Bản chất của qua trình tương tác gen Tương tác gen là sự tác động qua lại giữa các sản phẩm của gen trong quá trình hình thành một kiểu hình ở cơ thể sinh vật Tương tác gen gồm có các
Trang 1TÀI LIỆU CỦA KYS – ÔN THI THPT 2018
DI TRUYỀN TƯƠNG TÁC
I Bản chất của qua trình tương tác gen
Tương tác gen là sự tác động qua lại giữa các sản phẩm của gen trong quá trình hình thành một kiểu hình ở cơ thể sinh vật
Tương tác gen gồm có
các gen trên cùng một alen có thể tương tác với nhau theo mối qua hệ : trội lặn hoàn toàn , trội lặn không hoàn toàn và đồng trội
phẩm tác động qua lại với nhau
đưuọc biểu hiện như thế nào
Khi các gen nằm trên các NST khác nhau thì có các kiểu tương tác sau :
II Dấu hiệu nhận biết di truyền tương tác gen
Tỉ lệ phân li kiểu gen trong di truyền phân li độc lập - phép lai hai cặp gen
AaBb x AaBb 9 A- B : 3 A – bb: 3 aa B- : 1 aabb
Dấu hiệu nhận biết di truyền tương tác gen không alen
- Phép lai chỉ xét đến sự biểu hiện kiểu hình của một cặp tính trạng
- Trong phép lai phân tích tỉ lệ phân li kiểu hình là 1: 1:1:1 hoặc 3:1
Trang 21 Tương tác bổ sung
Là kiểu tác động qua lại của 2 hay nhiều gen thuộc lôcut khác nhau xuất hiện tính trạng mới
Thí nghiệm phát hiện quy luật tương tác bổ sung
P : Dòng hoa Trắng 1 x Dòng hoa trắng 2
F1 : hoa đỏ
Giải thích quy luật tương tác gen bổ sung
=> Tính trạng màu sắc hoa do hai alen chi phối , tính trạng tuần theo quy luật tương tác gen
Tỉ lệ phân li kiểu hình ở F2 là 9 đỏ : 7 trắng => Có mặt cả hai loại alen trội thì có màu đỏ, có một loại alen thì
có màu trắng
=> Quy ước :
A- B : màu đỏ
A- bb ; aaB- ; aabb : màu trắng
Sơ đồ lai :
P : aa BB x AAbb
9 đỏ : 7 trắng
Ngoài ra còn gặp các loại tỉ lệ biến dạng khác như 9 : 3: 3 : 1; 9 : 6 : 1
2 Tương tác cộng gộp
Là kiểu tác động nhiều gen, trong đó mỗi gen trội có vai trò tương đương nhau và cùng đóng góp
1 phần như nhau vào sự tăng giảm mức độ biểu hiện của tính trạng
Thí nghiệm phát hiện quy luật tác động cộng gộp
Thí nghiệm phát hiện quy luật tác động cộng gộp
P : A1 A1 A2 A2 x a1 a1 a2 a2
F1 : A1 a1 A2 a2
9A-B -: 3A - bb : 3aa B - :1 aabb
Trang 33 Tương tác át chế :
Hai gen không alen có vai trò khác nhau trong quá trình biểu hiện tính trạng , hoạt động của gen này át chế biểu hiện của gen kia
Thí nghiệm phát hiện các kiểu át chế
Át chế tỉ lệ 13 : 3
Thí nghiệm: Ở gà 2 kiểu gen CCII và ccii đều xác định màu lông trắng Màu trắng ở kiểu gen CCII là
do gen C tạo màu bị gen I át đi, còn kiểu gen ccii cho kiểu hình trắng là do gen tạo màu ở trạng thái đồng hợp lặn
P: gà trắng x gà trắng
CCII x ccii
F1 CcIi (gà trắng)
F2 9 C-I- : 3ccI- : 1 ccii : 3 C-ii
13 trắng: : 3 màu
Át chế tỉ lệ 12:3:1
Alen trội A kìm hãm sự biểu hiện của B ở locus khác B chỉ biểu hiện ở aa Aabb có kiểu hình khác Thí nghiệm: Lai bi qua mau xanh co kiêu gen AABB với bí quả trắng co kiểu gen aabb thi bí F1 AaBb
có màu trắng Lai F1 với nhau cho F2 tỷ lệ 12 trắng : 3 vàng : 1 xanh
F2: 9 A-B- : 3A-bb : 3 aaB- : 1 aabb
12 quả trắng : 3 quả vàng : 1 quả xanh
Át chế tỉ lệ 9 : 3 : 4
Kiểu gen aa cản trở sự biểu hiện của các alen locus B, gọi là át chế lặn đối với locus B
Thí nghiệm:
F1: AaBb (xám nâu)
F2: 9 A-B- : 3 A-bb : 3 aaB : 1aabb
4) Ý nghĩa:
- Làm tăng xuất hiện biến dị tổ hợp, xuất hiện tính trạng mới chưa có ở bố mẹ Mở ra khả năng tìm kiếm những tính trạng mới trong công tác lai tạo giống