TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG Hoạt động 1 TÍNH CHẤT VẬT LÍ Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng Tính chất vật lí - Cho HS quan sát mẫu rượu etilic -TN hòa tan rượu etilic vào nước -TN hòa t
Trang 1CHƯƠNG 5 DẪN XUẤT CỦA HIĐROCACBON – POLIME
Tuần 27
08/03/08
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- HS nắm được CTPT, CTCT, TCHH, tchất hóa học & ứng dụng của rượu Etilic (Etanol)
- Biết nhóm –OH là nhóm ngtử gây ra TCHH đặc trưng của rượu
2 Kĩ năng
- Viết được PTHH PỨ của rượu với Natri, biết cách giải 1 số bài tập về rượu
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
- Mô hình ptử rượu Etilic
- Rượu Etiic, Natri, nước, Iot
- Ống ngiệm, chén sứ loại nhỏ, diêm hoặc bật lửa
III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
Hoạt động 1 TÍNH CHẤT VẬT LÍ Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng
Tính chất vật lí
- Cho HS quan sát mẫu rượu
etilic
-TN hòa tan rượu etilic vào
nước
-TN hòa tan iốt vào rượu
- Trên nhãn của chai rượu có
-GV giải thích độ rượu
Vhh
Vr
-HS quan sát : chất lỏng không màu, tan trong nước, hòa tan được nhiều chất
-Độ rượu -Số ml rượu có trong 100ml hhợp gọi là độ rượu
I/Tính chất vật lí
- Chất lỏng không màu, sôi ở
nước, hòa tan được nhiều chất
- độ rượu: số ml rượu có trong 100ml hhợp rượu với nước gọi
là độ rượu
Vhh Vr
Hoạt động 2 CẤU TẠO PHÂN TỬ Cấu tạo phân tử
-HS lắp ráp mô hình phân tử
rượu
- Viết công thức cấu tạo
- GV nhấn mạnh sự có mặt của
nhóm – OH và đặc điểm của
ntử H trong nhóm –OH của
rượu khác với các ntử H còn lại
trong phân tử
II/ Cấu tạo phân tử
H
H OH C C
H H
H
- Có 1 ntử H không liên kết với ntử C mà liên kết với ntử O, tạo nhóm – OH Chính nhóm – OH làm cho rượu có tính chất đặc trưng
Hoạt động 3 TÍNH CHẤT HÓA HỌC Tính chất hóa học
Rượu etilic có cháy không?
GV TN nhỏ vài giọt rượu vào
chén sứ rồi đốt
HS qs , nhận xét và viết PTPỨ
- Rượu cháy cho ngọn lửa màu xanh, tỏa nhiều nhiệt
III/ Tính chất hóa học 1/Rượu etilic có cháy không?
Trang 2- Rượu cháy tỏa nhiều nhiệt và
không có muội than
Rượu có phản ứng với Natri
không?
-GV TN Cho mẫu Na vào cốc
đựng rượu
- Hiên tượng,- Nhận xét
Ntử Na thay thế cho ntử H nào
trong ptử rượu?
- HS nhớ lai PỨ của Na với
nước để so sánh khả năng pứ
- D của Na > D rượulúc đầu
Na chìm xuống sau đó nổi lean
vì nhiệt tỏa ra làm Na giản nở,
mặt khác các bột khí bám xung
quanh cũng làm Na nổi lên
PỨ với axit axetic (bài sau)
- Bột khí thoát ra Na tan dần
- Na thay thế cho ntử H trong nhóm - OH
natri etylat
2/ Rượu có phản ứng với Natri không?
natri etylat
Hoạt động 4 ỨNG DỤNG
Treo tranh ứng dụng của rượu
- Dựa vào tính chất nào mà
rượu được dùng làm nhiên liệu,
dung môi, nguyên liệu cho công
nghiệp
Hs qs tranh và trả lời
- Cao su, axit axetic, dược phẩm…
- Uống rượu nhiều có hại cho sức khỏe
IV/ ứng dụng
SGK
Hoạt động 5 ĐIỀU CHẾ
- Trong thực tế em thấy người
ta điều chế rượu uống bằng
cách nào
- Nêu PP điều chế rượu từ tinh
bột hoặc đường
được dùng dung môi, n/liệu cho
công nghiệp
etilic
C2H4 + H2O →axit C2H5OH
IV HƯỚNG DẪN BÀI TẬP SGK
1/ Câu đúng d/
PỨ được với Natri
Trang 3Tuần 28
Tiết 55-56 AXIT AXETIC C2H4O2 = 60
MỐI LIÊN HỆ GIỮA ETILEN, RƯỢU ETILIC VÀ AXIT AXETIC
Ngày soạn: 15/03/08
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- HS nắm được CTPT, CTCT, TCHH, tchất hóa học & ứng dụng của axit Axetic
- Biết nhóm –COOH là nhóm ngtử gây ra tính axit
- Biết khái niệm Este & PỨ este hóa
- Nắm được mối liên hệ giữa hiđro cacbon, rượu, axit và este với các chất cụ thể là etilen, rượu etilic, axit axetic và etyl axetat
2 Kĩ năng
- Viết được PTHH PỨ của axit Axetic với các chất, củng cố kĩ năng giải bài tập hữu cơ
- Viết các PTHH theo sơ đồ chuyễn đổi giữa các chất
I CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
- Mô hình ptử axit Axetic
II TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
Hoạt động 1
Tiết 55 TÍNH CHẤT VẬT LÍ
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng
- Hòa tan axit axetic vào nước
- Dấm ăn là dd Axit axetic vậy
Axit axetic có vị gì?
- QS trạng thái, mùi vị , tính tan I/ tính chất vật lí
Là chất lỏng, không màu, vị chua, tan vô hạn trong nước
Hoạt động 2 CẤU TẠO PHÂN TỬ -HS lắp ráp mô hình phân tử
Axit axetic - Viết công thức cấu
tạo
- Nêu sự giống nhau và khác
nhau giữa rượu và axit axetic từ
đó nêu bật nhóm –COOH là
nhóm ntử gây nên tính axit
- Nhóm –OH liên kết vối nhóm
C = O tạo thành nhóm – COOH Chính nhóm này làm cho phân tử có tính axit
II/ Cấu tạo phân tử
CTCT
H
H H
C C
H
O
O
- Nhóm –OH liên kết với nhóm
C = O tạo thành nhóm – COOH Chính nhóm này làm cho phân tử có tính axit
Hoạt động 3 TÍNH CHẤT HÓA HỌC Tính chất hóa học
axit axetic có tính chất của
axit không?
HS làm TN theo nhóm
Cho dd axit axetic lần lươt vào
các ống nghiệm đựng các chất
sau: quỳ tím, dd NaOH có
- Quỳ tím hồng
III/ Tính chất hóa học
1/ axit axetic có tính chất của
axit không?
- Quỳ tím hồng
Trang 4phenolphthalein, CuO, Zn,
- Ghi lại các hiện tượng qs được
vào giấy
- Nêu nhận xét
- Ghi PTPỨ
Axit axetic có tác dụng với
rượu etilic không?
GV Lắp ráp TN như hình 55
- Đun sôi hh trong ống nghiệm
A, thêm 1 ít nước vào chất lỏng
thu được ở ống B, lắc nhẹ quan
sát
-Độ tan của este trong nước
muối nhỏ hơn nước vì vậy thêm
nước muối vào ống B để qs rõ
hơn
- nhận xét độ tan, mùi của sản
phẩm
- GV viết PT
- Sản phẩm giữa axit và rượu
gọi là este
- Sản phẩm giữa axit và rượu
tạo este và nước gọi là PỨ este
hóa
+ axit axetic có tính của axit
- Ống B có chất lỏng không màu, mùi thơm, không tan trong nước, nổi trên mặt nước
+ axit axetic có tính của axit
2/ Axit axetic có tác dụng với rượu etilic không?
→
Etyl axetat Sản phẩm giữa axit và rượu gọi
là este Etyl axetat là este
Hoạt động 4 ỨNG DỤNG
Treo tranh ứng dụng của axit
axetic
- axit axetic được dùng để pha
chế dấm ăn và là n/liệu trong
công nghiệp HS nêu VD
- Dấm ăn là dd axit axetic có
nồng độ từ 2-5%
Hoạt động 5 ĐIỀU CHẾ
HS nêu 1 số PP làm dấm ăn dân
2H2O
Làm bài tập 1,2,3,4,5,6,7 tr 143
Tiết 56
I HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP SGK
Bài 2 : - tác dụng với Na : a,b,c,d
- tác dụng với NaOH :b,
- tác dụng với Mg: b,d
Bài 3 : Câu d
Trang 5Bài 4 : Câu a có tính axit vì trong phân tử có nhóm COOH
Bài 5 : ZnO, KOH, Na2CO3, Fe
Bài 6: a/ 2CH3COONa +H2SO4 → Na2SO4+ 2CH3COOH
Bài 7: CH3-COOH+CH3-CH2-OH →CH3COO-CH3CH2+ H2O
CH3-COOH
88
55
= 62,5%
II MỐI LIÊN HỆ GIỮA ETILEN, RƯỢU ETILIC VÀ AXIT AXETIC
HS viết PT ghi điều kiện
III BÀI TẬP
E:-CH2-CH2-CH
2-Bài 2 a/ Dùng quì tím
Vậy C là axit có nhóm – COOH
A t/d được với Na nên 2 chất còn lại A
Bài 4:
H, C và có thể có oxi
Kl của C, KL của H, KL của O
x, y, z
Bài 1/ HS viết PT thực hiên chuyễn hóa
Bài 2/ HS viết PT để phân biệt Bài 3/ HS lập luận dể xác định CTPT và viết CTCT của A,B,C
Bài 4:
và có thể có oxi
Cứ 23 gam A có 12 gam C Vậy 46 gam A có 12x gam C
x= 2, , y= 6 ,z= 1
Trang 6Tuần 29
223/08
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
Kịp thời uốn nắn những sai lệch của HS
3 2 Kĩ năng
- Rèn luyện cách làm bài trắc nghiệm, cách sử dụng ngôn ngữ hóa học, vận dụng bài học vào làm bài kiểm tra
II CÁCH TIẾN HÀNH
- Phát đề bài kiểm tra cho HS
- HS độc lập làm bài
III ĐÁP ÁN
Trang 7Tuần 29
22/03/08
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Nắm được định nghĩa chất béo
- Nắm được tràng thái tự nhiên, tính chất lí học, hóa học và ứng dụng của chất béo
- Viết được công thức phân tử của glixerol, công thức tổng quát của chất béo
2 Kĩ năng
- Viết được PTHH của phản ứng thủy phân của chất béo (ở dạng tổng quát)
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
- Tranh vẽ 1 số loại thức ăn, trong đó có loại chứa nhiều chất béo (đậu, lạc, thịt, bơ, )
- Dầu ăn, benzen, nước
- Ống nghiệm
III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
Hoạt động 1 CHẤT BÉO CÓ Ở ĐÂU?
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng
- Cho HS quan sát tranh vẽ 1 số
loại thức ăn, sau đó đặt câu hỏi:
Những loại thực phẩm nào
chứa nhiều chất béo?
Chất béo có trong cơ thể động, thực vật
Hoạt động 2 CHẤT BÉO CÓ TÍNH CHẤT VẬT LÍ QUAN TRỌNG NÀO?
- GV nêu câu hỏi cho HS dự
đoán về tính chất lí học của
chất béo
- Làm thí nghiệm minh họa
QS t/n
- Dầu ăn nổi trên nước
- Dầu ăn hòa tan trong benzen
II/ chất béo có tính chất vật lí quan trọng nào?
Nhẹ hơn nước, không tan trong nước, tan trong benzen,xăng, dầu
Hoạt động 3 CHẤT BÉO CÓ THÀNH PHẦN VÀ CẤU TẠO NHƯ THẾ NÀO?
- Từ sự khác nhau về trạng thái
của dầu ăn và mỡ ở điều kiện
thường, GV đặt vấn đề so sánh
thành phần của dầu ăn và mỡ ăn
- Từ đó nêu thành phần, cấu
tạo của chất béo
III/ chất béo có thành phần và cấu tạo như thế nào?
- Axit béo: R-COOH Chất béo là hỗn hợp nhiều este của Glixerol với các Axit béo và
có công thức chung là
Hoạt động 4 CHẤT BÉO CÓ TÍNH CHẤT HÓA HỌC QUAN TRỌNG NÀO?
- GV nêu vấn đề: Cơ thể
chúng ta hấp thụ chất béo như
thế nào?
- GV nêu các phản ứng thủy
phân của chất béo Cần nhấn
mạnh phản ứng xà phòng hóa
Hs viết PT
IV/ chất béo có tính chất hóa học quan trọng nào?
1/ Phản ứng thủy phân Đun chất béo với nước, có axit làm xúc tác, chất béo t/d với nước tạo ra glixerol và các axit
Trang 8cũng là phản ứng thủy phân và
xảy ra dễ dàng hơn
béo
2/ Phản ứng xà phòng hóa Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường kiềm
Hoạt động 5 CHẤT BÉO CÓ ỨNG DỤNG GÌ?
- GV hỏi HS về vai trò của
chất béo đối với cơ thể người và
động vật
- Sau đó, GV kết luận và nêu
cách bảo quản chất béo
V/ chất béo có ứng dụng gì?
- Thức ăn của người và động vật
- Cung cấp năng lượng cho cơ thể -Đ/C glixerol và xà phòng
IV HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP TRONG SGK
Bài 1: Câu D.
Bài 2:
a/ Chất béo không tan trong nước nhưng tan trong benzen, dầu hỏa
b/ Phản ứng xà phòng hóa là phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm tạo ra glixerol và các muối của axit béo
c/ Phản ứng của chất béo với nước trong môi trường axit là phản ứng thủy phân nhưng không là phản ứng xà phòng hóa
Bài 3:
Dùng nước không được vì nước không hòa tan dầu ăn
Giấm tuy hòa tan dầu ăn nhưng lại phá hủy quần áo
Bài 4: Phản ứng thủy phân chất béo bằng kiềm:
Chất béo + natri hiđroxit glixerol + hỗn hợp muối natri
Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có:
mmuối = mchất béo + mnatri hiđroxit - mglixerol
(Ở đây coi chất béo không có lẫn các axit béo)
Gọi khối lượng xà phong thu được là x (kg), khi đó ta có:
x
412 ,
9
x 100% = 60%
Vậy x =
x
x100
412
,
Trang 9Tuần 30
RƯỢU ETYLIC, AXIT AXETIC VÀ CHẤT BÉO
Ngày soạn: 29/03/08
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Củng cố các kiến thức cơ bản về rượu etylic, axit axetic và chất béo
2 Kĩ năng
- Rèn luyện kĩ năng giải 1 số dạng bài tập
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
- Bảng phụ, đèn chiếu, giấy trong
- TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP SGK
Bài 1
a/.Viết công thức cấu tạo của: rượu etylic, axit
axetic
b/ Chất tác dụng với K: rượu etylic, axit axetic
Chất tác dụng với Zn: axit axetic
Chất tác dụng với NaOH: axit axetic, chất béo
Bài 2: PỨ của etyl axetat với dd HCl:
Bài 3: Các chất thích hợp
Bài 4:
Bài 1
a/ Chất có nhóm – OH: rượu etylic,
Chất có nhóm – COOH: axit axetic
Bài 2: Phản ứng của etyl axetat với dd HCl:
Phản ứng của etyl axetat với dd NaOH:
Bài 3: Các chất thích hợp là:
dùng K, Ba, Ca)
4
2SO đăc, t
H
h/ Chất béo + kali hiđroxit glixerol + muối kali của các axit béo
Bài 4: Dùng quì tím nhận ra axit axetic: Cho 2
chất lỏng còn lại vào nước, chất nào tan hoàn toàn
là rượu etylic, chất lỏng nào khi cho vào nước thấy có chất lỏng không tan nổi lên trên, đó là hỗn hợp của rượu etylic với chất béo
Bài 5:
Cho A t/d với Na nếu thấy khí bay lên thì A là ruợu etilic
Trang 10Bài 7
GV hd
H2O+ CO2
KL dd sau pứ 100+ 200 – 8,8 =291,2 gam
chứng tỏ B là axit axetic
Bài 6:
a/Khối lượng rượu : 0,8 x0,8x 1000 =640gam
Theo lí thuyết 46gam rượu > 60gam axit Vậy 640gam ->x(g)640x60: 46 Axit thực tế thu được
gam x
x
768 100
92 46
60
b/ Lương giấm ăn thu được là
kg gam
x100 19200 19 , 2 4
768
=
=
Chuẩn bị tiết sau thực hành
Trang 11Tuần 30
TÍNH CHẤT CỦA RƯỢU VÀ AXIT
Ngày soạn: 28/03/08
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Củng cố những hiểu biết về tính chất hóa học của rượu etylic và axit axetic
2 Kĩ năng
- Tiếp tục rèn luyện các kĩ năng về thực hành hóa học, giáo dục ý thức cẩn thận, tiết kiệm trong thực hành thí nghiệm
3 Tình cảm, thái độ
- Tinh thần hợp tác làm việc trong nhóm, rèn luyện tính cẩn thận
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
1 Thí nghiệm 1
- Ống nghiệm;
- Giá đựng ống nghiệm;
- Ống hút;
2 Thí nghiệm 2
- Ống nghiệm;
- Nút cao su có kèm ống dẫn thủy tinh;
- Cốc thủy tinh;
III TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM
1 Thí nghiệm 1: Tính chất hóa học của axit axetic
* Cách làm: Để 4 ống nghiệm trên giá để ống nghiệm, cho lần lượt vào từng ống nghiệm: mẩu
ống nhỏ giọt cho vào mỗi ống nghiệm 1-2ml dd axit axetic loãng
* Nêu hiện tượng, kết luận về tính chất hóa học, viết PTHH
2 Thí nghiệm 2
* Cách làm: Cho vào ống nghiệm A 2ml rượu etylic khan (cồn 96o), khoảng 2ml axit axetic đặc, dùng
dẫn thủy tinh, cho đầu ống dẫn thủy tinh đến đáy ống nghiệm B ngâm trong 1 cốc đựng nước lạnh Lắp dụng cụ như hình
Dùng đèn cồn đun nóng nhẹ ống nghiệm A Hơi bay ra từ ống nghiệm A được ngưng tụ trong ống nghiệm B Khi chất lỏng trong ống nghiệm A còn khoảng 1/3 thì ngừng đun Lấy ống B ra cho thêm 2ml dd NaCl bão hòa, lắc rồi để yên
Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét mùi chất lỏng nổi trên mặt nước trong ống nghiệm B
* Nêu hiện tượng, tên chất tạo thành, viết PT
thu dọn dụng cụ hóa chất và vệ sinh phòng thí nghiệm
Trang 12Tuần 31
06/04/08
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Nắm được công thức phân tư, tính chất vật lí, tính chất hóa học, ứng dụng glucozơ
2 Kĩ năng
Viết được sơ đồ phản ứng tráng bạc, PỨ lên men glucôzơ
II Chuẩn bị đồ dùng dạy học
- Ảnh 1 số loại trái cây có chứa glucozơ
- Ống nghiệm, đèn cồn
III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
Hoạt động 1 TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng
trong quả nho chin
người và động vật
I/ Trạng thái tự nhiên
quả nho chin
Glucozơ có trong cơ thể người và động vật
Hoạt động 2 TÍNH CHẤT VẬT LÍ
nghiệm: Lấy glucozơ vào ống
nghiệm, cho 1 ít nước, lắc nhẹ
màu
II/ Tính chất vật lí
ngọt
Hoạt động 3 TÍNH CHẤT HÓA HỌC Phản ứng oxi hóa glucozơ
giọt dd bạc nitrat vào ống
nghiệm chứa dd amoniac, lắc
nhẹ, thêm tiếp dd glucozơ vào,
đặt ống nghiệm vào cốc nước
nóng
học:
Để HS viết cho đơn giản:
C6H12O6+Ag2O NH → 3
Phản ứng lên men rượu
trên thành ống nghiệm
xảy ra
III/ Tính chất hóa học
1/ Phản ứng oxi hóa glucozơ
(PỨ tráng gương)
C6H12O6+Ag2O NH → 3
(axit gluconic)
2/ Phản ứng lên men rượu
Trang 13pháp sản xuât rượu elylic.
chuyển hóa glucozơ thành
rượu
tinh bột như gạo, sắn, khoai…
hoặc từ đường
−Đường lên → men rượu
Hoạt động 4 ỨNG DỤNG
biểu thành lời những ứng dụng
của glucozơ
IV/ Ứng dụng
Sản xuất vitamin C
V HƯỚNG DẪN BÀI TẬP SGK
Bài 3/152: Khối lượng dd glucozơ là 500 x 1 = 500(g)
Vậy khối lượng glucozơ cần lấy là
100
5 x 500
= 25(g)
Bài 4/152: Số mol khí CO2 tạo ra là 2211,,24 = 0,5(mol)
a/ Tính lượng rượu etylic
b/ Tính khối lượng glucozơ
Vì hiệu suất của qua strình lên men là 90% nên số mol glucozơ cần lấy là:
90
100 x 25 , 0
=
9
5 , 2
(mol)
90
180 x 5 , 2
Tuần 31
08/04/08
Trang 14I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Nắm được công thức phân tư, tính chất vật lí, tính chất hóa học của saccarozơ
- Biết trạng thái thiên nhiên nhiên và ứng dụng của saccarozơ
2 Kĩ năng
Viết được phương trình phản ứng của sâccrozơ
II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Đường saccarozơ
- Ống nghiệm, đèn cồn
III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
Hoạt động 1 TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng
GV đưa tranh 1 số trái cây hỏi loại
trái, cây nào sản xuất đường
-sâccrozơ có trong mía có thể đạt
tới 13%
I/ Trạng thái tự nhiên
Có trong nhiều loại thực vật như: mía, củ cải đường…
Hoạt động 2 TÍNH CHẤT VẬT LÍ
nghiệm: Lấy đường vào ống
nghiệm, cho 1 ít nước, lắc nhẹ
Đường saccarozơ
saccarozơ chất rắn, không màu
II/ TÍNH CHẤT VẬT LÍ
Đường saccarozơ tan trong nước
saccarozơ kết tinh, không màu,
vị ngọt
Hoạt động 3 TÍNH CHẤT HÓA HỌC Phản ứng thủy phân
GV thí nghiệm:
- Nhỏ vài giọt dd bạc nitrat vào ống
nghiệm chứa dd amoniac, lắc nhẹ,
thêm tiếp dd saccarozơ vào,hơ nóng
Nhận xét Hiện tượng,
GV thí nghiệm:
+ dd NaOH
để trung hòa cho dd thu được vào ống
Nhận xét hiện tượng
GV giải thích hiện tượng
C6H12O6 +H2O → axit C6H12O6+
C6H12O6
Có chất màu sang bạc bám trên thành ống nghiệm đó
là PỨ tráng gương Khi đun nóng dd có axit làm xúc tác saccarozơ bị thủy phân tạo thành dường glucozơ và fructozơ
III/ Tính chất hóa học
Phản ứng thủy phân
C12H22O11+H2O axit →
C6H12O6+ C6H12O6
glucozơ fructozơ
Hoạt động 4 ỨNG DỤNG