Nhưng ở trước vị ngữ purchase có đại từ quan hệ who, ta hiểu đây là một mệnh đề quan hệ từ who cho đếm items.. Câu này chung quy ta hiểu là những khách hàng có thể yêu cầu, ta bỏ mệnh đ
Trang 1Ngữ pháp TOEIC – Bài 11a: Ví dụ mệnh đề quan hệ
Các ví dụ về mệnh đề quan hệ trong đề thi TOEIC
Bây giờ chúng ta hãy cùng xét qua một vài ví dụ trong bài thi TOEIC để hiểu mệnh đề quan hệ nó như thế nào
Câu 107
Ta thấy ở sau có trợ động từ can (trong cụm can request) có thể làm vị ngữ Phía trước cũng có một động từ purchase, cũng có thể làm vị ngữ Nhưng ở trước vị ngữ purchase có đại từ quan hệ who, ta hiểu đây là một mệnh đề quan hệ
(từ who cho đếm items) Mệnh đề quan hệ này nằm sau customers và mô tả cho customers (chỉ rõ đây là khách hàng nào).
Câu này chung quy ta hiểu là những khách hàng có thể yêu cầu, ta bỏ mệnh đề quan hệ vào để chỉ rõ những khách hàng nào có thể yêu cầu là khách hàng nào (những khách hàng đã mua cái gì đó mới có thể yêu cầu) Ta cùng rút gọn mệnh
đề quan hệ này Vì ở đây khách hàng chủ động mua nên ta bỏ who đi và chuyển thành purchasing Customers purchasing vẫn là mệnh đề quan hệ.
Câu 136
Ta thấy was scheduled là một vị ngữ (có động từ to be) Ở sau có has been cũng
là vị ngữ (động từ to be chia ở hiện tại hoàn thành) Vậy thì đâu mới là vị ngữ chính của câu? Ta thấy trước vị ngữ này có chữ that, ta biết nó có thể thay thế cho who hoặc which, nên ta thấy đây sẽ là một mệnh đề quan hệ (that was
scheduled for tomorrow) Mệnh đề quan hệ này nằm sau danh từ meeting và mô
tả cho meeting (Cuộc họp nào? Cuộc họp đã được lên lịch) Ở đây ta muốn rút gọn mệnh đề quan hệ, ta thấy nó ở dạng bị động thì ta bỏ đại từ that và động
từ to be đi Câu chỉ còn lại scheduled và vẫn là mệnh đề quan hệ.
Câu 140
Ta thấy có vị ngữ are required – được yêu cầu làm gì đó (động từ to be + động
từ đuôi -ed) Ở chỗ trống ta cần chọn một trong bốn động từ hiện tại đơn số ít Ta thấy nó nằm ngay sau which, tức là một mệnh đề quan hệ Chữ which nằm sau một danh từ, nên mệnh đề quan hệ này sẽ mô tả cho danh từ a report (báo cáo).
Ở đây ta cần một động từ để nói cái báo cáo đã làm gì đó với việc chi tiêu
(spending) Ta thấy có đáp án (C) details là hợp lý (nêu chi tiết) Ở đây ta có thể
Trang 2rút gọn mệnh đề quan hệ Which details là chủ động thì ta bỏ which đi và
chuyển details thành detailing (một báo cáo nêu chi tiết chi tiêu).
Câu 117
Ta thấy động từ planning ở dạng V-ing nằm ngay sau danh từ 1000 people Ta hiểu đây là mệnh đề quan hệ mà người ta đã rút gọn rồi Ví dụ who plan là lên kế hoạch ở dạng chủ động Khi rút gọn ta bỏ who đi và chuyển plan thành planning.
Ở đây chữ planning chính là mệnh đề quan hệ rút gọn, bản chất của nó là
chữ who plan (1000 người mà dự định tham dự).
Câu 108
Ta thấy is considered là vị ngữ của câu (thì hiện tại đơn dạng bị động)
Từ The cho đến week sẽ là một cụm danh từ làm chủ ngữ Trong cụm danh từ làm chủ ngữ này ta thấy động từ held Vì sao lại có động từ này trong chủ ngữ?
Ta hiểu chữ held là dạng cột 3 của hold, nên đây chính là một mệnh đề quan hệ dạng bị động đã rút gọn Ở đây hiểu held là which was held (đã được tổ chức) Đây là một mệnh đề quan hệ đứng sau danh từ The job fair (hội chợ việc làm)
Hội chợ việc làm nào? Hội chợ việc làm mà được tổ chức trong trung tâm thành phố
Câu 141
Ta thấy có động từ announced thêm -ed, phía sau có its plan (những kế hoạch của nó) Vậy ta hiểu động từ announced chia ở thì quá khứ đơn, đây là một vị ngữ Từ supplies trở về trước sẽ là chủ ngữ (cụm danh từ) Ta hiểu đây là cụm
danh từ chứ không phải một câu nên không thể đưa dạng vị ngữ vào chỗ trống được
Động từ ở đây không ở dạng vị ngữ mà phải ở dạng mệnh đề quan hệ mô tả cho
danh từ firm(công ti) phía trước (Công ti nào? Công ti mà làm gì đó) Ta chỉ biết
nó là mệnh đề quan hệ thôi chứ chưa biết có rút gọn hay không Ở đây có thể
là which + vị ngữ, hoặc có thể là một V-ing luôn (khi đã rút gọn rồi) Ta thấy câu (A) là thì hiện tại tiếp diễn, là một vị ngữ nên không chọn Câu (B)là động
từ specializes thêm -s ở thì hiện tại đơn nên không chọn vì nó là vị ngữ
Câu (C) tương tự ta cũng không chọn.
Bốn đáp án này chỉ có đáp án (D) mới ở dạng chúng ta cần Vì specializing ở đây đồng nghĩa với which specialize nếu không rút gọn Một công ti thông báo kế
hoạch của nó, nhưng là công ti nào? Là công ti mà chuyên về cái gì đó Ta phải
đưa mệnh đề quan hệ rút gọn vào chỗ trống để đi kèm với danh từ chính là firm,
mô tả và làm rõ cho danh từ đó