Câu 1: 2 điểm Bổ túc và hoàn thành phương trình phản ứng sau, ghi rõ điều kiệnphản ứng nếu có: Câu 2: 2 điểm Bằng phương pháp hóa học, hãy phân biệt các dung dịch sau: HCl, CuSO4, AgNO3.
Trang 1ĐỀ SỐ 1: PHAN BỘI CHÂU, QUẬN TÂN PHÚ, ĐỀ A, NĂM 2014 – 2015
Thời gian: 45 phút
Câu 1: (3 điểm) Viết phương trình hóa học biểu diễn chuỗi chuyển hóa sau:
dung dịch C (9,8%) dung dịch C (9,8%) + H 2 O
+ H 2 , t 0
+ O 2 , xt, t 0
Y
X
Rắn E Rắn D
Dung dịch C B
Khí A
FeS 2
Câu 2: (2 điểm) Trình bày hiện tượng và viết phương trình phản ứng xảy ra trong các
thí nghiệm sau:
a) Ngâm lá nhôm trong dung dịch HCl loãng.
b) Thổi hơi vào dung dịch nước vôi trong dư.
Câu 3: (1,5 điểm) Bằng phương pháp hóa học, hãy phân biệt các dung dịch sau:
NaOH, HCl, Na2SO4, NaCl Viết phương trình phản ứng minh họa
Câu 4: (0,5 điểm) Trong 1 tiết thực hành, một học sinh bất cẩn đã làm rơi vỡ lọ đựng
dung dịch H2SO4 xuống sàn gạch Trước khi xử lý nước có hai học sinh đề xuất cách xử lí như sau:
Học sinh 1: Rắc bột Na2SO3 đến dư vào để làm giảm lượng axit
Học sinh 2: Rắc bột Na2CO3 đến dư vào để làm giảm lượng axit
Theo em, cách làm của học sinh nào phù hợp nhất? Giải thích ngắn gọn và viết phương trình phản ứng xảy ra trong cách chọn
Câu 5: (3 điểm)
1) Hòa tan hoàn toàn 27,2 (g) hỗn hợp X gồm Fe và Fe 2 O 3 vào dung dịch HCl 25% vừa đủ, thấy thoát ra 4,48 (l) khí Y (đktc) và còn lại dung dịch Z.
a) Tính khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp X.
b) Tính khối lượng dung dịch HCl đã dùng.
c) Tính nồng độ % các chất trong dung dịch Z.
2) Hòa tan hết hỗn hợp Z gồm Na 2 O và K 2 O vào nước lấy dư thu được dung dịch A có nồng độ % các chất bằng nhau Tính % khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp Z.
Trang 2ĐỀ SỐ 2: PHAN BỘI CHÂU, QUẬN TÂN PHÚ, ĐỀ B, NĂM 2014 – 2015
Thời gian: 45 phút
Câu 1: (2 điểm) Mô tả hiện tượng khi thổi hơi thở vào nước vôi trong Viết phương
trình phản ứng xảy ra
Câu 2: (2 điểm) Dùng phương pháp hóa học, hãy nhận biết dung dịch bị mất nhãn:
HCl, H2SO4, NaOH, HNO3
Câu 3: (1,5 điểm) Hoàn thành chuỗi phản ứng sau:
Zn → ZnSO4 → ZnCl2 → Zn(NO3)2 → Zn(OH)2, ZnO → Zn
Câu 4: (1,5 điểm) Bổ túc và cân bằng:
Câu 5: (3 điểm) Cho 15,5 (g) natri oxit Na2O tác dụng với nước thu được dung dịch bazơ
1) Viết phương trình phản ứng.
2) Tính khối lượng bazơ thu được sau phản ứng.
3) Tính thể tích dung dịch H 2 SO 4 20% có khối lượng riêng 1,14 (g/ml) cần dùng để trung hòa dung dịch bazơ nói trên.
Trang 3ĐÊ SỐ 3: PHAN BỘI CHÂU, QUẬN TÂN PHÚ, ĐỀ C, NĂM 2014 – 2015
Thời gian: 45 phút
Câu 1: (2 điểm) Giải thích hiện tượng:
1) Cho NaOH tác dụng với AgNO 3
2) Cho đinh sắt vào dung dịch CuSO 4
Câu 2: (1 điểm) Nhận biết dung dịch: H2SO4, CuSO4, Na2CO3, K3PO4
Câu 3: (5 điểm) Chuỗi:
Cu
Cu(OH) 2 Fe(NO3)3
FeSO 4 Câu 4: (2 điểm) Cho dung dịch CuSO4 tác dụng vừa đủ với 100 (g) dung dịch NaOH 4%
1) Viết phương trình phản ứng hóa học.
2) Tính khối lượng CuSO 4
3) Tính khối lượng Na 2 SO 4
4) Tính khối lượng kết tủa.
ĐỀ SỐ 4: LÊ ANH XUÂN, QUẬN TÂN PHÚ, ĐỀ A, NĂM 2014 – 2015
Thời gian: 45 phút
Câu 1: (2 điểm) Bổ túc phương trình hóa học sau:
Câu 2: (2 điểm) Nêu hiện tượng hóa học xảy ra và viết phương trình hóa học xảy ra
cho thí nghiệm sau:
1) Nung nóng một ít đồng (II) hidroxit.
2) Cho kim loại sắt vào dung dịch axit clohidric HCl.
Câu 3: (1,5 điểm) Bằng phương pháp hóa học, hãy nhận biết các dung dịch sau: NaCl,
NaNO3, KOH, H2SO4 Viết phương trình hóa học
Câu 4: (1,5 điểm) Cặp chất nào xảy ra phản ứng, viết phương trình đối với cặp chất
xảy ra phản ứng
BaCl2
HCl
Câu 5: (3 điểm) Cho 500 (ml) dung dịch CuSO4 0,4M, thêm 300 (ml) dung dịch NaOH
vừa đủ thì thu được kết tủa Lọc lấy kết tủa đem nung thu được chất rắn
1) Tính khối lượng kết tủa.
2) Tính nồng độ mol của dung dịch NaOH.
3) Tính khối lượng chất rắn.
ĐỀ SỐ 5: LÊ ANH XUÂN, QUẬN TÂN PHÚ, ĐỀ B, NĂM 2014 – 2015
Thời gian: 45 phút
Trang 4Câu 1: (2 điểm) Bổ túc và hoàn thành phương trình phản ứng sau, ghi rõ điều kiện
phản ứng (nếu có):
Câu 2: (2 điểm) Bằng phương pháp hóa học, hãy phân biệt các dung dịch sau: HCl,
CuSO4, AgNO3 Viết phương trình phản ứng xảy ra
Câu 3: (2 điểm) Viết phương trình phản ứng thực hiện chuyển hóa sau (ghi rõ điều
kiện phản ứng nếu có):
Lưu huỳnh dioxit → lưu huỳnh trioxit
Axit sunfurơ → kali sunfit → lưu huỳnh dioxit
Câu 4: (1 điểm) Nêu hiện tượng, viết phương trình hóa học khi:
1) Ngâm đinh sắt sạch trong dung dịch đồng (II) sunfat.
2) Nhỏ dung dịch sắt (III) clorua vào ống nghiệm chứa dung dịch kali hidroxit.
Câu 5: (3 điểm) Hòa tan một lượng bột Al2O3 vào 300 (ml) dung dịch HNO3 1M Sau
phản ứng, cho lượng muối thu được tác dụng với 200 (g) dung dịch NaOH
1) Viết các phương trình phản ứng xảy ra.
2) Tính khối lượng bột nhôm oxit Al 2 O 3 đã sử dụng.
3) Tính nồng độ % của dung dịch NaOH.
ĐỀ SỐ 6: LÊ ANH XUÂN, QUẬN TÂN PHÚ, ĐỀ C, NĂM 2014 – 2015
Thời gian: 45 phút
Câu 1: (2 điểm) Bổ túc và hòa thành các phương trình phản ứng sau ghi rõ điều kiện (nếu có)
Câu 2: (2 điểm) Bằng phương pháp hóa học hãy phân biệt các dung dịch sau: H2SO4,
Na2SO4, Na2CO3 Viết phương trình xảy ra
Câu 3: (2 điểm) Viết các phương trình thực hiện chuyển đổi hóa học sau:
Cacbon oxit → Cacbon dioxit → Natri hidro cacbonat → Natri cacbonat → cacbon dioxit
Câu 4: (1 điểm) Nêu hiện tượng viết phương trình phản ứng xảy ra:
1) Ngâm viên kẽm trong dung dịch đồng (II) sunfat.
2) Đốt cháy kim loại natri trong bình chứa khí clo.
Câu 5: (3 điểm) Hòa tan kim loại sắt vào dung dịch HCl Sau phản ứng cho vào dung
dịch thu được 160 (g) dung dịch NaOH thấy xuất hiện 18 (g) kết tủa
1) Viết phương trình hóa học.
2) Tính thể tích khí hidro thoát ra (đktc).
3) Tính nồng độ % của dung dịch NaOH đã dùng.
ĐỀ SỐ 7: ĐẶNG TRẦN CÔN, QUẬN TÂN PHÚ, NĂM 2014 – 2015
Thời gian: 45 phút
Câu 1: (2 điểm) Hoàn thành các phương trình hóa học sau:
Câu 2: (2 điểm) Hãy cho biết hiện tượng gì xảy ra khi: thả một mảnh đồng vào dung
dịch bạc nitrat AgNO3
Trang 5Câu 3: (2 điểm) Hãy hoàn thành sơ đồ phản ứng sau:
Mg → MgO → MgSO4 → Mg(OH)2 → MgO
Câu 4: (2 điểm) Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết các dung dịch sau:
Ba(OH)2, H2SO4, KCl, KOH
Câu 5: (3 điểm) Hòa tan vừa đủ 13 (g) kẽm trong 120 (g) dung dịch axit clohidric thu
được dung dịch A và khí B Hãy:
1) Lập phương trình hóa học.
2) Tính thể tích của khí B (ở đktc).
3) Tính nồng độ % của dung dịch axit đã dùng.
4) Tính nồng độ % của dung dịch A.
ĐỀ SỐ 8: VÕ VĂN TẦN, QUẬN TÂN BÌNH, NĂM 2014 – 2015
Thời gian: 45 phút
Câu 1: (2 điểm) Hoàn thành các phương trình phản ứng sau:
Câu 2: (2 điểm) Viết phương trình hóa học cho chuỗi phản ứng sau:
FeCl3 → Fe(OH)3 → Fe2O3 → Fe2(SO4)3 → Fe(NO3)3
Câu 3: (2 điểm) Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết các dung dịch sau: NaOH,
K2SO4, HCl, NaCl
Câu 4: (1 điểm) Nêu hiện tượng và viết phương trình hóa học khi:
1) Cho đinh sắt vào dung dịch CuSO 4
2) Cho dung dịch CuCl 2 vào dung dịch NaOH.
Câu 5: (3 điểm) Cho 98 (g) dung dịch H2SO4 20% tác dụng với 400 (g) dung dịch BaCl2
1) Tính khối lượng chất kết tủa tạo thành.
2) Tính nồng độ % của dung dịch BaCl 2
3) Tính nồng độ % của dung dịch sau phản ứng.
ĐỀ SỐ 9: TÂN BÌNH, QUẬN TÂN BÌNH, NĂM 2014 – 2015
Thời gian: 45 phút
Câu 1: (2 điểm) Bổ túc và cân bằng phương trình phản ứng sau:
Câu 2: (2 điểm) Cho các dung dịch dưới đây phản ứng với nhau từng đôi một, hãy ghi
dấu (x) nếu phản ứng xảy ra, dấu (o) nếu không có phản ứng xảy ra:
CuSO4
HCl
Ba(OH)2
Câu 3: (1,5 điểm) Bằng phương pháp hóa học hãy phân biệt 3 chất lỏng sau: NaCl,
NaNO3, Na2SO4
Câu 4: (2 điểm) Hãy cho biết hiện tượng và viết phương trình nếu có của các thí nghiệm sau:
1) Cho dung dịch natri hidroxit vào dung dịch sắt (II) clorua.
2) Cho bạc vào dung dịch axit clohidric.
3) Cho dung dịch natri sunfat vào dung dịch bari clorua.
4) Cho vôi sống vào nước.
Câu 5: (2,5 điểm) Cho một dung dịch có chứa 2,22 (g) CaCl2 với dung dịch có chứa
1,7 (g) AgNO3
Trang 61) Hãy cho biết hiện tượng quan sát được và viết phương trình hóa học.
2) Tính khối lượng chất rắn sinh ra.
3) Tính khối lượng các chất còn lại trong dung dịch sau khi phản ứng kết thúc.
ĐỀ SỐ 10: NGÔ SĨ LIÊN, QUẬN TÂN BÌNH, NĂM 2014 – 2015
Thời gian: 45 phút
Câu 1: (2 điểm) Chuỗi: Al → Al2O3 → Al(OH)3 → Al2(SO4)3
Câu 2: (2,5 điểm) Xét các cặp có phản ứng:
Câu 3: (2,5 điểm) Nhận biết các lọ mất nhãn sau: Na2SO4, HCl, KCl, NaOH
Câu 4: Để trung hòa 200 (ml) dung dịch HCl 3,65% phải dùng hết 200 (g) dung dịch
NaOH, sau phản ứng thu được dung dịch A
1) Viết phương trình phản ứng.
2) Tính C% dung dịch NaOH đã dùng.
3) Cho tiếp 100 (g) dung dịch AgNO 3 vào dung dịch A trên, sau khi kết thúc phản ứng thu được kết tủa B
và dung dịch muối C Tính khối lượng kết tủa B và C% dung dịch muối C.
ĐỀ SỐ 11: NGÔ QUYỀN, TÂN BÌNH, ĐỀ A, NĂM 2014 – 2015
Thời gian: 45 phút
Câu 1: (2 điểm) Viết phương trình phản ứng và nêu hiện tượng cho các thí nghiệm sau:
1) Cho dây đồng vào dung dịch AgNO 3
2) Cho BaCl 2 vào dung dịch Na 2 SO 4
Câu 2: (2 điểm) Nhận biết các dung dịch sau bằng phương pháp hóa học: HCl, HNO3,
Na2SO4, NaOH
Câu 3: (3 điểm) Hoàn thành các phương trình phản ứng sau:
Câu 4: (3 điểm) Cho 320 (g) dung dịch CuSO4 5% tác dụng vừa đủ với 240 (g) dung
dịch NaOH
1) Viết phương trình phản ứng.
2) Tính khối lượng kết tủa thu được.
3) Tính nồng độ % của dung dịch thu được sau khi loại bỏ kết tủa.
ĐỀ SỐ 12: NGÔ QUYỀN, TÂN BÌNH, ĐỀ B, NĂM 2014 – 2015
Thời gian: 45 phút
Câu 1: (2 điểm) Viết phương trình phản ứng và nêu hiện tượng cho các thí nghiệm sau:
1) Cho dây đồng vào dung dịch AgNO 3
2) Cho NaOH vào dung dịch CuCl 2
Câu 2: (2 điểm) Nhận biết các dung dịch sau bằng phương pháp hóa học: HCl, H2SO4,
K2SO4, KOH
Câu 3: (3 điểm) Hoàn thành các phương trình phản ứng sau:
Trang 74) Fe + CuCl 2 →
Câu 4: (3 điểm) Cho 300 (ml) dung dịch FeCl3 0,5M tác dụng với dung dịch KOH 1M
1) Viết phương trình phản ứng? Tính khối lượng kết tủa thu được?
2) Tính thể tích dung dịch KOH đã phản ứng.
3) Tính nồng độ mol của dung dịch thu được sau phản ứng (giả sử thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể).
ĐỀ SỐ 13: HOÀNG HOA THÁM, QUẬN TÂN BÌNH, ĐỀ A, NĂM 2014 – 2015
Thời gian: 45 phút
Câu 1: (1 điểm) Hãy viết phương trình phản ứng chứng minh H2SO4 đậm đặc có tính
chất hóa học riêng
Câu 2: (2 điểm) Có những chất sau: Ca(OH)2, CaO, Ca, CaCO3, CaCl2, hãy sắp xếp
các chất trên thành một dãy chuyển hóa học Viết phương trình phản ứng cho dãy chuyển hóa đó
Câu 3: (2 điểm) Bổ túc và cân bằng phương trình phản ứng sau:
Câu 4: (2 điểm) Bằng phương pháp hóa học, em hãy nhận biết 4 dung dịch mất nhãn
sau: H2SO4, NaCl, Na2SO4, KOH
Câu 5: (3 điểm) Ngâm một lá đồng tác dụng vừa đủ với 200 (g) dung dịch AgNO3 17%
1) Mô tả hiện tượng xảy ra.
2) Tính khối lượng kim loại sinh ra.
3) Tính khối lượng đồng tham gia phản ứng.
ĐỀ SỐ 14: HOÀNG HOA THÁM, QUẬN TÂN BÌNH, ĐỀ B, NĂM 2014 – 2015
Thời gian: 45 phút
Câu 1: (1 điểm) Hãy viết phương trình phản ứng chứng minh H2SO4 đậm đặc có tính
chất hóa học riêng
Câu 2: (2 điểm) Có những chất sau: NaOH, Na2O, Na, Na, Na2CO3, NaCl, hãy sắp xếp
các chất trên thành một dãy chuyển hóa học Viết phương trình phản ứng cho dãy chuyển hóa đó
Câu 3: (2 điểm) Bổ túc và cân bằng phương trình phản ứng sau:
Câu 4: (2 điểm) Bằng phương pháp hóa học, em hãy nhận biết 4 dung dịch mất nhãn
sau: H2SO4, HCl, Na2SO4, KOH
Câu 5: (3 điểm) Ngâm một đinh sắt sạch tác dụng vừa đủ với 200 (g) dung dịch CuSO4
16%
1) Mô tả hiện tượng xảy ra.
2) Tính khối lượng kim loại sinh ra.
3) Tính khối lượng sắt tham gia phản ứng.
ĐỀ SỐ 15: HOÀNG HOA THÁM, QUẬN TÂN BÌNH, ĐỀ C, NĂM 2014 – 2015
Thời gian: 45 phút
Câu 1: (3 điểm) Bổ túc và cân bằng các phản ứng sau:
Trang 81) Zn(OH) 2 + ? → ZnCl 2 + ?
Câu 2: (2 điểm) Bằng phương pháp hóa học, hãy nhận biết từng dung dịch có trong
dung dịch sau: CaCl2, NaOH, H2SO4, Ba(OH)2 Trình bày cách làm và viết phương trình phản ứng
Câu 3: (1 điểm) Từ Al2O3 hãy viết phương trình phản ứng điều chế Al(OH)3
Câu 4: (1 điểm) Có các hóa chất sau: Cu, Fe, BaCl2, H2SO4(loãng) Hãy viết phương
trình phản ứng thể hiện H2SO4 loãng có tính chất hóa học của một axit
Câu 5: (3 điểm) Cho 1 đinh sắt vào 340 (g) dung dịch AgNO3 25%
1) Viết phương trình phản ứng xảy ra.
2) Mô tả hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm trên.
3) Tính khối lượng kim loại bạc bám trên đinh sắt.
ĐỀ SỐ 16: HOÀNG HOA THÁM, QUẬN TÂN BÌNH, ĐỀ D, NĂM 2014 – 2015
Thời gian: 45 phút
Câu 1: (2 điểm) Hãy viết phương trình phản ứng, mô tả hiện tượng xảy ra khi cho Na
tác dụng với dung dịch CuSO4
Câu 2: (2 điểm) Thực hiện chuỗi chuyển hóa sau: NaOH → NaCl → NaOH → Na2CO3
→ CO2
Câu 3: (1 điểm) Từ MgO viết phương trình phản ứng điều chế Mg(OH)2
Câu 4: (2 điểm) Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết các dung dịch sau: KCl,
K2SO4, KOH, HCl
Câu 5: Hòa tan hoàn toàn 19 (g) MgCl2 trong 200 (g) dung dịch NaOH
1) Viết phương trình phản ứng?
2) Tính khối lượng kết tủa tạo thành?
3) Tính nồng độ % dung dịch NaOH đã dùng.
ĐỀ SỐ 17: PHAN SÀO NAM, QUẬN 3, NĂM 2014 – 2015
Thời gian: 45 phút
Câu 1: (3 điểm) Hoàn thành chuỗi: FeCl3 → Fe(OH)3 → Fe2O3 → Fe → FeCl3 → Fe → Cu
Câu 2: (1 điểm) Nhận biết chỉ sử dụng quỳ tím: HCl, H2SO4, Ba(OH)2, NaCl
Câu 3: (2 điểm)
1) Viết phương trình phản ứng nếu có:
2) Giải thích hiện tượng cho đồng vào axit sunfuric đặc nóng.
Câu 4: (2 điểm) Cho 208 (g) dung dịch BaCl2 vào 21,875 (ml) dung dịch H2SO4 20% (d
= 1,12 g/ml) Tính khối lượng kết tủa và C% sau phản ứng khi loại bỏ kết tủa Câu 5: (3 điểm) Trình bày phương pháp điều chế CaSO4, FeCl3, H2SiO3 từ CaCO3,
Fe2O3, SiO2
ĐÊ SỐ 18: NGÔ TẤT TỐ, QUẬN PHÚ NHUẬN, ĐỀ A, NĂM 2014 – 2015
Thời gian: 45 phút
Câu 1: (2 điểm) Xét các cặp chất có xảy ra không? Viết phương trình phản ứng ghi rõ
điều kiện nếu có:
Trang 9Câu 2: (2 điểm) Thực hiện chuỗi phản ứng sau:
Fe2O3 → Fe2(SO4)3 → Fe(OH)3 → Fe(NO3)3 → Fe
Câu 3: (2 điểm)
1) Nêu phương pháp hóa học nhận biết các lọ mất nhãn chứa các dung dịch: dung dịch HCl, dung dịch NaCl, dung dịch Na 2 SO 4
2) Dự đoán và viết phương trình phản ứng khi cho đinh sắt vào dung dịch CuSO 4
Câu 4: (1 điểm) Xác định A, B, X, D, E, F, G, H, I rồi hoàn thành các phương trình
phản ứng, điều kiện:
Câu 5: (3 điểm) Cho 150 (g) dung dịch MgSO4 6% tác dụng vừa đủ với 200 (g) dung
dịch KOH nồng độ x% thu được dung dịch A và kết tủa B Tính:
a) Khối lượng và số mol MgSO 4 phản ứng.
b) Khối lượng kết tủa B
c) x% (nồng độ % của dung dịch KOH).
d) Nồng độ % các chất tan trong dung dịch A.
ĐỀ SỐ 19: NGÔ TẤT TỐ, QUẬN PHÚ NHUẬN, ĐỀ B, NĂM 2014 – 2015
Thời gian: 45 phút
Câu 1: (2 điểm) Cặp nào có xảy ra phản ứng Viết phương trình phản ứng ghi rõ điều
kiện (↑, ↓), nếu có:
Câu 2: (2 điểm) Thực hiện dãy chuyển hóa sau, ghi rõ điều kiện (↑, ↓) phản ứng:
CuO → CuSO4 → CuCl2 → Cu(OH)2 → Cu(NO3)2
Câu 3: (2 điểm)
1) Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết các dung dịch sau: NaOH, NaCl, Na 2 SO 4
2) Nêu hiện tượng xảy ra và viết phương trình phản ứng nếu có khi cho từ từ dung dịch NaOH vào ống nghiệm có chứa dung dịch CuCl 2
Câu 4: (1 điểm) Xác định các chất A, B, C, D rồi hoàn thành phương trình phản ứng:
5 2
0
O V
t
Câu 5: (3 điểm) Cho 150 (g) dung dịch MgSO4 6% tác dụng vừa đủ với 200 (g) dung
dịch KOH x%, thu được dung dịch A và kết tủa B
1) Tính khối lượng và số mol MgSO 4 phản ứng.
2) Tính x% (nồng độ % của dung dịch KOH cần dùng).
3) Tính khối lượng kết tủa B.
4) Tính nồng độ % dung dịch A.
ĐỀ SỐ 20: NGÔ TẤT TỐ, QUẬN PHÚ NHUẬN, ĐỀ C, NĂM 2014 – 2015
Thời gian: 45 phút
Câu 1: (2 điểm) Cặp chất nào có xảy ra phản ứng với nhau Viết phương trình hóa học
(ghi rõ điều kiện phản ứng nếu có)
Câu 2: (2 điểm) Thực hiện chuỗi phản ứng sau: Mg → Al → AlCl3 → Al(OH)3 → Al2O3
Trang 10Câu 3: (2 điểm)
1) Bằng phương pháp hóa học nhận biết các lọ dung dịch mất nhãn chứa các dung dịch hóa chất sau: Zn(NO 3 ) 2 , Ba(OH) 2 , ZnCl 2
2) Để một mẩu natri hidroxit lên một tấm kính trong không khí, sau vài ngày có chất rắn màu trắng phủ ngoài Hãy viết các phương trình hóa học xảy ra.
Câu 4: (1 điểm) Xác định các chất A, B, C trong sơ đồ phản ứng rồi thực hiện chuỗi
biến đổi (Biết rằng A, B, C là hợp chất khác của đồng): A → B → Cu → C → A Câu 5: (3 điểm) Cho 208 (g) dung dịch BaCl2 tác dụng với dung dịch AgNO3 5%, thu
được dung dịch A và kết tủa B Tính:
a) Khối lượng của dung dịch AgNO 3 đã phản ứng.
b) Khối lượng kết tủa B?
c) Nồng độ % của dung dịch A?
ĐỀ SỐ 21: ĐỘC LẬP, QUẬN PHÚ NHUẬN, NĂM 2014 – 2015
Thời gian: 45 phút
Câu 1: (2 điểm) Hoàn thành các phương trình phản ứng sau:
Câu 2: (2,5 điểm) Hoàn thành sơ đồ phản ứng sau:
Cu → CuO → CuCl2 → Cu(OH)2 → CuSO4 → Cu(NO3)2
Câu 3: (1,5 điểm) Bằng cách nào có thể nhận biệt từng chất trong dung dịch: KOH,
K2SO4 sau theo phương pháp hóa học Viết các phương trình phản ứng
Câu 4: (4 điểm) Trộn 200 (ml) dung dịch có hòa tan MgSO4 1M với 300 (ml) dung dịch
có hòa tan NaOH 2M, lọc tách được kết tủa và dung dịch sau khi lọc Nung kết tủa đến khối lượng không đổi được a (g) chất rắn
1) Viết phương trình phản ứng.
2) Tính khối lượng chất rắn a (g) thu được sau khi nung?
3) Tính nồng độ mol các chất có trong dung dịch sau khi lọc.
ĐỀ SỐ 22: TRẦN QUỐC TOẢN, QUẬN BÌNH TÂN, NĂM 2014 – 2015
Thời gian: 45 phút
Câu 1: (2 điểm) Chuỗi chuyển hóa: CuSO4 → CuCl2 → Cu(OH)2 → CuO → Cu(NO3)2 Câu 2: (2 điểm) Hoàn thành phương trình phản ứng sau:
Câu 3: (2 điểm) Nhận biết dung dịch: KNO3, K2SO4, Ca(OH)2, HCl
Câu 4: Nêu hiện tượng và viết phương trình phản ứng khi cho đồng vào dung dịch bạc nitrat
Câu 5: Cho 6 (g) NaOH vào 100 (ml) dung dịch HCl
1) Viết phương trình phản ứng.
2) Tính khối lượng muối sinh ra.
3) Tính nồng độ mol axit đã phản ứng.
4) Tính nồng độ mol dung dịch sau phản ứng.
ĐỀ SỐ 23: BÌNH TÂN, QUẬN BÌNH TÂN, NĂM 2014 – 2015
Thời gian: 45 phút
Câu 1: (3 điểm) Hoàn thành phương trình phản ứng sau: