướng phát triển năng lực - Năng lực chung: hợp tác, giải quyết vấn đề… - Năng lực chuyên biệt của môn địa lí: Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ.. Ghi nội dung ra giấy – Thời
Trang 1
HUYỆN ỦY HÀ TRUNG
ĐẢNG BỘ TRƯỜNG THPT HOÀNG LỆ KHA
Ngày soạn: ………
Tiết 1 - Bài 1:
VIỆT NAM TRÊN ĐƯỜNG ĐỔI MỚI VÀ HỘI NHẬP
Trang 2I/MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Sau bài học này, HS cần:
1 Kiến thức :
- Biết công cuộc Đổi mới ở nước ta là một cuộc cải cách toàn diện về kinh tế – xã hội
- Biết bối cảnh và công cuộc hội nhập quốc tế và khu vực của nước ta.
- Hiểu được tác động của bối cảnh quốc tế và khu vực đối với công cuộc Đổi mới và những thành tựu đạt được trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực ở nước ta
- Biết được một số định hướng chính để đẩy mạnh công cuộc Đổi mới và hội nhập
2 Kĩ năng, thái độ :
- Biết liên hệ kiến thức địa lí với các kiến thức lịch sử, GDCD trong lĩnh hội tri thức mới
- Biết liên hệ sgk với các vấn đề thực tiễn của cuộc sống khi tìm hiểu về các thành tựu của công cuộc Đổi mới và hội nhập
- Xác định tinh thần, trách nhiệm của mỗi người đối với sự phát triển của đất nước
3 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung: hợp tác, giải quyết vấn đề…
- Năng lực chuyên biệt của môn địa lí: Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ Sử dụng bản đồ
II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
* Mở bài: GV khái quát về các thành tựu kinh tế của Việt Nam trong quá trình đổi mới và hội
nhập với thế giới và khu vực
Hoạt động 1: Tìm hiểu về công cuộc Đổi mới là cuộc cải cách toàn diện về kinh tế xã hội ( dự
kiến thời gian Phút)
1 Phương pháp/ kĩ thuật dạy học: Đàm thoại, giải quyết vấn đề
2 Hình thức tổ chức hoạt động: cả lớp/ cá nhân
Hoạt động : Cá nhân/ Cả lớp.
Bước 1: GV yêu cầu HS đọc sgk, quan
sát hình 1.1 ở sgk trả lời một số câu hỏi
sau:
+ Nêu hiểu biết của mình về bối cảnh
đất nước trước Đổi mới
+ Tại sao nước ta phải đặt ra vấn đề
Đổi mới nền kinh tế-xã hội
+ Đường lối Đổi mới từ Đại hội Đảng
VI đưa nền kinh tế, xã hội nước ta phát
triển theo xu thế nào?
+ Những thành tựu của công cuộc Đổi
Bước 4: HS báo cáo kết quả- GV đánh
1 Công cuộc Đổi mới là cuộc cải cách toàn diện về kinh tế-xã hội
=> Đất nước rơi vào khủng hoảng, lạm phát cao kéo dài
=> đòi hỏi cần phải Đổi mới KT - XH toàn diện.
+ Dân chủ hóa đời sống kt-xh
+ Phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theođịnh hướng XHCN
+ Tăng cường giao lưu và hợp tác với các nước trên thế
2
Trang 3giá, chốt kiến thức giới.
c Thành tựu.
- Đưa nước ta thoát khỏi khủng hoảng, kiềm chế lạm phát
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao và ổn định
- Cơ cấu ngành và cơ cấu lãnh thổ kinh tế chuyển dịch theohướng CNH- HĐH, phát huy tối đa các nguồn lực
- Đạt được những thành tựu to lớn trong xóa đói, giảmnghèo
Hoạt động 2: Tìm hiểu về nước ta trong hội nhập quốc tế và khu vực ( dự kiến thời gian Phút)
1 Phương pháp/ kĩ thuật dạy học: Đàm thoại, giải quyết vấn đề
2 Hình thức tổ chức hoạt động: cả lớp/ cá nhân
Hoạt động : Cả lớp/ cá nhân
-Bước 1: GV hướng dẫn HS tìm hiểu
nước ta trong giai đoạn hội nhập quốc
tế và khu vực: Bối cảnh, thành tựu đạt
được và thách thức?
- HS đọc sgk, hiểu biết tìm hiểu và trả
lời Ghi nội dung ra giấy – Thời gian 3
Bước 4: HS báo cáo kết quả - GV chốt
ý và giải thích thêm: VN được kết nạp
là thành viên thứ 150 của WTO ( Tổ
chức thương mại thế giới ) vào tháng
11-2006, nhưng chỉ khi quốc hội VN
thông qua, đến tháng 1-2007 VN mới
tốt nhất các nguồn lực trong và ngoài
nước để đẩy mạnh phát triển kt, tăng
+ Gia tăng khoảng cách giầu nghèo…
Hoạt động 3: Tìm hiểu về một số định hướng chính để đẩy mạnh công cuộc Đổi mới( dự kiến thời gian Phút)
1 Phương pháp/ kĩ thuật dạy học: Đàm thoại, giải quyết vấn đề
2 Hình thức tổ chức hoạt động: cả lớp/ cá nhân
Hoạt động 3: Cá nhân.
- Bước 1: GV đặt câu hỏi: Em cho biết định
hướng chính của VN trong giai đoạn hiện
Trang 4- HS đọc sgk, và hiểu biêt phát biểu.
Ghi các nội dung ra giấy – Thời gian 3 phút
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ - Gv quan
sát, hỗ trợ
Bước 3: HS thảo luận – GV quan sát, giúp
đỡ
- Bước 4: HS báo cáo kết quả - GV giảng
giải cho HS hiểu rõ về các chính sách và
IV/ TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP:
- Bối cảnh quốc tế những năm cuối thế kỉ XX có ảnh hưởng ntn đến công cuộc Đổi mới ởnước ta?
- Hãy tìm những dẫn chứng về thành tựu của công cuộc Đổi mới ở nước ta?
Về nhà trả lời các câu hỏi ở sgk; Đọc trước bài 2, chuẩn bị át lát địa lí 12
ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN
Ngày soạn: ………
Tiết 2 - Bài 2:
VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM VI LÃNH THỔI/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:
- Biết vẽ lược đồ Việt Nam, xác định được hệ tọa độ địa lí
- Củng cố lòng yêu quê hương, đất nước, sẵn sàng tham ra xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
3 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung: hợp tác, giải quyết vấn đề…
- Năng lực chuyên biệt của môn địa lí: Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ Sử dụng bản đồ
II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
3.2 Kiểm tra bài cũ :
* Bối cảnh quốc tế những năm cuối thế kỉ XX có ảnh hưởng ntn đến công cuộc Đổi mới ở nước ta?
* Hãy tìm những dẫn chứng về thành tựu của công cuộc đổi mới của nước ta?
3.3 Tiến trình dạy học
* Mở bài: GV giới thiệu khái quát về đất nước VN: Hình dáng, diện tích, thuộc châu lục và khu vực
nào trên thế giới… Từ đó cho HS biết bài học hôm nay sẽ cho các em biết vị trí địa lí và phạm vi lãnhthổ có ý nghĩa như thế nào đối với tự nhiên, kt… của nước ta
Hoạt động 1: Tìm hiểu về vị trí địa lí VN ( Dự kiến thời gian…….phút)
1 Phương pháp/ kĩ thuật dạy học: Đàm thoại, giải quyết vấn đề
2 Hình thức tổ chức hoạt động: cả lớp/ cá nhân
4
Trang 5- Bước 1: GV treo bản đồ hành chính VN.
Sau đó yêu cầu HS đọc sgk, quan sát bản
đồ , hiểu biết của mình lần lượt trả lời các
câu hỏi sau:
+ Nêu tóm tắt các đặc điểm của vị trí địa lí
nước ta
+ Nước ta tiếp giáp với nước nào trên đất
liền và trên biển
Ghi nội dung ra giấy – Thời gian 3 phút
- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ - GV quan
sát, hỗ trợ
Bước 3: HS thảo luận – GV quan sát, hỗ trợ
- Bước 4: HS báo cáo kết quả - GV đánh giá
- 1170 20’Đ)
- Thuộc múi giờ số 7 (giờ GMT)
- Tiếp giáp: Phía Bắc giáp TQ (1400km); phía Tâygiáp Lào (2100km) và Campuchia (1100km); phíaĐông, phía Nam giáp Biển Đông
Hoạt động 2: Tìm hiểu về phạm vi lãnh thổ VN ( Dự kiến thời gian…….phút)
1 Phương pháp/ kĩ thuật dạy học: Đàm thoại, giải quyết vấn đề
2 Hình thức tổ chức hoạt động: cả lớp/ cặp
* Hoạt động : Cặp/ cả lớp
- Bước 1: GV cho các cặpthảo
luận theo nội dung được phân
- Tổng diện tích là (gồm đất liền, đảo, quần đảo): 331 212 km²
- Có 4600 km đường biên giới trên đất liền phần lớn đi quavùng núi hiểm trở
- Đường bờ biển dài 3260 km, có 28/63 tỉnh giáp biển
- Có hơn 4000 đảo gần bờ và ngoài khơi xa Có 2 quần đảo lớn:Trường Sa (Khánh Hòa), Hoàng Sa (Đà Nẵng)
- Đặc quyền kinh tế rộng 200 hải lí (tính từ đường cơ sở)
- Thềm lục địa là phần ngầm dưới biển và lòng đất dưới đáybiển thuộc phần lục địa kéo dài, mở rộng ra ngoài lãnh hải chođến bờ ngoài của rìa lục địa, có độ sâu khoảng 200m
-> diện tích trên biển khoảng 1 triệu km² ở biển Đông
c Vùng trời.
Là khoảng không gian bao trùm lên trên lãnh thổ nước ta
Hoạt động 3: Tìm hiểu về ý nghĩa của vị trí địa lí VN ( Dự kiến thời gian…….phút)
1 Phương pháp/ kĩ thuật dạy học: Đàm thoại, giải quyết vấn đề
2 Hình thức tổ chức hoạt động: cả lớp/ cá nhân
* Hoạt động : Cá nhân/ Cả lớp.
- Bước 1: GV yêu cầu HS đọc sgk, hiểu biết
và quan sát bản đồ, kiến thức đã học trả lời
các câu hỏi sau:
+ Vị trí địa lí VN có ý nghĩa đối với tự nhiên
như thế nào?
+ Vị trí địa lí VN có ý nghĩa đối với nền kt,
3 Ý nghĩa của vị trí địa lí Việt Nam.
Trang 6vh,xh và quốc phòng ntn?
HS ghi nội dung ra giấy – Thời gian 3 phút
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ - GV quan
đặt câu hỏi thêm:
+ Vì sao VN không có khí hậu nhiệt đới khô
hạn như một số nước có cùng vĩ độ?
+ Kể tên một số cảng biển, sân bay quan
trọng của VN?
(VN không có khí hậu nhiệt đới khô hạn như
một số nước có cùng vĩ độ do vị trí mang lại:
ảnh hưởng của gió mùa châu Á, tiếp giáp
biển Đông)
- Sự đa dạng của tự nhiên: từ B-> N, T-> Đ…
- Có nhiều thiên tai trên thế giới: bão, lũ, lụt…
b Ý nghĩa kinh tế, văn hóa – xã hội và quốc phòng.
- Về kinh tế:
+ VN nằm trên ngã tư đường hằng hải và hàng khôngquốc tế quan trọng => giao lưu với các nước trongkhu vực và thế giới
+ Nước ta còn là cửa ngõ ra biển cho các nước Lào,
TL, CPC, TQ
+ Phát triển nền kt đa dạng, kt mở, hội nhập vào thếgiới…
- Về văn hóa – xã hội: vị trí cho phép nước ta chung
sống hòa bình, hợp tác hữu nghị và cùng phát triểnvới các nước, đặc biệt với các nước láng giềng và cácnước trong khu vực ĐNA
- Quốc phòng: biển Đông với nước ta là một chiến
lược có ý nghĩa sống còn trong công cuộc xây dựng,phát triển kt và bảo vệ đất nc
IV/ Tổng kết và hướng dẫn học tập:
- Câu 1: Xác định vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ nước ta trên bản đồ các nước Đông Nam Á
- Câu 2: Nêu ý nghĩa của vị trí địa lí VN?
Chuẩn bị một số dụng cụ cho bài thực hành: Thước kẻ, bút chì, giấy A4…
Ngày soạn:……….
Tiết 3 – Bài 3:
THỰC HÀNH: VẼ LƯỢC ĐỒ VIỆT NAM
I/MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Sau bài học, học sinh cần:
1.Kiến thức:
- Biết được cách vẽ lược đồ Việt Nam bằng việc sử dụng hệ thống ô vuông và các điểm, các đường tạo
khung Xác định được vị trí địa lí VN và một số địa danh quan trọng
2 Kĩ năng, thái độ:
- Vẽ tương đối chính xác lược đồ Việt Nam (phần đất liền) và một số đối tượng địa lí
- Học tập nghiêm túc
3 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung: hợp tác, giải quyết vấn đề…
- Năng lực chuyên biệt của môn địa lí: Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ Sử dụng bản đồ
II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
3.2 Kiểm tra bài cũ:
- Hãy xác định vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ nước ta trên bản đồ các nước ĐNÁ?
- Nêu ý nghĩa của vị trí địa lí?
Trang 7*Hoạt động 1: Cả lớp.
- GV hướng dẫn học sinh vẽ khung ô vuông.
- HS vẽ trên giấy A4
- GV: HD học sinh xác định điểm và đường khống chế trên
khung lãnh thổ Việt Nam phóng to
- HS kết hợp hình 3 (Sgk 19) tự xác định điểm và đường
khống chế, nối lại thành khung khống chế hình dáng lãnh thổ
Việt Nam
- GV hướng dẫn HS vẽ từng đoạn biên giới và bờ biển tạo
thành khung hình dáng lãnh thổ Việt Nam
+ Đ10: Biên giới giữa Tây Nguyên, Quảng Nam với
Campuchia và Lào
Lào
với Lào
Hs: Kết hợp hình 3 (Sgk 19) vẽ khung hình dáng lãnh thổ Việt
Nam theo hướng dẫn
- GV: Quan sát, sửa sai
- GV hướng dẫn HS dùng kí hiệu tượng trưng cho đảo san hô
để thể hiện QĐ Trường Sa và Hoàng Sa
- HS điền vào khung hình dáng lãnh thổ Việt Nam 2 QĐ
Trường Sa và Hoàng Sa
Gv: Chỉ trên khung lãnh thổ Việt Nam phóng to, HD h/s vẽ
các sông chính của Việt Nam
- Bắc Bộ: Sông Hồng, sông Đà, sông Thái Bình
- Bắc Trung Bộ: sông Mã – Chu, Sông Cả
- Nam Bộ: sông Đồng Nai, sông Cửu Long
Hs: Vẽ theo hướng dẫn
* Hoạt động 2: Cá nhân/ Cặp.
- GV yêu cầu HS xác định và điền lên lược đồ Việt Nam các
địa danh quan trọng
- HS tự xác định và điền lên lược đồ
- GV chỉ bản đồ và gọi vài HS kiểm tra, sửa sai
1 – 8
2 Vẽ khung khống chế hình dáng lãnh thổ Việt Nam.
3 Vẽ khung hình dáng lãnh thổ Việt Nam.
4 Vẽ Quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa:
- Quần đảo Hoàng Sa thuộc
- Vịnh Bắc Bộ, vịnh Thái Lan
- Đảo Phú Quốc, quần đảo Hoàng
Sa, quần đảo Trường Sa
IV/ TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP:
Kiểm tra bài thực hành của học sinh; Sửa sai
Hoàn thiện bài thực hành;
Ngày soạn:………
Tiết 4 - Bài 6:
Trang 8ĐẤT NƯỚC NHIỀU ĐỒI NÚI
I/MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức:
- Trình bày được đặc điểm chung của địa hình và các khu vực địa hình đồi núi
- Phân tích được đặc điểm chung của địa hình, các khu vực địa hình nước ta
2 Kĩ năng:
- Sử dụng bản đồ tự nhiên Việt Nam để trình bày các đặc điểm nổi bật về địa hình khu vực núi
3 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung: hợp tác, giải quyết vấn đề…
- Năng lực chuyên biệt của môn địa lí: Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ Sử dụng bản đồ
II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
Hoạt động 1: Tìm hiểu về đặc điểm chung của địa hình ( Dự kiến thời gian…….phút)
1 Phương pháp/ kĩ thuật dạy học: Đàm thoại, giải quyết vấn đề
2 Hình thức tổ chức hoạt động: cả lớp/ cá nhân
Cả lớp/ cá nhân
- GV yêu cầu HS đọc sgk, quan sát bản đồ trên bảng,
hình 6 sgk và những hiểu biết trả lời các câu hỏi sau:
+ Nêu nhận xét về đặc điểm địa hình VN?
+ Nêu những biểu hiện của địa hình nhiệt đới ẩm gió
mùa
+ Lấy VD tác động của con người đến địa hình
- HS làm theo yêu cầu và sau đó phát biểu ý kiến,
góp ý
- GV chuẩn kiến thức
1 Đặc điểm chung của địa hình:
a Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp.
- ¾ là đồi núi, ¼ đồng bằng.
- Địa hình đồng bằng và đồi núi thấp dưới 1000mchiếm 85% diện tích Núi cao > 2000m chiếm 1%diện tích
b Cấu trúc địa hình khá đa dạng.
- Địa hình được tân kiến tạo làm trẻ lại và có tínhphân bậc rõ rệt
- Địa hình thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam
- Hướng địa hình gồm 2 hướng chính:
+ TB – ĐN: vùng Tây Bắc, Trường Sơn Bắc và hệthống sông lớn
+ Vòng cung: vùng Đông Bắc, Trường Sơn Nam
c Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa.
- Bóc mòn, xâm thực mạnh ở vùng đồi núi
- Bồi tụ nhanh ở vùng đồng bằng
d Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người.
- Miền núi: làm ruộng bậc thang, đốt rừng làm dãy, tăng xói mòn
- Đồng bằng: Đắp đê ngăn lũ, quai đê lấn biển
- Xuất hiện nhiều mương xói…
Hoạt động 2: Tìm hiểu về các khu vực địa hình ( Dự kiến thời gian…….phút)
1 Phương pháp/ kĩ thuật dạy học: Đàm thoại, giải quyết vấn đề
2 Hình thức tổ chức hoạt động: cả lớp/ nhóm
8
Trang 9Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
Hoạt động : cả lớp/ Nhóm.
Bước 1: Gv cho cá nhân nghiên cứu về các khu vực
địa hình đồi núi nước ta 3 phút
- GV chia lớp ra thành 4 nhóm và phát phiếu học
tập:
+ Nhóm 1: Quan sát hình 6, đọc sgk, hiểu biết điền
các nội dung phù hợp vào bảng sau:
- Vùng núi Trường Sơn Bắc
- Vùng núi Trường Sơn Nam:
* Địa hình bán bình nguyên và vùng đồi trung du.
- Bán bình nguyên ĐNB với bậc thềm phù sa cổcao khoảng 100m và bề mặt phủ badan cao chừng200m
- Đồi trung du rộng nhất nằm ở rìa đồng bằng sôngHồng và thu hẹp ở rìa đồng bằng ven biển miềnTrung
* Thông tin phản hồi phiếu học tập
Đặc
Vùng Trường Sơn Bắc
Vùng Trường Sơn Nam
Từ phía Nam dãy Bạch Mã trở vào đến vĩ tuyến 11º BHướng
Gồm các khối núi
và các cao nguyên
Trang 10sông Chảy giáp
biên giới Việt –
- Phía Đông là dãy núi cao đồ
sộ Hoàng Liên Sơn giới hạn
từ biên giới Việt – Trung tới khuỷu sông Đà, có đỉnh phanxipăng (3143m)
- Phía Tây là địa hình núi trung bình của các dãy núi chạy dọc biên giới Việt – Lào
- Ở giữa thấp hơn là các dãy núi, các sơn nguyên, cao nguyên đá vôi từ Phong Thổ đến Mộc Châu tiếp nối những đồi núi đá vôi ở Ninh Bình, Thanh Hóa Xen giữa các dãy núi là các thung lũng cùng hướng: sông Đà, sông Mã, sông Chu
-Thấp và hẹp ngang ,cao ở 2 đầu, thấp ở giữa
- Phía Bắc là vùng núi Tây Nghệ An
- Phía Nam là vùng núi Tây TT– Huế
- ở giữa thấp trũng là vùng đá vôi Quảng Bình
và vùng đồi núi thấp Quảng Trị
- Địa hình với những đỉnh núi cao hơn 2000m nghiêng dần về phía Đông, sườn dốc dựng chênh vênh bên dải đồngbằng hẹp ven biển,phía Tây là các cao nguyên badan bằng phẳng, bán bình nguyên tạo nên sự bất đối xứng giữa 2 sườn Đông – Tây
- Trình bày được đặc điểm chung của địa hình khu vực đồng bằng
- Phân tích được ảnh hưởng của thiên nhiên các khu vực đồi núi và đồng bằng đến phát triểnkt-xh
2 Kĩ năng:
- Sử dụng bản đồ tự nhiên VN để trình bày các đặc điểm nổi bật về địa hình đ.bằng
3 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung: hợp tác, giải quyết vấn đề…
- Năng lực chuyên biệt của môn địa lí: Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ Sử dụng bản đồ
II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
3.2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu đặc điểm địa hình VN? Chỉ và đọc tên các dãy núi cánh cung ở nước ta?
- Nhận xét độ cao và hướng dãy núi giữa TSB và TSN?
10
Trang 113.3.Tiến trình dạy học:
* Mở bài: Ở bài học trước chúng ta đã tìm hiểu đặc điểm địa hình nước ta và sự phân hoá địa
hình ở khu vực đồi núi Hôm nay các em sẽ tìm hiểu tiếp địa hình ở khu vực đồng bằng, những thếmạnh và hạn chế về tự nhiên của 2 khu vực đồi núi và đồng bằng đối với phát triển KT- XH ở nước ta
Hoạt động 1: Tìm hiểu về các khu vực địa hình – tiếp ( Dự kiến thời gian…….phút)
1 Phương pháp/ kĩ thuật dạy học: Đàm thoại, giải quyết vấn đề
nhỏ Sau đó yêu cầu các nhóm
dựa vào kiến thức đã học, quan
- Bước 2: HS thảo luận Sau đó
đại diện các nhóm trình bày
• Đất màu mỡ, chia 2 loại: đất trong đê, ngoài đê
+ Đồng bằng châu thổ sông Cửu Long:
+ Các đồng bằng phân làm 3 dải: giáp biển là cồn cát, đầm phá;giữa là vùng thấp trũng; dải trong được bồi tụ thành đồng bằng.+ Sự hình thành của đồng bằng biển đóng vai trò chủ yếu
+ Đất nghèo nhiều cát, ít phù sa
Hoạt động 2: Tìm hiểu về thế mạnh và hạn chế về tự nhiên của các khu vực đồi núi – đồng bằng đối với phát triển kinh tế xã hội ( Dự kiến thời gian…….phút)
Phương pháp/ kĩ thuật dạy học: Đàm thoại, giải quyết vấn đề
đồi núi và khu vực đồng bằng
đối với phát triển kt-xh
và nuôi các loài vật cân nhiệt và ôn đới
+ Địa hình bán bình nguyên và vùng đồi trung du thích hợp để trồng các loại cây CN, cây ăn quả và cây lương thực
+ Phần lớn diện tích rừng tập trung ở vùng đồi núi Vì thế phát triểnlâm nghiệp là một thế mạnh lớn của vùng đồi núi
+ Là nơi tập trung nhiều loại khoáng sản, đặc biệt là các mỏ khoáng
Trang 12sản nội sinh, đó là nguyên liệu, nhiên liệu cho nhiều ngành công nghiệp.
+ Một thế mạnh kinh tế hết sức quan trọng là phát triển thủy điện
Vì đây là vùng tập trung nhiều sông lớn, dốc, lắm thác ghềnh nên tiềm năng thủy điện rất lớn
+ Với khí hậu mát mẻ, có nhiều phong cảnh đẹp, miền núi có nhiều điều kiện để phát triển các loại hình du lịch: thăm quan, nghỉ dưỡng, du lịch sinh thái……
- Hạn chế:
+ Địa hình đồi núi nước ta chủ yếu là đồi núi thấp, nhưng bị chia cắt mạnh, nhiều sông suối, hẻm vực, sườn dốc gây trở ngại cho giaothông, vận tải, giao lưu kinh tế giữa các vùng
+ Do mưa nhiều, sườn dốc mạnh nên thường sảy ra một số thiên tai:
lũ ống, lũ quét, xói mòn, Tại các nơi đứt gãy còn có nguy cơ phát sinh động đất, nơi khô nóng sảy ra cháy rừng
+ Miền núi đá vôi thiếu đất TT và khan hiếm nước vào mùa khô.+ Các thiên tai khác: lốc, mưa đá, sương muối, rét hại… thường sảy ra gây ảnh hưởng đến sản xuất và đời sống của dân cư
+ Biên giới giữa nước ta với các nước chủ yếu là địa hình cao, hiểmtrở nên việc bảo vệ an ninh quốc phòng gặp nhiều khó khăn, tốn kém
Trang 13Sau bài học, HS cần:
1) Kiến thức : Khái quát nội dung kiến thức cơ bản từ bài 2-> 7
2) Kĩ năng : Nhận xét, phân tích, giải thích các bảng số liệu đã cho
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
2) Ảnh hưởng của vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ đối với tự nhiên, KT- XH và quốc phòng
Bài 6 -7 : ĐẤT NHIỀU ĐỒI NÚI
1) Đặc điểm chung của địa hình: Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu làđồi núi thấp, cấu trúc địa hình khá đa dạng, địa hình vùng nhiệt đới ẩm gió mùa, địa hình chịu tácđộng mạnh mẽ của con người
II Hình thức kiểm tra
Kiểm tra tự luận ( 100%) thời gian 45 phút
III Ma trận đề kiểm tra
Trang 14của vị trí địa lí, lãnh thổnớc ta
Nhận xét, đọcatlat địa lí VN
Đất nước nhiều
đồi nỳi
Nhận biết được đặc điểm chungcủa địa hỡnh nước ta
1 Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam hãy kể tờn cỏc cửa khẩu quốc tế trờn đường biờn giới của nước
ta với Trung Quốc, Lào
2 Phân tích ý nghĩa về tự nhiên của vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ nớc ta?
Câu 3( 3.5điểm):
1 Trỡnh bày đặc điểm chung của địa hỡnh nước ta
2 Khu vực đồi núi của nớc ta có những thế mạnh và hạn chế gì?
b/ Công cuộc hội nhập quốc tế và khu vực đã đạt đợc những thành tựu to lớn.(1.0đ)
- Thu hút vốn đầu t nớc ngoài ODA, FDI.(0,5)
- Đẩy mạnh hợp tác kinh tế, khoa học kĩ thuật, bảo vệ môi trờng Phát triển ngoại thơng ở tầm caomới (0,5)
Câu 2( 4,5 điểm):
1.Cỏc cửa quốc tế trờn đường biờn giới của nước ta với Trung Quốc, Lào: ( 1,5 đ)
Múng Cỏi, Hữu Nghị, Lào Cai, Tõy Trang, Na Mốo, Nậm Cắn, Cầu Treo, Chalo, Lao Bảo, BờY
1 Đặc điểm chung của địa hỡnh nước ta ( 1,0đ)
- Địa hỡnh đồi nỳi chiếm phần lớn diện tớch nhưng chủ yếu là đồi nỳi thấp
- Cấu trỳc địa hỡnh khỏ đa dạng
- Địa hỡnh vựng nhiệt đới ẩm giú mựa
- Địa hỡnh chịu tỏc động mạnh mẽ của con người
14
Trang 152 Khu vực đồi núi (2,5đ)
*) Thuận lợi (1,5đ)
- Các mỏ nội sinh tập trung ở vùng đồi núi thuận lợi để phát triển ngành công nghiệp.(0,5)
- Tài nguyên rừng giàu có về tphần loài với nhiều loài quí hiếm, tiêu biểu cho sinh vật rừng nhiệt
đới (0,25)
- Bề mặt cao nguyên bằng phẳng thuận lợi cho việc xây dựng các vùng chuyên canh cây côngnghiệp (0,25)
- Các dòng sông ở miền núi có tiềm năng thuỷ điện lớn ( Sông Đà, sông Đồng Nai) (0,25)
- Với khí hậu mát mẻ, phong cảnh đẹp nhiều vùng trở thành nơi nghỉ mát nổi tiếng nh: Đà Lạt, Sa
Pa, Tam Đảo, Ba Vì, Mẫu Sơn (0,25)
THIấN NHIấN CHỊU ẢNH HƯỞNG SÂU SẮC CỦA BIỂN.
I/MỤC TIấU BÀI HỌC:
Sau bài học, HS cần:
1 Kiến thức:
- Biết được đặc điểm cơ bản của biển Đụng
- Phõn tớch được ảnh hưởng của biển Đụng đối với thiờn nhiờn Việt Nam, thể hiện ở cỏc đặcđiểm khớ hậu, địa hỡnh bờ biển, cỏc hệ sinh thỏi ven biển, tài nguyờn thiờn nhiờn vựng biển và thiờn tai
3 Định hướng phỏt triển năng lực
- Năng lực chung: hợp tỏc, giải quyết vấn đề…
- Năng lực chuyờn biệt của mụn địa lớ: Năng lực tư duy tổng hợp theo lónh thổ Sử dụng bản đồ
II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIấN VÀ HỌC SINH:
* Mở bài: Biển Đụng là một vựng biển rộng, nguồn nước dồi dào, tương đối kớn, cú đặc tớnh
núng ẩm và chịu ảnh hưởng của giú mựa… Những đặc điểm này ảnh hưởng rất lớn đến thiờn nhiờnViệt Nam Bài học ngày hụm nay sẽ cho cỏc em thỏy rừ sự ảnh hưởng này
Hoạt động 1: Tỡm hiểu khỏi quỏt về Biển Đụng ( Dự kiến thời gian…….phỳt)
1 Phương phỏp/ kĩ thuật dạy học: Đàm thoại, giải quyết vấn đề
2 Hỡnh thức tổ chức hoạt động: cả lớp/ cỏ nhõn
* Hoạt động 1: Cỏ nhõn/ Cả lớp.
- GV yờu cầu HS đọc sgk túm tắt
1 Khỏi quỏt về biển Đụng:
- Biển Đụng rộng, nguồn nước dồi dào
Trang 16khái quát về biển Đông
- HS đọc sgk, trả lời
- GV đặt câu hỏi: Hãy nêu các ảnh
hưởng của yếu tố hải văn ở biển
Đông đến thiên nhiên nước ta?
( Gợi ý: + Nhiệt độ nước biển, độ
muối, sóng, thủy triều, hải lưu)
- Là biển tương đối kín
- Có đặc tính nóng ẩm và ảnh hưởng của gió mùa
=> Biểu hiện: Qua các yếu tố hải văn
+ Nhiệt độ nước biển cao, trung bình trên 23°C và biếnđộng theo mùa
+ Độ măn trung bình khoảng 32- 33‰, tăng giảm theomùa
+ Sóng mạnh vào thời kì đầu có gió mùa Đông Bắc
- Biển giàu tài nguyên khoáng sản và hải sản
Hoạt động 2: Tìm hiểu về ảnh hưởng của Biển Đông đến thiên nhiên nước ta ( Dự kiến thời gian…….phút)
1 Phương pháp/ kĩ thuật dạy học: Đàm thoại, giải quyết vấn đề
2 Hình thức tổ chức hoạt động: cả lớp/ nhóm
* Hoạt động 2:Cả lớp/ Nhóm.
- Bước 1: GV yêu cầu HS đọc sgk, quan
sát H8.1, và những hiểu biết trao đổi,
thảo luận nhóm với các nội dung được
phân:
+ Nhóm 1: Nêu ảnh hưởng của biển
Đông đến khí hậu nước ta?
+ Nhóm 2: Nêu ảnh hưởng của biển
Đông đến địa hình và hệ sinh thái vùng
ven biển nước ta?Xác định vị trí các vịnh
biển: Hạ Long, Đà Nẵng, Xuân Đài, vân
Phong, Cam Ranh Các vịnh biển thuộc
các tỉnh thành phố nào?
+ Nhóm 3: Nêu ảnh hưởng của biển
Đông đến TNTN vùng biển nước ta?
+ Nhóm 4: Những thiên tai do biển Đông
+ Xuân Đài: tỉnh Phú Yên
+ Vân Phong, Cam Ranh: Khánh Hòa
2.Ảnh hưởng của Biển Đông đến thiên nhiên Việt Nam :
a Khí hậu: Nhờ có Biển Đông, khí hậu nước ta mang
nhiều đặc tính của khí hậu hải dương, điều hòa hơn
- Biển Đông là nguồn dự trữ ẩm, làm cho độ ẩm tương đốikhông khí > 80%
- Mang lại lượng mưa lớn
- Gió thổi từ biển vào làm giảm tính chất lục địa ở cácvùng phía Tây
- Làm biến tính các khối khí khi qua biển vào nước ta
b Địa hình và các hệ sinh thái vùng ven biển.
- Các dạng địa địa hình ven biển rất đa dạng: vịnh cửasông, các bờ biển mài mòn, các tam giác châu thổ với bãitriều rộng lớn, các bãi cát phẳng lì, các vũng vịnh nướcsâu, các đảo ven bờ… có nhiều giá trị về kt biển ( xâydựng cảng biển, du lịch…)
- Giới sinh vật đa dạng và giàu có: rừng ngập mặn, san hô,
…
c Tài nguyên thiên nhiên vùng biển.
- TN khoáng sản: trữ lượng lớn và giá trị nhất là giàukhí.Ngoài ra có: cát, muối…
- TN hải sản: SV giàu thành phần loài và có năng suất sinhhọc cao, nhất là vùng ven bờ
=> Biển Đông đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển
kt của nước ta hiện nay
Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam , kiến thức đã học và những hiểu biết, hãy: Chứng minh
rằng Việt Nam là quốc gia ven biển có tính biển sâu sắc thể hiện qua các yếu tố khí hậu, địa hình và hệsinh thái?
Vẽ lược đồ VN điền một số vịnh biển ở sgk.; Đọc trước bài mới
16
Trang 17- Hiểu được các biểu hiện của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta.
- Hiểu được mặt thuận lợi và trở ngại của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa đối với hoạt động sảnxuất, nhất là đối với sản xuất nông nghiệp và đời sống
2- Kỹ năng, thái độ, :
- Đọc biểu đồ khí hậu Khai thác kiến thức từ bản đồ
- Phân tích mối liên hệ giữa các nhân tố hình thành và phân hóa khí hậu
- Thấy được lợi ích của thiên nhiên t°ẩm gió mùa của nước ta trong đ/s sinh hoạt và sản xuất
3 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung: hợp tác, giải quyết vấn đề…
- Năng lực chuyên biệt của môn địa lí: Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ Sử dụng bản đồ
II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
3.2 Kiểm tra bài cũ:
Chứng minh rằng Việt Nam là quốc gia ven biển có tính biển sâu sắc thể hiện qua các yếu tốkhí hậu, địa hình và hệ sinh thái?
Hoạt động 1: Tìm hiểu về khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa ( Dự kiến thời gian…….phút)
1 Phương pháp/ kĩ thuật dạy học: Đàm thoại, giải quyết vấn đề
2 Hình thức tổ chức hoạt động: cả lớp/ cá nhân
Hoạt động 1: Cá nhân/ Cả lớp.
- GV yêu cầu HS với kiến thức đã học cho biết:
vì sao nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa?
- HS phát biểu
- GV chốt kiến thức
Giải thích:
- Tính chất nhiệt đới của khí hậu được quy định
bởi vị trí địa lí nước ta nằm trong vùng nội chí
tuyến, nền nhiệt độ quanh năm cao
- Do nước ta tiếp giáp biển, nhất là vùng biển
Đông rộng lớn, kính, ẩm, ấm, chịu ảnh hưởng
của gió mùa => Độ ẩm không khí nước ta luôn
cao, dao động từ 80-100%
- Vì nằm gần trung tâm gió mùa châu Á, là nơi
giao tranh của các khối khí hoạt động theo mùa
Hàng năm, nước ta chịu ảnh hưởng của 2 loại
gió chính
1 Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa:
a Tính chất nhiệt đới.
b Lượng mưa, độ ẩm lớn.
Trang 18Đặc điểm Biểu hiện cụ thể Nguyên nhân
Tính chất nhiệt
đới
- Tổng bức xạ lớn, cân bằng bức xạ dươngquanh năm khiến cho tổng nhiệt độ vànhiệt độ trung bình năm đều cao, vượt chỉtiêu của khí hậu nhiệt đới
- Nhiệt độ trung bình năm trên toàn quốc đều lớn hơn 20ºC (trừ vùng núi cao), nhiều nắng, tổng số giờ nắng tùy nơi từ 1400-
Hoạt động 2: Tìm hiểu về khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa – tiếp ( Dự kiến thời gian…….phút)
1 Phương pháp/ kĩ thuật dạy học: Đàm thoại, giải quyết vấn đề
Đọc sgk, hiểu biết cho biết t/c nhiệt đới ẩm của
khí hậu VN được biểu hiện ntn?
học cho biết: trung tâm xuất phát của gió mùa
hạ, hướng di chuyển và t/c của gió này ở VN?
(bảng ở phiếu học tập)
- Bước 2: HS thảo luận Sau đó đại diện các
nhóm trình bày.Các nhóm nhận xét và bổ xung
ý kiến cho nhau
- Bước 3: GV chỉ bản đồ và chuẩn kiến thức
Đặt câu hỏi cho cả lớp: Sự hoạt động của các
loại gió mùa mang lại hệ quả gì đối với khí hậu
VN?
c Gió mùa.
- Gió mùa mùa đông:
+ TT xuất phát gió mùa ĐB: khối khí lạnh lục địa
từ TT cao áp Xibia ở vĩ độ 50°B
+ Thời gian hoạt động: từ tháng XI – tháng IV năm sau.Miền Bắc chịu sự tác động của khối khí lạnh phương Bắc thổi theo hướng đông bắc=> giómùa ĐB
- Gió mùa mùa hạ:
+ Thời gian hoạt động: tháng V-> tháng X
+ Hướng gió chính: TN+ Nguồn gốc – t/c:
• Gió từ TT cao áp ÂĐD qua vịnh Bengan (TBg) xâm nhập trực tiếp vào nước ta
T/C gió nóng ẩm=> vào VN nóng khô ( hiện tượng phơn)
• Gió từ TT cao áp cận chí tuyến thổi theo hướngĐN=> TN=> xâm nhập trực tiếp vào nước ta=> Gây mưa lớn
- Hệ quả hoạt động của các loại gió mùa đối với khí hậu VN:
+ Sự phân mùa khí hậu:
• Ở miền Bắc: có một mùa đông lạnh khô, ít mưa
và mùa hạ nóng ẩm, mưa nhiều
• Ở miền nam: có 2 mùa khô, ẩm
18
Trang 19• Ở vùng đồng bằng ven biển miền Trung: có 2 mùa mưa, khô Mùa mưa lệch về thu đông.
IV/ TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP:
- Câu 1: Những biểu hiện của tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta:
- Câu 2: Hãy trình bày hoạt động của gió mùa và hệ quả của nó đối với sự phân mùa khác nhaugiữa các khu vực?
Hướng dẫn HS cách làm bài 2, 3 sgk
Ngày soạn: ………
Tiết 10 – Bài 10 :
THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA (tiếp theo)
I/MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Sau khi học song, HS cần:
-Khai thác các kiến thức từ bản đồ và átlát địa lý Việt Nam
3 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung: hợp tác, giải quyết vấn đề…
- Năng lực chuyên biệt của môn địa lí: Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ Sử dụng bản đồ
II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
3.2 Kiểm tra bài cũ:
Hoạt động 1: Tìm hiểu về các thành phần khác của tự nhiên ( Dự kiến thời gian…….phút)
1 Phương pháp/ kĩ thuật dạy học: Đàm thoại, giải quyết vấn đề
yêu cầu các nhóm đọc sgk, và hiểu
biết, thảo luận các biểu hiện của
+ Xâm thực mạnh ở miền đồi núi
• Trên các sườn dốc, bề mặt địa hình bị cắt xẻ, đất bị xóimòn, rửa trôi……
• Ở vùng núi đá vôi hình địa hình cacxtơ với các hang động
Trang 20+Nhóm1: Tìm hiểu về địa hình:
Biểu hiện, vì sao địa hình đồi núi
nước ta bị xâm thực mạnh? Hãy nêu
những ảnh hưởng của địa hình xâm
thực, bồi tụ mạnh đến việc sử dụng
đất ở nước ta?
+Nhóm2: Tìm hiểu về sông ngòi:
Biểu hiện?Vì sao sông ngòi nước ta
lại có các biểu hiện như trên?
1.Địa hình nước ta bị xâm thực mạnh
là do: Tác động của khí hậu( nhiệt độ,
gió mưa, …
2 Sông ngòi nước ta dày đặc, …là do
tác động khí hậu mưa nhiều trên địa
hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích
và bị cắt xẻ mạnh, sườn dốc lớn nên
mạng lưới sông ngòi dày đặc, nhiều
nước, giàu phù sa
Do mưa theo mùa nên sông ngòi có
chế độ nước theo mùa
3 Đặc tính đất feralit: chua, nghèo
ngầm, suối cạn, thung khô và các đồi đá vôi sót
• Trên các vùng đồi thềm phù sa cổ: lớp đất bị bào mòn, rửatrôi => đất xám bạc mầu
+ Bồi tụ nhanh ở đồng bằng hạ lưu sông
- Ảnh hưởng:
+ Tích cực: mở mang đồng bằng ở hạ lưu sông
+Tiêu cực: đất bị bào mòn, rửa trôi, nhiều nơi trơ sỏi đá
b Sông ngòi.
- Biểu hiện:
+ Mạng lưới sông ngòi dày đặc:
• Cả nước có 2360 con sông có chiều dài trên 10km
• Dọc bờ biển cứ 20km lại gặp một cửa sông
• Sông ngòi nước ta nhiều, nhưng nhỏ
+ Sông ngòi nhiều nước, giàu phù sa
• Tổng lượng nước 839 tỉ m³/ năm (trong đó 60% lượng nướcnhận từ bên ngoài vào)
• Tổng lượng phù sa là 200 triệu tấn/ năm
+ Chế độ nước theo mùa:
• Mùa lũ trùng với mùa mưa, mùa khô trùng mùa cạn
• Tính chất thất thường trong chế độ mưa cũng quy định tínhchất thất thường trong chế độ dòng chảy
- Nguyên nhân: Do địa hình bị cắt xẻ, mưa lớn và phân hoá
• Nguyên nhân: Do nhiệt, ẩm cao,mưa nhiều
• Hệ quả: Đất feralit là loại đất chính ở vùng đồi núi (trong
+ Thành phần các loài nhiệt đới chiếm ưu thế
+ Cảnh quan phát triển trên đất feralit là tiêu biểu cho HSTrừng nhiệt đới gió mùa
- Nguyên nhân:Do khí hậu t° ẩm gió mùa
- Hậu quả: Các hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa biến dạngkhác nhau
Hoạt động 2: Tìm hiểu về ảnh hưởng của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đến hoạt động sản xuất và đời sống ( Dự kiến thời gian…….phút)
1 Phương pháp/ kĩ thuật dạy học: Đàm thoại, giải quyết vấn đề
2 Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân/ cả lớp
Hoạt động : Cá nhân/ Cả lớp.
- GV đặt câu hỏi và yêu cầu HS trả
lời: TNN Đ gió mùa có ảnh hưởng
đến sản xuất và đời sống như thế
Trang 21- HS đọc sgk, và hiểu biết phát biểu ý
b Ảnh hưởng đến các hoạt động sản xuất khác và đời sống.
- Các hoạt động GTVT, du lịch… chịu ảnh hưởng trực tiếpcủa sự phân mùa của khí hậu, mùa nước sông
- Độ ẩm cao gây khó khăn cho việc bảo quản máy móc, thiết
- Nêu được sự khác nhau về khí hậu thiên nhiên phần phía Bắc và Nam
- Hiểu được sự phân hóa Đ-T theo kinh độ
- Biết được sự phân hóa thiên nhiên từ Đ-T theo đại địa hình, giữa Đ và Tây Bắc Bộ, giữa Đ vàTây Trường Sơn
2 Kĩ năng:
theo Đ-T
3 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung: hợp tác, giải quyết vấn đề…
- Năng lực chuyên biệt của môn địa lí: Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ Sử dụng bản đồ
II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
3.2 Kiểm tra bài cũ:
Hoạt động 1: Tìm hiểu về thiên nhiên phân hóa Bắc Nam ( Dự kiến thời gian…….phút)
* Hoạt động 1: Cá nhân/ Cả lớp.
- GV đặt câu hỏi: Nguyên nhân chủ yếu làm cho
1 Thiên nhiên phân hóa theo Bắc – Nam:
a Phần lãnh thổ phía Bắc ( Từ dãy Bạch Mã trở
Trang 22TN nước ta phân hóa theo chiều B-N?
- HS trả lời GV chuẩn kiến thức
- Thiên nhiên đặc trưng cho khí hậu nhiệt đới
ẩm gió mùa có mùa đông lạnh
b Phần lãnh thổ phía Nam.
- Thiện nhiên mang sắc thái của vùng khí hậu cận xích đạo gió mùa
Hoạt động 2: Tìm hiểu về thiên nhiên phân hóa theo đông - tây ( Dự kiến thời gian…….phút)
* Hoạt động :cá nhân/ Nhóm
- Bước 1: HS làm việc cá nhân tìm hiểu về sự
phân hóa theo độ cao
Sau đó GV chia lớp ra làm nhiều nhóm và phát
kiến cho nhau
- Bước 3: GV chỉ bản đồ, nhận xét và chuẩn kiến
thức
* Hoạt động : Cặp nhóm.
- Bước 1: GV chia cả lớp thành nhiều nhóm nhỏ
và yêu cầu thảo luận theo câu hỏi sau: Nêu khái
quát sự phân hóa của thiên nhiên từ Đ – T? Dẫn
chứng về mqh chặt chẽ giữa đặc điểm TN vùng
thềm lục địa, vùng đồng bằng ven biển và vùng
đồi núi kề bên?
- Bước 2: HS các nhóm thảo luận.Một nhóm
trình bày, các nhóm khác nhận xét bổ sung cho
nhóm trình bày
- Bước 3: GV chuẩn kiến thức và yêu cầu HS trả
lời các câu hỏi ở sgk
Gợi ý: + Sự thay đổi TN từ Đ->T: TN nước ta
* Mqh chặt chẽ:
+ Nơi hình thành các đồng bằng châu thổ sông Hồng, sông Cửu Long, đồi núi lùi xa vào đất liền, đồng bằng mở rộng với các bãi triều thấp.+ Dải đồng bằng ven biển từ Móng Cái-> Ninh Thuận hẹp ngang, đồi núi lan ra sát biển, chia cắt thành các đồng bằng nhỏ Các dạng địa hình bồi tụ, mài mòn, cồn cát … xen kẽ khá phổ biến
là sự kết hợp chặt chẽ giữa biển và vùng đồi núi với đồng bằng
+ Vùng thềm lục địa mở rộng 2 đầu và thắt chặt
dọc miền Trung
* Phụ lục:
- Phiếu học tập 1: Đọc sgk, quan sát hình ở át lát địa lí 12, và những kiến thức đã học điền những nội
dung thích hợp vào phiếu sau:
Phía Bắc
dung thích hợp vào phiếu sau:
Phía Nam
- Thông tin phản hồi;
22
Trang 23hậu
+ Chế độ nhiệt : nhiệt đới ẩm có mùa đông lạnh
Nhiệt độ TB năm trên 20ºC Do ảnh hưởng của
gió mùa Đông Bắc, nên miền Bắc có mùa đông
lạnh với 3 tháng nhiệt độ dưới 18°C, thể hiện rõ
ở đồng bằng Bắc Bộ và vùng núi phía Bắc Về
phía Nam gió Đông Bắc yếu dần, từ dãy Hoành
Sơn trở vào không có mùa đông rõ rệt
+ Chế độ mưa :Mùa đông mưa ít, mùa hè mưa
nhiều
+ Có sự phân mùa rõ rệt trong chế độ nhiệt ẩm
- Thời tiết, khí hậu diễn biến bất thường
+ Chế độ nhiệt : Nền nhiệt thiên về khíhậu xích đạo, quanh năm nóng, nhiệt
độ trung bình trên 25°C và khôngtháng nào dưới 20°C, biểu hiện rõ từQuy Nhơn trở vào
+ Chế độ mưa :Trong năm có 2 mùa rõrệt: Mùa mưa (từ tháng 5 – 10), mùakhô (từ tháng 11 – 4 năm sau), đặc biệt
- Rừng gió mùa nhiệt đới :
+ Thực vật nhiệt đới chiếm ưu thế : đinh, lim, các
loài họ dâu, ngoài ra còn có các loài cây cận nhiệt
như : dẻ, re, vùng ôn đới : Sa mu, pa mu
+ Động vật : khỉ, vượn, lợn rừng, trăn
- Đới rừng gió mùa cận xích đạo :+ Thực vật : nhiều loài cây chịu hạn, rụng lá vào mùa khô
+ Động vật : voi, báo, hổ đầm lầy
có trăn, rắn, cá sấu
Kết Thiên nhiên mang sắc thái của vùng khí hậu nhiệtđới ẩm gió mùa có một mùa đông lạnh. Thiên nhiên mang sắc thái của vùng khí hậu cận xích đạo gió mùa.
IV/ Tổng kết và hướng dẫn học tập
Làm bài tập và trả lời các câu hỏi ở sgk
Bài 1: Nhận xét và so sánh chế độ nhiệt, chế độ mưa ở HN và TPHCM?
Bài 2: Đặc điểm nổi bật TN từ B-> N?
Hoàn chỉnh bài 1; Học lại bài 2,3 sgk; Đọc trước bài mới
Ngày soạn: ………
Tiết 12- Bài 12 :
THIÊN NHIÊN PHÂN HOÁ ĐA DẠNG (Tiếp theo)
I/MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Sau bài học, HS cần:
1.Kiến thức :
- Biết được sự phân hoá theo độ cao Đặc điểm về khí hậu , các loại đất và các hệ sinh tháichính theo 3 đai cao ở Việt Nam Nhận thức được mối liên hệ có quy luật trong sự phân hoá thổnhưỡng và sinh vật
- Hiêủ được sự phân hoá cảnh quan thiên nhiên thành 3 miền địa lí tự nhiên và đặc điểm cơ bảnnhất của mỗi miền
- Nhận thức được các mặt thuận lợi và hạn chế trong sử dụng tự nhiên ở mỗi miền
2 Kĩ năng :
- Làm việc theo nhóm , xác định nội dung kiến thức điền vào bảng để nhận thức được quy luậtphân bố của thổ nhưỡng, sinh vật theo đai cao và đặc điểm 3 miền địa lí tự nhiên
- Đọc hiểu phạm vi và đặc điểm các miền địa lí tự nhiên trên bản đồ
3 Định hướng phát triển năng lực
Trang 24- Năng lực chung: hợp tác, giải quyết vấn đề…
- Năng lực chuyên biệt của môn địa lí: Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ Sử dụng bản đồ
II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
Kiểm tra bài cũ: Nêu đặc điểm thiên nhiên nổi bật của phần lãnh thổ phía Bắc và phần lãnh thổ
phía Nam nước ta ?
Hoạt động 1: Tìm hiểu về thiên nhiên phân hóa theo độ cao ( Dự kiến thời gian…….phút)
LớpphủSV
Ý nghĩakinh tế
+ Nhóm 1:
- HS các nhóm thảo luận hoàn thành bảng GV cho
đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận
- Các nhóm khác nhận xét, bổ xung
- GV sửa chữa , bổ xung, chuẩn kiến thức
3 Thiên nhiên phân hoá theo độ cao:
Thiên nhiên nước ta có 3 đai cao:
a Đai nhiệt đới gió mùa :
- Độ cao: +Miền Bắc dưới 600-700m +Miền Nam 900-1000m
- Khí hậu : Mùa hạ nóng, độ ẩm thay đổi từkhô đến ẩm ướt
- Thổ nhưỡng: +Nhóm đất phù sa chiếm24%diện tích
+Nhóm đất feralit vùng đồi núithấp >60% diện tích : feralit đỏ vàng,nâu đỏ
- Sinh vật :+Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm lárộng thường xanh với 3 tầng cây gỗ, động vật
đa dạng
+Hệ sinh thái rừng nhiệt đới giómùa: rừng thường xanh ,rừng nửa rụng lá vàrừng thưa nhiệt đới khô
b Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi.
- Độ cao : + Miền Bắc 600-700m lên đến2600m
+Miền Nam 900-100m lên 2600m
- Khí hậu : mát mẻ , mưa nhiều , độ ẩm tăng.+ Độ cao 600-700m đến 1600-1700m hìnhthành rừng cận nhiệt đới lá rộng
và lá kim trên đất fealit có mùn
+>1600-1700m hình thành đất mùn rừng pháttriển kém đã xuất hiện các loài cây ôn đới
c Đai ôn đới gió mùa trên núi.
- Độ cao từ 2600m trở lên
- Khí hậu: có tính chất khí hậu ôn đới ( t0<50C_ <150C)
- Thổ nhưỡng: chủ yếu đất mùn thô
- Sinh vật: các loài thực vật ôn đới như đỗquyên, lãnh sam, thiết sam
Hoạt động 2: Tìm hiểu về các miền địa lí tự nhiên ( Dự kiến thời gian…….phút)
24
Trang 25* Hoạt động 2: cá nhân/Cặp.
- GV hướng dẫn hs lập bảng so sánh đặc điểm của
3 miền địa lí tự nhiên.Sau đó GV cho các cặp tìm
hiểu theo các ý sau:
Phạm vi, đặc điểm chung, địa hình, khí hậu, sông
ngòi, thổ nhưỡng, sinh vật, khoáng sản và những
hạn chế? Của 3 miền địa lí tự nhiên
- HS thảo luận theo phiếu học tập mà GV phát, sau
đó đại diện các cặp trình bày nội dung thảo luận
Các cặp khác có thể nhận xét, bổ sung
- GV tổng kết và treo nội dung chuẩn đã chuẩn bị
vào giấy Sau khi chuẩn kiến thức GV hỏi các câu
hỏi phụ và yêu cầu các HS trả lời
- GV giải thích và chốt ý (bảng phụ lục)
+ Vị trí địa lí và đặ điểm địa hình có ảnh hưởng ntn
tới khí hậu và thuỷ văn của miền Bắc và Đông Bắc
Bắc Bộ?
+ Vì sao có sự giảm sút của gió Đông Bắc ở miền
Tây Bắc và Bắc Trung Bộ ?
+ Vì sao miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có khí
hậu cận xích đạo với 2 mùa mưa ,khô rõ rệt ?
4 Các miền địa lí tự nhiên:
a Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ.
b Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ.
c Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ
* Phụ lục :
- Nêu đặc điểm của mỗi miền địa lí tự nhiên Nhưng thuận lợi và khó khăn trong việc sư dụng
tự nhiên mỗi miền?
Tên miền Đông Bắc Bắc Bộ Miền Bắc và Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ
Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
Miền Nam Trung Bộ và
- Quan hệ với nền Hoa
Nam về cấu trúc địa
chất kiến tạo.Tân kiến
tạo nâng yếu
- Gió mùa Đông Bắc
xâm nhập mạnh
- Quan hệ với Vân Nam(TQ)về cấu trúc địahình .Tân kiến tạo nângmạnh
-Gió mùa Đông Bắc giảm sút
về phía tây và phía nam
- Các khối núi cổ,các bề mặtsơn nguyên bóc mòn và cáccao nguyên badan
- Khí hậu cận xích đạo giómùa
- Hướng vòng cung của
Trang 26-Đồng bằng thu nhỏchuyển tiếp từ đồng bằngchâu thổ sang đồng bằng venbiển.
-Nhiều cồn cát bãi tắm đẹp
cực Nam Trung Bộ và TâyNguyên Hướng vòngcung,sườn đông dốc mạnhsườn tây thoải
-Đồng bằng ven biển thu hẹp,đồng bằng Nam Bộ thấp, mởrộng
-Đường bờ biển nhiều vịnh,đảo thuận lợi phát triển hảicảng, du lịch, nghề cá
Khí
hậu
- Mùa hạ nóng, mưa
nhiều, mùa đông lạnh ít
mưa Khí hậu, thời tiết
Các sông ở Nam Trung Bộngắn,dốc Có 2 hệ thống sônglớn là hệ thống sông Đồng Nai
Đai nhiệt đới chân núi lên đến1000m.Thực vật nhiệt đới,xích đạo chiếm ưu thế Nhiềurừng
nhiệt và ôn đới, tạo nên
cơ cấu cây trồng, vật
nuôi đa dạng
- Địa hình núi thấp
thuận lợi phát triển
chăn nuôi, cây ăn quả
và cây công nghiệp
- đồng bằng mở rộng
thuận lợi phát triển cây
hàng năm, đặc biệt là
trồng cây lúa nước
- Vùng biển đáy nông,
lặng gió thuận lợi phát
- Nhiều dạng địa hình khácnhau thuận lợi cho phát triểnchăn nuôi đại gia súc, trồngcây công nghiệp, phát triểnnông, lâm kết hợp
- Đoạn từ đèo Ngang -> đèoHải Vân, ven biển có nhiềucồn cát, nhiều bãi tắm đẹp,nhiều cửa sông thuận lợi chophát triển các ngành kinh tếbiển
- Rừng còn tương đối nhiều
=> phát triển lâm nghiệp
- Phát triển khai thấc và chếbiến khoáng sản
- Có đồng bằng Nam Bộ rộnglớn thuận lợi cho phát triểncây hàng năm, đặc biệt là câylua nước Các cao nguyên badan thích hợp cho phát triểncây công nghiệp và cây ănquả
- Bờ biển Nam Trung Bộ khúckhuỷu, nhiều vịnh biển đượcche chắn bởi các đảo ven bờthuận lợi cho việc xây dựngcác cảng, phát triển kt biển
- Khí hậu => cây trồng sinhtrưởng và phát triển tốt
- Rừng giàu, độ che phủ rừngTây Nguyên lớn, trong rừngthành phần loài động vậtphong phú, ven biển có rừngngập mặn với thành phần laoif
đa dạng
- Vùng thềm lục địa tập trungnhiều mỏ dầu khí lớn => pháttriển công nghiệp khai thác vàchế biến dầu
Khó
khăn
+ Nhịp điệu mùa của
khí hậu, của dòng chảy
sông ngòi bất thường
26
Trang 27ổn định cao bị chia cắt, khó khăn cho
việc canh tác
- Mùa hạ gió lào, ảnh hưởngđến sức khỏe, sản xuất
- Các mỏ khoáng sản thườngnằm ở các vùng sâu, khókhai thác
- bão, lũ……
sông lớn trong mùa mưa
- Thiếu nước nghiêm trọngvào mùa khô
IV/ HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
Học theo các câu hỏi sgk; Đọc trước mới, và chuẩn bị vẽ lược đồ VN
- Đọc hiểu bản đồ địa hình, sông ngòi Xác định đúng các địa danh trên bản đồ
- Điền và ghi đúng trên lược đồ một số dãy núi và đỉnh núi
3 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung: hợp tác, giải quyết vấn đề…
- Năng lực chuyên biệt của môn địa lí: Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ Sử dụng bản đồ
II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
3 2 Kiểm tra bài cũ:
- Hãy nêu đặc điểm của mỗi miền địa lí tự nhiên Những thuận lợi và khó khăn trong việc sử dụng tự nhiên của mỗi miền?
* Khởi động: GV nêu yêu cầu HS phải hoàn thành trong giờ học:
+ Đọc các dãy núi và cao nguyên dựa vào bản đồ hoặc át lát địa lí 12
+ Vẽ lược đồ khung VN và điền các dãy núi, đỉnh núi……
Hoạt động 1: Cặp/ Nhóm
- Bước 1: GV treo bản đồ địa hình Việt
Nam (có thể sử dụng at lát địa lí 12) Sau
đó yêu cầu HS xác định vị trí các dãy núi,
đỉnh núi và các dòng sông trên bản đồ địa
hình Việt Nam.GV chia lớp làm 3 nhóm và
giao nhiệm vụ cho từng nhóm:
+ Nhóm 1: Xác định vị trí các dãy núi
+ Nhóm 2: Xác định vị trí các đỉnh núi
+ Nhóm 3: Xác định vị trí các dòng sông
- Bước 2: HS quan sát bản đồ treo tường
hoặc sử dụng at lát địa lí Việt Nam để làm
bài tập theo yêu cầu của GV Sau đó GV
1 Bài tập 1.
a Các dãy núi, cao nguyên.
- Các dãy núi Hoàng Liên Sơn, Trường Sơn Bắc,Trường Sơn Nam, Hoành Sơn Bạch Mã: các các cánhcung: Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Chiều
- Các cao nguyên đá vôi: Tà Phình, Sìn Chải, Sơn La,Mộc Châu
- Các cao nguyên ba dan: Đăk Lăk, Plây Ku, Mơ Nông,
Di Linh
b Các đỉnh núi.
- Phanxipăng: 3143m, Khoan La San: 1853m, Pu Hoạt:2452m, Tây Côn Lĩnh: 2419m, Ngọc Linh: 2598m, PuXai Lai Leng: 2711m, Rào Cỏ: 2235m, Hoành Sơn:
Trang 28gọi đại diện các nhóm lên chỉ trên bản đồ.
Các nhóm khác bổ sung
- Bước 3: GV nhận xét Tổng kết.
Hoạt động 2: Cá nhân/ Cả lớp.
- Bước 1: GV yêu cầu HS trên cơ sở đã có
lược đồ khung Việt Nam điền các nội
dung: các cánh cung, các dãy núi, các đỉnh
núi
- Bước 2: HS làm việc độc lập, điền các
nội dung theo yêu cầu vào lược đồ trống
Việt Nam
- Bước 3: GV kiểm tra phần làm của một
số HS Sau đó nhận xét và đặt câu hỏi sau:
Nhận xét đặc điểm địa hình, khí hậu – thủy
văn, thổ nhưỡng – sinh vật
1046m, Bạch Mã: 1444m, Chư Yang Sin: 2405m, LangBiang: 2167m
c Các dòng sông.
Sông Hồng, sông Chảy, sông Lô, sông Đà, sông TháiBình, sông Mã, sông Cả, sông Hương, sông Thu Bồn,sông Trà Khúc, sông Đà Rằng, sông Đồng Nai, sôngTiền, sông Hậu
2 Bài tập 2.
- Vẽ lược đồ trống Việt Nam ( HS tự vẽ ở nhà)
- Điền các nội dung sau lên lược đồ:
+ Các cánh cung: Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn,Đông Chiều
+ Các dãy núi: Hoàng Liên Sơn, Trường Sơn Bắc,Trường Sơn Nam, Hoành Sơn, Bạch Mã
+ Các đỉnh núi: Tây Côn Lĩnh, Phanxipăng, Ngọc Linh,Chư Yang sin
IV.Tổng kết và hướng dẫn học tập.
- GV tổ chức cho HS các nhóm đánh giá kết quả
HS về nhà hoàn chỉnh bài thực hành; Đọc, tìm hiểu trước nội dung bài mới
dụng tài nguyên đất ở nước ta Phân tích được nguyên nhân và hậu quả của sự suy giảm TN đất, TNsinh vật
- Biết được các biện pháp của Nhà nước nhằm bảo vệ TN rừng, đa dạng sinh học và các biệnpháp nhằm bảo vệ TN đất
2 Kĩ năng, Thái độ, hành vi:
- Vận dụng được một số biện pháp bảo vệ các TN ở địa phương
3 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung: hợp tác, giải quyết vấn đề…
- Năng lực chuyên biệt của môn địa lí: Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ Sử dụng bản đồ
II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
Trang 293.1.Ôn định lớp:
3 2 Kiểm tra bài cũ:
* Mở bài: Hiện nay bảo vệ rừng, sinh vật và đất đang được Nhà nước ta quan tâm Tại sao lại
phải như vậy, bài học hôm nay sẽ cho các thấy bức tranh hiện trạng về việc sử dụng và bảo vệ TNTNcủa nước ta
Hoạt động 1: Tìm hiểu về sử dụng và bảo vệ tài nguyên sinh vật ( Dự kiến thời gian…….phút)
+ Nhóm 1,3: Tìm hiểu TN rừng: Dựa vào
bảng 14.1, hiểu biết và khai thác kênh chữ,
nêu hiện trạng suy giảm tài nguyên rừng?
Nguyên nhân suy giảm TN rừng? Các biện
pháp bảo vệ rừng của Nhà nước ta?
+ Nhóm 2,4: Tìm hiểu sự đa dạng TN sinh
học:Dựa vào bảng 14.2, hiểu biết và khai
thác kênh chữ ở sgk, nêu hiện trạng đa dạng
sinh học? Nguyên suy giảm số lượng loài
TV-ĐV và các biện pháp bảo vệ đa dạng
sinh học?
- Bước 2: HS các nhóm thảo luận, sau đó đại
diện các nhóm trình bày ý kiến, các nhóm có
thể nhận xét và bổ sung ý kiến cho nhau
- Bước 3: GV chốt lại ý
1 Sử dụng và bảo vệ tài nguyên sinh vật:
a Tài nguyên rừng.
- Thực trạng:
+ DT rừng suy giảm nhanh, đặc biệt là từ 1943
-1983 (DT rừng tự nhiên giảm mạnh), độ che phủ vàchất lượng rừng cũng giảm
+ Mặc dù DT rừng tăng lên nhưng chất lượng rừngsuy thoái (70% rừng nghèo và rừng mới phục hồi)+ Bình quân diện tích rừng đầu người thấp: 0,14ha/người (thế giới là 1,6 ha/người)
+ Trồng rừng, phủ xanh đất trống đồi núi trọc
+ Ban hành luật bảo vệ rừng
+ Giáo dục ý thức cho mọi tầng lớp nhân dân
b Đa dạng sinh học.
- Thực trạng: Thành phần loài đa dạng nhưng đang
giảm sút (Thực vật dưới nước giảm, nhiều loài cónguy cơ tuyệt chủng, giảm mức độ tập trung…)
- Nguyên nhân: Khai thác quá mức, kĩ thuật lạc hậu,
ý thức con người chưa cao…
- Hậu quả: Mất dần nguồn gen quý.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về sử dụng và bảo vệ tài nguyên đất ( Dự kiến thời gian…….phút)
Hoạt động : Cá nhân/ Cả lớp.
- GV cho HS đọc nội dung phần 2, sgk để trả
lời các câu hỏi:
+ Nêu hiện trạng sử dụng TN đất nước ta?
2 Sử dụng và bảo vệ tài nguyên đất:
a Hiện trạng sử dụng tài nguyên đất.
- Hiện trạng:
+ DT đất tự nhiên ở nước ta là 33 triệu ha (thứ
Trang 30+ Các biện pháp bảo vệ đất đồi núi và cải tạo
đất ở đồng bằng?
- HS đọc sgk và trả lời
- GV chốt lại ý chính
Hoạt động 3 Cặp/ Nhóm.
- GV phân nhóm, yêu cầu mỗi nhóm thảo
luận về một loại TN để hoàn thành bảng theo
mâu sau:
Tài
nguyên
Tình hình sử dụng
Các biện pháp bảo vệ
+ Có 28,5% đất chưa sử dụng (đồng bằng là350.000 ha, miền núi là 5 triệu ha chủ yếu là đấttrống, đồi trọc…)
Khả năng mở rộng đất có hạn, cải tạo đất khó khăn
* Nguyên nhân:
- Mất rừng, chế độ canh tác chưa hợp lí
- Đất bị nhiễm phèn, mặn
- Hiện tượng đá ong hóa khiến đất bị suy thoái
b Các biện pháp bảo vệ tài nguyên đất
- Vùng đồi núi, trung du: Áp dụng tổng hợp cácbiện pháp thủy lợi, canh tác, bảo vệ rừng, định canhđịnh cư…
- Vùng đồng bằng: Có kế hoạch cải tạo đất bạc màu
và mở rộng diện tích đất nông nghiệp Thâm canh,nâng cao hiệu quả sử dụng đất, chống ô nhiễmđất…
Nước Chưa khai thác hết tiềm năng
và hiệu quả thấp, mất vệ sinh,
ô nhiễm nước, thiếu nướcngọt
Xây hồ chứa, tăng độ chephủ, quy hoạch phân bố sửdụng, hành chính, tuyêntruyền
Khoáng sản Khai thác bừa bãi, lãng phí, ô
nhiễm môi trường Quản lí khai thác, hạn chế ônhiễm, xử lí vi phạm
Du lịch Ô nhiễm môi trường, cảnh
quan du lịch suy thoái
Chống ô nhiễm, phát triển dulịch sinh thái, bảo tồn, tôn tạotài nguyên
Biển
IV/ Tổng kết và hướng dẫn học tập:
- Nêu tình trạng suy thoái đất và các biện pháp bảo vệ đất ở vùng đồi núi, đồng bằng?
- Hãy nêu các biện pháp nhằm bảo đảm cân bằng nước và phòng chống ô nhiễm nước?
Trả lời các câu hỏi sgk;
Ngày soạn: ………
Tiết 15- Bài 15
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI
I/MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Sau bài học, HS cần:
1 Kiến thức:
Biết được một số vấn đề chính về bảo vệ môi trường ở nước ta: mất cân bằng sinh thái và ônhiễm môi trường (nước, không khí, đất) Biết được một số thiên tai chủ yếu và các biện phápphòng chống Hiểu được nội dung Chiến lược Quốc gia về bảo vệ tài nguyên môi trường
30
Trang 31- Biết được một số loại thiên tai chủ yếu, thường xuyên gây tác hại đến đời sống, kinh tế ở nước ta.Biết vận dụng kiến thức đã học để giải thích sự phân bố thiên tai.
- Nhận thức được hậu quả và cách phòng chống
2 Kĩ năng, Thái độ, hành vi:
-Tìm hiểu, quan sát thực tế, thu thập tài liệu về moi trường Viết báo cáo
-Trình bày hiện trạng sử dụng đất ở nước ta Nêu các biện pháp bảo vệ
- Liên hệ thực tế, và các biện pháp phòng chống thiên tai ở địa phương
- Có ý thức bảo vệ môi trường và phòng chống thiên tai
3 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung: hợp tác, giải quyết vấn đề…
- Năng lực chuyên biệt của môn địa lí: Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ Sử dụng bản đồ
II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
GV đặt vấn đề để cho HS biết bảo vệ môi
trường là một trong những nội dung chính
của phát triển bền vững
HĐ2: GV y/c HS thảo luận theo nhóm nhỏ
dựa vào sgk và kiến thực thực tế để nêu rõ:
- Các vấn đề quan trọng nhất trong bảo vệ
môi trường nước ta hiện nay ?
- Nguyên nhân của tình trạng mất cân bằng
sinh thái môi trường ? Lấy ví dụ minh họa ?
Liên hệ ở địa phương ?
*GV chia lớp thành 3 nhóm để làm rõ tình
trạng ô nhiễm môi trường
Nh1: Tình trạng ô nhiễm nguồn nước
Nh2: Tình trạng ô nhiễm không khí
Nh3: Tình trạng ô nhiễm đất
*Các nhóm trình bày, góp ý, bổ sung, GV
kết luận Cần liên hệ ở địa phương Nguyên
c/ Sử dụng và bảo vệ các tài nguyên khác:
(kiến thức sgk)
1 Bảo vệ môi trường:
- Tình trạng mất cân bằng sinh thái môitrường:
+ Sự gia tăng thiên tai như lũ lụt, hạn hán, sựbiến đổi thất thường về khí hậu, thời tiết.+ Nguyên nhân: do mất rừng nên cân bằngsinh thái môi trường bị phá vở
- Tình trạng ô nhiễm môi trường:
+ Tình trạng ô nhiễm nguồn nước+ Tình trạng ô nhiễm không khí+ Tình trạng ô nhiễm đất
*Thành thị do chất thải từ các khu côngnghiệp, do thị hóa quá mức dẫn đến rác thảisinh hoạt; nông thôn do rác thải sinh hoạt, một
số hạot động tiểu thủ công nghiệp công nghệthấp
*Bao gồm việc sử dụng tài nguyên hợp lí, lâubền và đảm bảo chất lượng môi trường sốngcho con người
3 Chiến lược quốc gia về bảo vệ tài nguyên
và môi trường:
Trang 32nhân gây ô nhiễm môi trường đô thị và nông
thôn ?
*Hiểu đúng nghĩa về vấn đề bảo vệ tài
nguyên môi trương ?
tích các nhiệm vụ chiến lược quốc gia về
bảo vệ tài nguyên môi trường
- Tại sao trong nhiệm vụ chiến lược nhấn
mạnh - Phấn đấu đạt tới trạng thái ổn định
dân số ở mức cân bằng với khả năng sử
dụng hợp lí tài nguyên môi trường ?
*GV kết luận vấn đề
- Cơ sở pháp lí: Dựa trên những nguyên tắcchung của Chiến lược bảo vệ toàn cầu (WSC)
- Các nhiệm vụ cụ thể: sgk
Hoạt động 2: Tìm hiểu về bão ( Dự kiến thời gian…….phút)
* Hoạt động 1: Cặp/ cá nhân.
- Bước 1: GV yêu cầu các HS đọc sgk,
hiểu biết của mình thảo luận và điền vào
Vùng chịu ảnh hưởng nhiều
Hậu quả của bão
Cách phòng tránh
1 Bão
a/Hoạt động của bão ở Việt Namb/Hậu quả của bão ở Việt Nam và biện pháp phòng chống
Nam Trung Bộ
- Lốc mưa đá, sương muối…
Hoạt động 3: Tìm hiểu về ngập lụt, lũ quét và hạn hán và các thiên tai khác ( Dự kiến thời gian
…… phút)
HS tìm hiểu các thiên tai và thảo luận cặp
Hậu quả
Biện pháp
- Bước 2: HS thảo luận Sau đó đại diện các
nhóm trình bày, nhận xét và bổ sung ý kiến
b/Lũ quétc/Hạn hán
3 Các thiên tai khác.
- Động đất: diễn ra mạnh ở các đứt gãy sâu:
+ Tây Bắc là khu vực có động đất mạnh nhất -> Đông Bắc
+ Khu vực miền Trung ít hơn
+ Ở khu vực Nam Bộ biểu hirnj rất yếu
+ Ở vùng biển, động đất tập trung ở
Phản hồi phiếu 1:
32
Trang 33Vùng chịu ảnh
Hậu quả của bão
- Trên biển: lật úp tàu thuyền
- Gió biển làm mực nước dân cao gây gập úng cho vùng ven biển
- Làm đổ nhà cửa, lũ lụt trên diện rộng
- Gây ảnh hưởng đến sản xuất và đời sống vùng ven biển
Cách phòng
tránh
- Nhờ vệ tinh báo về quá trình hình thành và đường đi của bão
- Trên biển: Khi có bão tàu thuyền phải trú ẩn hoặc về đất liền
- Củng cố các công trình đê biển, sơ tán dân
- Chống lũ đi đôi với chống ngập úng, lụt và xói mòn
Gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến mùa vụ ở các đồng bằng
- Xây dựng công trình thủy lợi để thoát lũ
- ĐBSCL: xây dựng các công trình ngăn tác động của triều cường
Gây thiệt hại cho sản xuất và đời sống nhân dân những vùng
lũ đi qua
- Quy hoạch các điểm dân
cư tránh lũ quét nguy hiểm
- Biện pháp kĩ thuật, trồngrừng,áp dụng biện pháp kĩthuật trên đất dốc
Đe dọa cây trồng, hoa màu, nguy cơ cháy rừng
Xây dựng các công trình thủy lợi, hồ chứa nước
IV/ Tổng kết và hướng dẫn học tập:
Về nhà trả lời các câu hỏi cuối SGK và đọc bài tiếp theo
- Nêu tình hình sử dụng và bảo vệ tài nguyên nước, khoáng sản ở nước ta
- Vấn đề chủ yếu về bảo vệ môi trường ở nước ta là gì?
- GV yêu cầu HS viết một báo cáo ngắn tìm hiểu về thiên tai theo hướng dẫn của GV
- Hãy nêu thời gian hoạt động và hậu quả của bão ở Việt Nam và các biện pháp phòng chống
1) Kiến thức : Khái quát nội dung kiến thức cơ bản từ bài 2-> 15
2) Kĩ năng : Nhận xét, phân tích, giải thích các bảng số liệu đã cho
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
2.1 Giáo viên
- Át lát địa lí VN
Trang 342) Ảnh hưởng của vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ đối với tự nhiên, KT- XH và quốc phòng
Bài 6-7 : ĐẤT NHIỀU ĐỒI NÚI
1) Đặc điểm chung của địa hình: Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu làđồi núi thấp, cấu trúc địa hình khá đa dạng, địa hình vùng nhiệt đới ẩm gió mùa, địa hình chịu tácđộng mạnh mẽ của con người
Bài 9 -10 : Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa
Bài 11-12 : Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa
Bài 14 -15: Sử dụng bảo vệ tài nguyên thiên nhiên môi trường và phòng chống thiên tai
IV MỤC TIÊU BÀI HỌC
Nhằm đánh giá kết quả của học sinh cần đạt được qua các bài đã học:
1 Về kiến thức:
Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ
Đất nước nhiều đồi núi
Thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển
Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa
34
Trang 35Thiờn nhiờn phõn húa đa dạng
Sử dụng bảo vệ tài nguyờn và mụi trường…
2.Về kĩ năng
Học sinh vẽ biểu đồ, sử dụng ỏt lỏt……
V Hỡnh thức kiểm tra
Kiểm tra tự luận ( 100%) thời gian 45 phỳt
VI Ma trận đề kiểm tra
Đất nước
nhiều đồi nỳi
Phõn tớch đượccỏc khu vựcđịa hỡnh nướcta
Vẽ biểu đồ, nhận xột
Thiờn nhiờn
phõn húa đa
dạng
Trỡnh bày được sự phõn húa thiờn nhiờn
Sử dụng bảo
vệ tài
nguyờn…
Giải thớch được hậu quả của biến đổi khớ hậu
1 Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam hãy kể tờn cỏc hệ thống sụng chớnh của nước ta
2 Trỡnh bày đặc điểm của khu vực đồng bằng nước ta ?
1 Trỡnh bày biểu hiện của địa hỡnh nhiệt đới ẩm giú mựa
Lượng mưa và lượng bốc hơi của cỏc địa điểm
Trang 36ĐẶC ĐIỂM DÂN SỐ VÀ PHÂN BỐ DÂN CƯ
I/MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Sau bài học, HS cần:
1 Kiến thức:
- Phân tích được nguyên nhân, hậu quả của vấn đề dân số và chiến lược phát triển dân số hợp lí
và sử dụng có hiệu quả nguồn lao động của nước ta
2 Kĩ năng, thái độ, hành vi:
- Làm chủ bản thân: đảm bảo trách nhiệm khi làm việc theo cặp/nhóm
4 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung: hợp tác, giải quyết vấn đề…
- Năng lực chuyên biệt của môn địa lí: Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ Sử dụng bản đồ
II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
3 2 Kiểm tra bài cũ: Trình bày hoạt động,hậu quả và các biện pháp phòng chống bão?
* Mở bài: VN là nước đông dân, tăng nhanh, ds trẻ, dân cư phân bố không hợp lí Đây là những đặc
điểm của dân cư VN Bài học ngày hôm nay, sẽ cho các em rõ hơn về những đặc điểm này
Hoạt động 1: Tìm hiểu về đông dân, có nhiều thành phần dân tộc ( Dự kiến thời gian…….phút)
Hoạt động 1: Cá nhân/ Cả lớp.
- GV đặt câu hỏi: Nêu đặc điểm quy mô ds,
thành phần dân tộc nước ta? Tác động của
nó đến phát triển kt-xh và môi trường?
- HS đọc sgk, hiểu biết trả lời câu hỏi
- GV nhận xét, chuẩn kiến thức
1 Đông dân, có nhiều thành phần dân tộc:
- Số dân nước ta là 84,156 triệu người (2006)
36
Trang 37- Nước ta có 54 dân tộc : dân tộc kinh chiếm 86,2%
dân số, ngoài ra còn 3,2 triệu người Việt sống ở nướcngoài
+ Thuận lợi:
• Các dân tộc đoàn kết bên nhau, phát huy truyềnthống sản xuất, văn hóa, nếp sống tạo nên sức mạnhphát triển kinh tế, xây dựng đất nước
• Tuyệt đại bộ phận người Việt luôn hướng về TổQuốc và đang đóng góp cho xây dựng, phát triển quêhương
+Khó khăn: ngôn ngữ, chênh lệch về trình độ pháttriển…
Hoạt động 2: Tìm hiểu về dân số còn tăng nhanh, cơ cấu dân số trẻ ( Dự kiến thời gian…….phút)
Hoạt động 2 : cá nhân/Nhóm
- Bước 1: GV chia lớp ra làm nhiều nhóm
nhỏ Sau đó yêu cầu thảo luận theo nội
dung các câu hỏi:
+ Tình hình tăng dân số nước ta (có biểu
đồ)?
+ Dựa H16.1: hãy nhận xét tỉ lệ gia tăng
dân số qua các giai đoạn?
(- Giai đoạn 1921- 1954: Tg thấp, tb
khoảng 1,38%/năm và rất không đều
- 1954 – 1976: Tg tb vượt 3%
- 1976- 1999: Tg giảm, Tg cao trên 2%
- 1999 -2005: tốc độ gia tăng trung bình,
giảm nhanh
+ Dựa bảng 16.1 chứng minh kết cấu ds
nước ta trẻ? Tác động kết cấu dân số đến
phát triển kt-xh nước ta?
- Bước 2: HS các nhóm thảo luận.Một
nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét bổ
sung cho nhóm trình bày
- Bước 3: GV nhận xét và chuẩn kiến thức
và yêu cầu HS về nhà vẽ biểu đồ dựa số
liệu bảng 16.1
2 Dân số còn tăng nhanh, cơ cấu dân số trẻ :
- Dân số nước ta tăng nhanh: đặc biệt vào nửa cuối thế
kỉ XX=> bùng nổ dân số
+ Tỉ suất gia tăng ds không ổn định qua các thời kì.Hiện nay mức gia tăng ds có giảm nhưng chậm, mỗinăm ds tăng thêm 1 triệu người
+ Gia tăng ds nhanh tạo nên sức ép rát lớn đối với ptkt-xh, bảo vệ TNMT và nâng cao chất lượng cuộcsống
- Nước ta có cơ cấu dân số trẻ:
+ Đang có sự biến đổi nhanh chóng theo hướng tăng tỉtrọng của tuổi 60 trở lên
+ Ngườn lao động chiếm hơn 60% ds, hàng năm tăngthêm khoảng 1,1 triệu người
Hoạt động 3: Tìm hiểu về phân bố dân cư chưa hợp lí ( Dự kiến thời gian…….phút)
Hoạt động 3: Cá nhân/ Cả lớp.
- GV cho HS quan sát bản đồ, H16.2 sgk
phân bố dân cư để thấy rõ sự phân bố chưa
hợp lí Sau đó GV đặt câu hỏi và y/c HS trả
lời: Từ bảng 16.2, hãy nhận xét, so sánh về
mật độ ds giữa các vùng? Từ bảng 16.3,
hãy nx, so sánh về sự thay đổi tỉ trọng ds
thành thị và nông thôn? Nêu hậu quả của
3 Phân bố dân cư chưa hợp lí:
a Giữa đồng bằng với trung du, miền núi.
- Ở đồng bằng: tập trung 75% dân số, mật độ ds cao
- Ở TDMN: chiếm 25% ds, mật độ ds thấp
- DS phân bố không đều trong nội bộ vùng đồng bằng,trung du-miền núi
b Giữa thành thị và nông thôn.
- Tỉ lệ dân thành thị và nông thôn đang có sự chuyển
Trang 38phân bố dân cư chưa hợp lí?
- HS đọc sgk, quan sát hình, phân tích bảng
và sau đó phát biểu ý kiến các HS khác
nhận xét câu trả lời, bổ sung ý kiến
- Khai thác tài nguyên ở nơi ít lao động rất khó khăn
4 Chiến lược phát triển dân số hợp lí và sử dụng có hiệu quả nguồn lao động nước ta: (SGK) IV/ Tổng kết và hướng dẫn học tập:
Trả lời các câu hỏi 1,2,3 sgk; Đọc trước bài mới
Ngày soạn: ………
Tiết 19- Bài 17:
LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀMI/MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Sau bài học, HS cần:
1 Kiến thức:
- Chứng minh được nước ta có nguồn lao động dồi dào, với truyền thống và kinh nghiệm sảnxuất phong phú, chất lượng lao động đã được nâng lên
- Trình bày được sự chuyển dịch cơ cấu lao động ở nước ta
- Hiểu việc làm đang là vấn đề KT- XH lớn đặt ra với nước ta, tầm quan trọng của việc sửdụng lao động, hướng giải quyết vấn đề việc làm cho người lao động
- Giải quyết vấn đề: ra quyết định khi lựa chọn nghề nghiệp cho tương lai
4 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung: hợp tác, giải quyết vấn đề…
- Năng lực chuyên biệt của môn địa lí: Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ Sử dụng bản đồ
II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
3 2 Kiểm tra bài cũ: Trình bày đặc điểm dân số đông, cơ cấu dân số trẻ ở nước ta?
* Mở bài: Nước ta có nguồn lao động dồi dào, chất lượng lao động đang nâng lên Vậy nước
ta đã và đang sử dụng nguồn lao động như thế nào? Vấn đề đôi với nguồn lao động nước ta là gì? Bài ngày hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ hơn về vấn đề này
Hoạt động 1: Tìm hiểu về nguồn lao động ( Dự kiến thời gian…….phút)
Hoạt động 1: Cá nhân/ Cả lớp.
- GV đặt câu hỏi yêu cầu HS trả lời:
+ Nêu nhứng đặc điểm về số lượng, chất
lượng nguồn lao động nước ta
Trang 39+ Nhận xét bảng 17.1 sgk
- HS đọc sgk và phát biểu ý kiến GV
chuẩn kiến thức và giải thích thêm
2005
+ Tăng nhanh: mỗi năm tăng thêm 1 triệu người
+ Nguyên nhân: Dân số trẻ, gia tăng dân số còn cao.+ Ý nghĩa: LLLĐ đông, thị trường tiêu thụ lớn, nhữngvấn đề việc làm gay gắt
- Về chất lượng:
+ Cần cù, sáng tạo,có kinh nghiệm SX, ham học hỏi + Có khả năng tiếp thu, vận dụng nhanh KHKT (do họcvấn ngày càng cao)
+ Hạn chế: Thiếu tác phong công nghiệp, lđ có trình độchuyên môn tuy ngày càng tăng nhưng vẫn còn mỏng
và phân bố chưa hợp lí…
Hoạt động 2: Tìm hiểu về cơ cấu lao động ( Dự kiến thời gian…….phút)
+ Nhóm 5,6: Tìm hiểu cơ cấu lao động
theo thành thị và nông thôn; nhận xét
bảng 17.4 sgk
- Bước 2: HS các nhóm thảo luận, trình
bày, các nhóm khác nhận xét bổ sung cho
nhóm trình bày
- Bước 3: GV nhận xét và chuẩn kiến
thức.Yêu cầu HS trên cơ sở các số liệu về
vẽ các biểu đồ thích hợp
2 Cơ cấu lao động:
a Cơ cấu lao động theo các ngành kinh tế.
- Lao động nước ta tập trung chủ yếu ở khu vực sản xuấtvật chất: 73,5%; nhất là khu vực N-L-N nghiệp
- Có sự thay đổi cơ cấu: giảm LĐ trong kv N-L-Nnghiệp, tăng LĐ trong kv CN - XD và DV do kết quả củaCNH-HĐH
b Cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế.
- LĐ trong kv kinh tế trong nước chiếm tỉ trọng caonhưng có xu hướng giảm
- LĐ trong kv có vốn đầu tư nước ngoài ngày càng tăng
do sự phát triển của nền kinh tế thị trường
c Cơ cấu lao động theo thành thị và nông thôn.
- LĐ tập trung chủ yếu ở nông thôn: do trình độ thấp vàyêu cầu công việc
- LĐ ở kv thành thị ngày càng tăng
- Ảnh hưởng: năng suất LĐ thấp, quỹ thời gian chưa hợplí
Hoạt động 3: Tìm hiểu về vấn đề việc làm ( Dự kiến thời gian…….phút)
Hoạt động 3: Cả lớp.
- GV đặt câu hỏi:
+ Tại sao việc làm là vấn đề gay gắt ở
nước ta hiện nay?
+Trình bày những phương hướng giải
3 Vấn đề việc làm và hướng giải quyết việc làm:
- Việc làm là vấn đề cấp thiết ở nước ta vì:
+ Tỉ lệ thất nghiệp cao: 2,1% (nhất là ở thành thị 5,1%).+ Tỉ lệ thiếu việc làm cao: 8,1% (năm 2005)
=> Do LLLĐ đông, kinh tế chậm phát triển, cơ cấu
Trang 40quyết việc làm ở nước ta.
- HS phát biểu GV chuẩn kiến thức ngành nghề, đào tạo… chưa hợp lí.- Các hướng giải quyết việc làm (6 hướng SGK)
IV/ Tổng kết và hướng dẫn học tập:
- Phân tích những thế mạnh và hạn chế của nguồn lao động nước ta?
- Chuyển dịch cơ cấu lao động nước ta đang diễn ra như thế nào?
- Về nhà vẽ biểu đồ thể hiện bảng số liệu 17.2, 17.3, 17.4 sgk tr 74-75
Ngày soạn: ………
Tiết 20 - Bài 18:
ĐÔ THỊ HÓA I/MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Sau bài học, HS cần:
1 Kiến thức
- Trình bày giải thích được một số đặc điểm của đô thị hoá nước ta
- Phân tích được ảnh hưởng qua lại giữa đô thị hoá và phát triển KT- XH
- Hiểu được sự phân bố mạng lưới đô thị ở nước ta
2 Kỹ năng
- Phân tích so sánh sự phân bố các đô thị giữa các vùng trên bản đồ
- Nhận xét bảng số liệu về phân bố đô thị qua bản đồ hoặc Át Lát
- Phân tích biểu đồ
3 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung: hợp tác, giải quyết vấn đề…
- Năng lực chuyên biệt của môn địa lí: Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ Sử dụng bản đồ
II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
3 2 Kiểm tra bài cũ: Trình bày đặc điểm nguồn lao động ở nước ta?
Hoạt động 1: Tìm hiểu về đặc điểm của đô thị hóa ( Dự kiến thời gian…….phút)
Hoạt động 1: Cả lớp.
- GV đặt câu hỏi: Dựa vào kiến thức đã
học, hãy nêu khái niệm đô thị hóa?
- HS phát biểu ý kiến
- GV nhận xét, chuẩn kiến thức
1 Đặc điểm:
* Khái niệm: Đô thị hóa là một quá trình KT-XH, mà
biểu hiện của nó là sự tăng nhanh về số lượng và quy
mô các điểm dân cư đô thị, sự tập trung dân cư trongcác thành phố, nhất là các tp lớn, là sự phổ biến rộngrãi lối sống thành thị
a Quá trình đô thị hóa ở nước ta diễn ra chậm chạp, trình độ đô thị hóa thấp.
- Đô thị hóa (ĐTH) diễn ra chậm chạp: mặc dù xuấthiện đô thị từ rất sớm (Thế kỉ III TCN đã có đô thị dầutiên - Thành Cổ Loa) nhưng đến nay đô thị ở nước tavẫn: ít về số lượng (chỉ chiếm 26,9%)
- Trình độ ĐTH thấp: xuống cấp về cơ sở vật chất đôthị, đa số đô thị nhỏ, đời sống dân cư còn thấp
- Quá trình ĐTH không giống nhau giữa các thời kì vàgiữa hai miền Bắc - Nam
40