1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Giải đề thi TOEIC thật ngày 1332016 câu 133 140

7 189 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chúng ta chỉ chọn chữ này khi trong câu đang đề cập đến hai hay ba thứ gì cùng chung một cái gì đó.. Câu 137 Câu này ta thấy 4 đáp án hiện đang là 4 tính từ và chúng ta không biết là chọ

Trang 1

Giải đề thi TOEIC thật ngày 13/3/2016 | câu 133-140

133 Dạng câu từ vựng: give 30 days’ notice = đưa thông báo trước 30 ngày

134 Dạng câu giới từ: giới từ on – on arrival

135 Dạng câu từ vựng: tours will be arranged = những chuyến tham quan sẽ được sắp xếp

136 Dạng câu từ vựng: speaks very indirectly = nói chuyện một cách rất lảng tránh

137 Dạng câu từ vựng: found it beneficial to receive… = thấy rất có lợi ích khi

nhận…

138 Dạng câu giới từ: giới từ of – the application of techniques

139 Dạng câu từ vựng: innovative seminars = những hội thảo mang tính đổi mới

140 Dạng câu từ vựng: increase output = tăng đầu ra

Lời thoại của video:

Câu 133

Câu này muốn làm nhanh thì ta làm như sau

Mỗi lần ở phía trước bạn thấy danh từ chỉ một khoảng thời gian, rồi có ‘s thì bạn chọn cái gì? Ví dụ mỗi lần thấy three months’ hay one week’s, thì bạn chọn ngay đáp án notice ở phía sau Vì notice có nghĩa là thông báo.

Cách dùng của nó hay đi với ngày Ví dụ như thông báo trước một khoảng thời

gian bao nhiêu đó 30 days’ notice là thông báo trước 30 ngày Cho nên bạn cứ

chọn đáp án này vô

Câu 134

Câu này 4 đáp án là 4 giới từ khác nhau Những dạng câu này chúng ta cần phải coi nghĩa

Thì đầu tiên chúng ta đọc phía trước thấy nói là all guests (tất cả những người khách) họ phải check in (tức là làm thủ tục) Tức là bạn đến sân bay check in,

làm thủ tục lên máy bay Hay là bạn đến khách sạn làm thủ tục nhận phòng Ở đây mình tạm dịch là làm thủ tục

Khách phải làm thủ tục tại front desk, nghĩa là bàn tiếp tân ở phía trước sảnh Phía sau là chữ arrival Arrival là danh từ của động từ arrive Arrive nghĩa là đến nên arrival nghĩa là cái việc đến, cái sự đến.

Ở đây chúng ta chọn giới từ nào? Trước hết bạn thấy cái nghĩa chúng ta cần đưa vô đây có vẻ đang cần chữ vào lúc Tức là khách phải làm thủ tục tại bàn

Trang 2

tiếp tân vào lúc đến, sau lúc đến hay là ngay lúc đến gì đó Ta đang cần một chữ

có nghĩa như vậy

Ta coi 4 giới từ này chữ nào có thể có nghĩa như vậy

Thứ nhất là giới từ to Rõ ràng giới từ to mang nghĩa là đến, chứ không phải vào lúc Ví dụ my visit to Hanoi là chuyến đi của tôi đến Hà Nội Tức là chuyến đi này

đi về phía chỗ này (Hà Nội) Nghĩa chính của to là vậy Đến chỗ nào đó, về phía

chỗ nào đó Rõ ràng nó không mang nghĩa là ngay khi, vào lúc Nên ở đây

chúng ta không chọn

As nghĩa là gì? Nghĩa chính của nó là như là Ví dụ mình nói He works as a teacher Anh ấy làm việc như một người giáo viên.

Hoặc ví dụ mình nói là Please accept this money as a gift Nghĩa là vui lòng chấp

nhận khoản tiền này như là một món quà Khoản tiền này là một món quà

Nếu muốn dùng as thì phía trước phải có cái gì đó là cái này:

Anh ấy là giáo viên Cái tiền này nó là món quà

Câu 135

Câu này rõ ràng chúng ta cần phải coi nghĩa

Ở đây will be nghĩa là thì sẽ ra sao đó Và sau đó cộng với một động từ dạng

-ed Rõ ràng đây là cấu trúc bị động Động từ to be đi với động từ -ed là dạng bị

động Tức là phía trước đang nói về một cái thứ gì đó nó sẽ được người ta làm

gì đó Thì rõ ràng chúng ta phải đọc phía trước để coi cái thứ phía trước là thứ gì

Thì chúng ta nhìn ra phía trước ở đây Nó đang nói về special tours, là những chuyến đi tour đặc biệt, những chuyến tham quan đặc biệt, liên quan đến mỗi bộ

phận gì đó, thì sẽ được gì đó Thì phía trước rõ ràng đang nói về những chuyến

đi tour này Đi tour về những cái gì đó thì nó sẽ được người ta làm gì Người ta

sẽ làm gì những chuyến đi tour này.

Rõ ràng ta thấy đáp án hợp lý là câu (D) arranged, nghĩa là sắp xếp Những chuyến đi tour đó nó sẽ được sắp xếp Người ta sẽ sắp xếp những chuyến

đi tour này.

Câu này có một đáp án mà coi chừng các bạn có thể nhầm lẫn Enroll nghĩa là đăng ký Coi chừng các bạn sẽ dịch là những chuyến đi tour sẽ được đăng ký

cho những người tham dự gì đó Nghe có vẻ hợp lý Nhưng chữ này không có

dùng như vậy được Ví dụ nói enroll in a course, nghĩa là đăng ký một khóa học

Thứ nhất là chữ này rất ít khi dùng ở dạng bị động Người ta chỉ dùng ở dạng

chủ động thôi Thứ hai là nó phải đi với in Thứ ba là chỉ dùng cho nghĩa là đăng

ký khóa học, lớp học hay đăng ký vào một trường nào đó thì mới dùng enroll Rõ

ràng ở đây đáp án này không hợp lý

Câu 136

Trang 3

Câu này 4 đáp án là 4 trạng từ khác nhau Rõ ràng câu này chúng ta cũng cần phải coi nghĩa

Ở đây nó nói là cái người nào đó (the Prime Minister là danh từ chỉ người) họ nói (speaks) very gì đó Ở đây 4 đáp án là 4 trạng từ thì rõ ràng ở đây đang cần một

trạng từ để mô tả cho hành động nói này Ông này nói một cách như thế nào đó Thì chúng ta coi đáp án nào là đáp án hợp lý đây

Thứ nhất là mutually Đây là chữ khá là quan trọng trong bài thi TOEIC Nó có

nghĩa là một cách chung Cách dùng của nó như sau Nó hay đi với

chữ benefit Ví dụ như nói là mutually benefit company A and company B Ví dụ như nói This plan will mutually benefit company A and company B Kế hoạch này

nó sẽ benefit (danh từ là lợi ích thì động từ nghĩa là gây lợi ích) cho công ti A và công ti B Thì lúc đó chúng ta bỏ chữ mutually này vô nghĩa là chung Tức là nó làm hành động benefit chung cho công ti này và cũng chung cho công ti này

luôn Hành động này tác động chung cho cả hai công ti Lúc đó chúng ta mới

dùng chữ mutually này.

Chúng ta chỉ chọn chữ này khi trong câu đang đề cập đến hai hay ba thứ gì cùng chung một cái gì đó Rõ ràng câu chúng ta đang làm không có hành động gì tác

động chung lên ai với ai hết Nên chúng ta không chọn đáp án (A).

Nearly nghĩa là gần như Ví dụ nói câu He nearly missed the bus Anh ấy gần

như lỡ chuyến xe buýt Ví dụ chuyến xe buýt đòi anh ấy ra lúc 9 giờ nhưng anh

ấy ra lúc 8h59 Tức là suýt chút nữa anh ấy bỏ lỡ rồi, gần như làm việc này, suýt

nữa là bỏ lỡ Lúc đó chúng ta mới dùng cái chữ nearly này.

Thứ nhất bạn thấy ở đây không có cái nghĩa là gần như nói Rất là kỳ Thứ hai là

ở đây có chữ very nữa Không ai nói là một cách rất gần như cả Rất khó chọn chữ này Cái thứ ba nữa là chữ nearly này nó chỉ đứng trước động từ Nó không đứng sau động từ như thế này được Cho nên là chúng ta không chọn nearly Centrally là trạng từ của danh từ center, nghĩa là trung tâm Ví dụ mình nói: The shop is centrally located Cửa hàng được đặt ở trung tâm Centrally miêu tả cho located Thì rõ ràng ở đây nó cũng không mô tả cho hành động nói được

Không có nói một cách trung tâm được Nên chúng ta không chọn đáp

án (D) luôn.

Vậy thì đáp án hợp lý duy nhất của chúng ta là câu (B) Chúng ta có

chữ direct nghĩa là trực tiếp Đây là chữ rất quan trọng Thì indirectly là một cách

không trực tiếp Nói một cách không trực tiếp tức là không có nói thẳng thắn, mà nói một cách vòng vo, né tránh

Ta thử tra từ điển thì nó có một nghĩa là tránh Avoiding saying something in a clear and obvious way Tức là tránh việc nói một cách rõ ràng, né tránh Cho nên

rõ ràng là trạng từ này có thể mô tả được cho động từ nói Nói một cách rất là

lảng tránh Nên đáp án là câu (B).

Câu 137

Câu này ta thấy 4 đáp án hiện đang là 4 tính từ và chúng ta không biết là chọn tính từ nào đây

Trang 4

Đầu tiên chúng ta phải biết tính từ này mô tả cho cái gì, cho việc gì, cho ai thì chúng ta mới biết

Ở đây hơi khó một tí Chúng ta phải hiểu cấu trúc find it to do something Khi ta

có cấu trúc:

find it adj to do something

Thì tính từ ở đây mô tả cho to do something ở phía sau này.

Ví dụ: He finds it difficult to do this exercise Anh ấy như thế nào đó thật là khó

khăn để làm bài tập này Rõ ràng chữ khó khăn đang mô tả cho bài tập này

Còn find ở đây không phải là tìm thấy, mà chỉ là thấy thôi Đại khái là anh ấy thấy việc làm cái bài tập này thì nó có tính chất khó khăn này Còn chữ it ở đây bạn

không dịch là nó Vì rõ ràng nếu dịch là nó ở đây thì chẳng biết chỉ cái thứ gì

Cho nên chữ it này người ta gọi nó là chủ ngữ giả Nó chỉ đứng ở đây để đọc cho thuận miệng It ở đây đại khái là một cái việc nào đó Nó đi với chữ find Mà

việc đó thực chất nằm ở phía sau này

Đại khái là anh ấy thấy cái việc này nó có tính chất khó khăn Đây là cách nói của nó

Vậy thì tính từ ở chỗ trống rõ ràng đang miêu tả cho cái việc phía sau này

Chúng tôi thấy việc nhận gì đó thì nó có tính chất này Bây giờ chúng ta coi tính

từ nào có thể mô tả cho việc nhận này

Đầu tiên chúng ta coi có generous là một chữ rất quan trọng trong bài thi TOEIC Chữ này nghĩa là hào phóng Hay đi với những chữ như là donation (sự quyên

góp) Những sự đóng góp rất là hào phóng của cái gì đó Ví dụ bạn cho tiền một

tổ chức nào đó Thì sự cho tiền của bạn là một sự đóng góp rất hào phóng Thì

rõ ràng không thể nói cái việc nhận cái gì đó nó hào phóng được Đem cho cái gì

đó thì nó mới hào phóng chứ việc nhận thì không hào phóng Chúng ta không

chọn câu (A).

Đáp án (D) accessible cũng là một chữ rất quan trọng Ta có động

từ access, nghĩa chính của nó không phải là truy cập mà là đi vào Ví dụ mình nói: The park is accessible by bike Công viên đó có thể vào được bằng xe đạp

Ở đây cũng không chọn đáp án này được Rõ ràng không nói cái việc nhận này

có thể vào được Cho nên không chọn đáp án (D).

(C) thì đây là chữ không quan trọng.

Còn đáp án (B) beneficial rõ ràng là tính từ của danh từ benefit Benefit là lợi ích, thì beneficialnghĩa là có lợi Có tính chất có lợi Chúng tôi thấy việc nhận gì đó thì

có tính chất có lợi Thì đáp án là beneficial.

Câu 138

Câu này ta thấy 4 đáp án là 4 giới từ khác nhau Gặp những dạng câu này thì ta cần coi nghĩa phía trước phía sau

Trang 5

Đọc danh từ phía trước là application Nó là danh từ của động từ apply Động

từ apply có một cái nghĩa là áp dụng Thì application là việc áp dụng Ví dụ apply for a job, rõ ràng nghĩa là nộp đơn xin việc Thì danh từ application có nghĩa là

đơn xin việc Nhưng nó còn có nghĩa là sự áp dụng nữa

Còn cụm danh từ phía sau:

Techniques là danh từ chính, nghĩa là kỹ thuật Những kỹ thuật gì đó thì đã được

sử dụng trong gì đó Thì rõ ràng đây không phải đơn xin việc nữa mà là sự áp dụng Sự áp dụng những kỹ thuật này

Vậy thì ở đây chúng ta chọn giới từ nào?

Thứ nhất là nói trước cách dùng của application, nó đi với giới từ of: application

of something Là sự áp dụng, việc áp dụng cái gì đó Nhưng nếu bạn không biết

điều đó thì ở đây bạn có lần mò ra được đáp án đó không?

Chúng ta sẽ thử từng đáp án coi cái nào hợp lý và cái nào không hợp lý

Đầu tiên mình ghi cái này ra tiếng Việt cho dễ nhìn:

Sự áp dụng những kỹ thuật

Đầu tiên ta thấy giới từ to, nghĩa chính của nó là đến Từ chỗ này đến chỗ nào

đó Thì chúng ta không nói sự áp dụng này đến những kỹ thuật này Tại vì hành động áp dụng nó tác động lên vế sau, tức là áp dụng cái này luôn:

Chứ không phải là từ sự áp dụng đi đến những kỹ thuật

Chữ to này dùng ví dụ như là: My visit to the city Chuyến thăm của tôi đến thành phố này Chuyến này đi đến cái chỗ này Lúc đó chúng ta mới dùng to Muốn dùng to thì mình nói như vầy:

Its application to teaching Sự áp dụng của nó đến việc dạy học.

Như vậy mình có thể dùng to Mình áp dụng để đưa đến việc dạy học này, đem đến cái việc này Lúc đó mới dùng to Còn ở đây thì không phải Mình áp dụng cái này luôn chứ mình không đem đến Nên chúng ta không có dùng to ở đây Đáp án (C) at nghĩa là tại Nó thường đi với một điểm nào đó, tại một mức nào

đó Ví dụ như mình nói at a high price (tại một mức giá cao) Hay at a high

level (tại một mức độ cao) Chứ không thể nói tại những cái kỹ thuật này được, cho nên chúng ta không chọn giới từ at.

Rồi còn with thì sao? Nghĩa chính của nó là với Ví dụ như mình nói We

competed the projects with new technique Cái này nghĩa là gì? Chúng tôi đã

hoàn thành dự án này với những kỹ thuật mới Tức là chúng tôi dùng những kỹ thuật mới này cho những dự án này Tức là mình hoàn thành cái dự án này có những kỹ thuật mới Ở đây không có nghĩa như vậy Ở đây không phải là sự áp dụng có những kỹ thuật này Không phải những kỹ thuật đi với sự áp dụng Mà là

Trang 6

mình áp dụng cái kỹ thuật này luôn Chứ không phải hai cái này nó đi với nhau

Nên chúng ta không dùng with ở đây.

Vậy thì còn đáp án hợp lý là of Các bạn chú ý of không phải là của Nhiều chỗ

dịch là của nhưng ở đây không thể là của được Tại vì ở đây không hề có nghĩa

là cái sự áp dụng của những kỹ thuật này Mà of còn nhiều nghĩa khác

nhau Of cũng có nghĩa là liên quan đến Ý là sự áp dụng này liên quan đến những kỹ thuật này Ví dụ the photo of the dog Rõ ràng đây không có nghĩa là

bức ảnh của con chó Mà đây là bức ảnh có hình con chó, bức ảnh liên quan

đến con chó Ví dụ khác: The story of life Đây không phải câu chuyện của cái

cuộc đời này, mà là câu chuyện liên quan đến cuộc đời, về cuộc đời Nói chung

nó có nghĩa là liên quan đến Nghĩa nó rất là chung

Sự áp dụng liên quan đến những kỹ thuật này nên chúng ta có thể chọn of vô

được Các bạn chú ý nếu là trong tiếng Việt thì chúng ta không dịch cái gì ở đây hết Người ta nói thẳng luôn là sự áp dụng những kỹ thuật Cho nên bạn thấy

giới từ of nó rất là chung Mỗi lần nó đi với việc này, liên quan đến cái này thì ta

có thể dùng of.

Câu 139

Câu này ta thấy chỗ trống đang nằm trong một cụm danh từ

Many nghĩa là nhiều Nhiều cái gì đây? Danh từ chính là chữ seminars Nhiều cái gì đó khắp nơi trên thế giới (all over the world) Chúng ta đang cần một tính

từ vô chỗ trống này để nó mô tả cho danh từ seminars.

Đầu tiên ta phải hiểu seminars là gì, đây là một danh từ quan trọng, có nghĩa là hội thảo Thì tính từ có thể miêu tả cho hội thảo là innovative, nghĩa là đổi mới Đây là chữ rất quan trọng trong bài thi TOEIC Ví dụ: innovative methods là

những phương pháp đổi mới Vậy thì nó sẽ mô tả được cho chữ hội thảo Đáp

án là câu (C).

Câu 140

Câu này ở đây ta coi nghĩa để xem chọn cái gì

Phía trước người ta nói là has been increasing nghĩa là tăng Tăng cái gì đó

Đang cần một thứ gì đó để người ta có thể tăng nó được Thì bạn chú ý mỗi lần

chúng ta dùng chữ increase (tăng cái gì đó), thì đi với nó phải là working hours (tăng giờ làm việc), salary (tăng lương), temperatures(tăng nhiệt độ) Thì bạn

thấy những chữ này đều là một đại lượng có thể quy ra một số lượng nào đó

Ví dụ tăng giờ làm việc từ 2h lên 10h Tăng lương từ 3 triệu lên đến 5 triệu Hay tăng nhiệt độ từ 5 độ lên 10 độ Những thứ mình tăng phải được diễn tả bằng những con số này

Ở đây ta thấy rules (quy định) không phải là một đại lượng Đây là những cái lời

mà ta nêu ra bắt mình phải tuân theo chứ không phải quy định là bao nhiêu Ta

Trang 7

có giờ làm việc là bao nhiêu giờ, lương là bao nhiêu triệu, nhiệt độ là bao nhiêu

độ, chứ mình không thể nói quy định là bao nhiêu được

Facility là cơ sở Chỉ tòa nhà, thư viện, phòng tập thể hình, hồ bơi… Gọi chung

là cơ sở Thì rõ ràng nó cũng không phải một cái đại lượng để chúng ta tăng

Preparation là sự chuẩn bị cũng vậy Không thể nói sự chuẩn bị quy ra là bao

nhiêu được Nên chúng ta không chọn đáp án này

Vậy thì chỉ còn đáp án là câu (B) output thôi Ta thấy chữ này khá là lạ Nhưng nhìn vô ta thấy có chữ put Put nghĩa là đặt, đưa, để Còn out là ra ngoài Đại khái output là thứ mà chúng ta đưa ra ngoài Chúng ta cũng thấy nó hơi kỳ

nhưng ta thử coi lại nghĩa của nó ở đây Output có thể đưa vô đây được không? Chúng ta đọc tiếp ở đây là tăng cái gì đó quá nhiều (so much) Phía sau là chúng

ta bây giờ sản xuất ra 40% (we now produce 40%) nhiều hơn so với cái mà

chúng ta đã từng Tức là nó tăng cái gì đó quá nhiều nên bây giờ nó sản xuất ra 40% nhiều hơn so với đã từng sản xuất

Vậy ta thấy câu này đang liên quan đến sản xuất Cái thứ mà người ta đưa ra, đại khái là thứ mà người ta sản xuất ra đã tăng đầu ra quá nhiều Và nó sản xuất được nhiều hơn 40%

Chữ này bạn muốn biết chính xác nó nghĩa là gì thì nó có nghĩa là sản lượng

Sản lượng đầu ra, đồng nghĩa với chữ production Cái này có thể tính bằng một

con số Đầu ra sản lượng tính bằng sản phẩm Tăng từ 5000 sản phẩm lên đến

6000 sản phẩm Ở đây nó tăng sản lượng Có thể tính bằng con số nên đi với

động từ increase được Nên đáp án là câu (B).

Ngày đăng: 09/09/2017, 00:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w