1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

HÓA 9 T54-64(PTD)

17 409 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án hóa học 9
Tác giả Nguyễn Thị Như Ý
Trường học Trường THCS Phan Thúc Duyện
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2007-2008
Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 306 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG Hoạt động 1 TÍNH CHẤT VẬT LÍ Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng Tính chất vật lí - Cho HS quan sát mẫu rượu etilic -TN hòa tan rượu etilic vào nước -TN hòa t

Trang 1

CHƯƠNG 5 DẪN XUẤT CỦA HIĐROCACBON – POLIME

Tuần 27

08/03/08

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- HS nắm được CTPT, CTCT, TCHH, tchất hóa học & ứng dụng của rượu Etilic (Etanol)

- Biết nhóm –OH là nhóm ngtử gây ra TCHH đặc trưng của rượu

2 Kĩ năng

- Viết được PTHH PỨ của rượu với Natri, biết cách giải 1 số bài tập về rượu

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

- Mô hình ptử rượu Etilic

- Rượu Etiic, Natri, nước, Iot

- Ống ngiệm, chén sứ loại nhỏ, diêm hoặc bật lửa

III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

Hoạt động 1 TÍNH CHẤT VẬT LÍ Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng

Tính chất vật lí

- Cho HS quan sát mẫu rượu

etilic

-TN hòa tan rượu etilic vào

nước

-TN hòa tan iốt vào rượu

- Trên nhãn của chai rượu có

-GV giải thích độ rượu

Vhh

Vr

-HS quan sát : chất lỏng không màu, tan trong nước, hòa tan được nhiều chất

-Độ rượu -Số ml rượu có trong 100ml hhợp gọi là độ rượu

I/Tính chất vật lí

- Chất lỏng không màu, sôi ở

nước, hòa tan được nhiều chất

- độ rượu: số ml rượu có trong 100ml hhợp rượu với nước gọi

là độ rượu

Vhh Vr

Hoạt động 2 CẤU TẠO PHÂN TỬ Cấu tạo phân tử

-HS lắp ráp mô hình phân tử

rượu

- Viết công thức cấu tạo

- GV nhấn mạnh sự có mặt của

nhóm – OH và đặc điểm của

ntử H trong nhóm –OH của

rượu khác với các ntử H còn lại

trong phân tử

II/ Cấu tạo phân tử

H

H OH C C

H H

H

- Có 1 ntử H không liên kết với ntử C mà liên kết với ntử O, tạo nhóm – OH Chính nhóm – OH làm cho rượu có tính chất đặc trưng

Hoạt động 3 TÍNH CHẤT HÓA HỌC Tính chất hóa học

Rượu etilic có cháy không?

GV TN nhỏ vài giọt rượu vào

chén sứ rồi đốt

HS qs , nhận xét và viết PTPỨ

- Rượu cháy cho ngọn lửa màu xanh, tỏa nhiều nhiệt

III/ Tính chất hóa học 1/Rượu etilic có cháy không?

Trang 2

- Rượu cháy tỏa nhiều nhiệt và

không có muội than

Rượu có phản ứng với Natri

không?

-GV TN Cho mẫu Na vào cốc

đựng rượu

- Hiên tượng,- Nhận xét

Ntử Na thay thế cho ntử H nào

trong ptử rượu?

- HS nhớ lai PỨ của Na với

nước để so sánh khả năng pứ

- D của Na > D rượulúc đầu

Na chìm xuống sau đó nổi lean

vì nhiệt tỏa ra làm Na giản nở,

mặt khác các bột khí bám xung

quanh cũng làm Na nổi lên

PỨ với axit axetic (bài sau)

- Bột khí thoát ra Na tan dần

- Na thay thế cho ntử H trong nhóm - OH

natri etylat

2/ Rượu có phản ứng với Natri không?

natri etylat

Hoạt động 4 ỨNG DỤNG

Treo tranh ứng dụng của rượu

- Dựa vào tính chất nào mà

rượu được dùng làm nhiên liệu,

dung môi, nguyên liệu cho công

nghiệp

Hs qs tranh và trả lời

- Cao su, axit axetic, dược phẩm…

- Uống rượu nhiều có hại cho sức khỏe

IV/ ứng dụng

SGK

Hoạt động 5 ĐIỀU CHẾ

- Trong thực tế em thấy người

ta điều chế rượu uống bằng

cách nào

- Nêu PP điều chế rượu từ tinh

bột hoặc đường

được dùng dung môi, n/liệu cho

công nghiệp

etilic

C2H4 + H2O  →axit C2H5OH

IV HƯỚNG DẪN BÀI TẬP SGK

1/ Câu đúng d/

PỨ được với Natri

Trang 3

Tuần 28

Tiết 55-56 AXIT AXETIC C2H4O2 = 60

MỐI LIÊN HỆ GIỮA ETILEN, RƯỢU ETILIC VÀ AXIT AXETIC

Ngày soạn: 15/03/08

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- HS nắm được CTPT, CTCT, TCHH, tchất hóa học & ứng dụng của axit Axetic

- Biết nhóm –COOH là nhóm ngtử gây ra tính axit

- Biết khái niệm Este & PỨ este hóa

- Nắm được mối liên hệ giữa hiđro cacbon, rượu, axit và este với các chất cụ thể là etilen, rượu etilic, axit axetic và etyl axetat

2 Kĩ năng

- Viết được PTHH PỨ của axit Axetic với các chất, củng cố kĩ năng giải bài tập hữu cơ

- Viết các PTHH theo sơ đồ chuyễn đổi giữa các chất

I CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

- Mô hình ptử axit Axetic

II TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

Hoạt động 1

Tiết 55 TÍNH CHẤT VẬT LÍ

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng

- Hòa tan axit axetic vào nước

- Dấm ăn là dd Axit axetic vậy

Axit axetic có vị gì?

- QS trạng thái, mùi vị , tính tan I/ tính chất vật lí

Là chất lỏng, không màu, vị chua, tan vô hạn trong nước

Hoạt động 2 CẤU TẠO PHÂN TỬ -HS lắp ráp mô hình phân tử

Axit axetic - Viết công thức cấu

tạo

- Nêu sự giống nhau và khác

nhau giữa rượu và axit axetic từ

đó nêu bật nhóm –COOH là

nhóm ntử gây nên tính axit

- Nhóm –OH liên kết vối nhóm

C = O tạo thành nhóm – COOH Chính nhóm này làm cho phân tử có tính axit

II/ Cấu tạo phân tử

CTCT

H

H H

C C

H

O

O

- Nhóm –OH liên kết với nhóm

C = O tạo thành nhóm – COOH Chính nhóm này làm cho phân tử có tính axit

Hoạt động 3 TÍNH CHẤT HÓA HỌC Tính chất hóa học

axit axetic có tính chất của

axit không?

HS làm TN theo nhóm

Cho dd axit axetic lần lươt vào

các ống nghiệm đựng các chất

sau: quỳ tím, dd NaOH có

- Quỳ tím  hồng

III/ Tính chất hóa học

1/ axit axetic có tính chất của

axit không?

- Quỳ tím  hồng

Trang 4

phenolphthalein, CuO, Zn,

- Ghi lại các hiện tượng qs được

vào giấy

- Nêu nhận xét

- Ghi PTPỨ

Axit axetic có tác dụng với

rượu etilic không?

GV Lắp ráp TN như hình 55

- Đun sôi hh trong ống nghiệm

A, thêm 1 ít nước vào chất lỏng

thu được ở ống B, lắc nhẹ quan

sát

-Độ tan của este trong nước

muối nhỏ hơn nước vì vậy thêm

nước muối vào ống B để qs rõ

hơn

- nhận xét độ tan, mùi của sản

phẩm

- GV viết PT

- Sản phẩm giữa axit và rượu

gọi là este

- Sản phẩm giữa axit và rượu

tạo este và nước gọi là PỨ este

hóa

+ axit axetic có tính của axit

- Ống B có chất lỏng không màu, mùi thơm, không tan trong nước, nổi trên mặt nước

+ axit axetic có tính của axit

2/ Axit axetic có tác dụng với rượu etilic không?

 →

Etyl axetat Sản phẩm giữa axit và rượu gọi

là este Etyl axetat là este

Hoạt động 4 ỨNG DỤNG

Treo tranh ứng dụng của axit

axetic

- axit axetic được dùng để pha

chế dấm ăn và là n/liệu trong

công nghiệp HS nêu VD

- Dấm ăn là dd axit axetic có

nồng độ từ 2-5%

Hoạt động 5 ĐIỀU CHẾ

HS nêu 1 số PP làm dấm ăn dân

2H2O

Làm bài tập 1,2,3,4,5,6,7 tr 143

Tiết 56

I HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP SGK

Bài 2 : - tác dụng với Na : a,b,c,d

- tác dụng với NaOH :b,

- tác dụng với Mg: b,d

Bài 3 : Câu d

Trang 5

Bài 4 : Câu a có tính axit vì trong phân tử có nhóm COOH

Bài 5 : ZnO, KOH, Na2CO3, Fe

Bài 6: a/ 2CH3COONa +H2SO4   → Na2SO4+ 2CH3COOH

Bài 7: CH3-COOH+CH3-CH2-OH  →CH3COO-CH3CH2+ H2O

CH3-COOH

88

55

= 62,5%

II MỐI LIÊN HỆ GIỮA ETILEN, RƯỢU ETILIC VÀ AXIT AXETIC

HS viết PT ghi điều kiện

III BÀI TẬP

E:-CH2-CH2-CH

2-Bài 2 a/ Dùng quì tím

Vậy C là axit  có nhóm – COOH

A t/d được với Na nên 2 chất còn lại A

Bài 4:

H, C và có thể có oxi

Kl của C, KL của H, KL của O

 x, y, z

Bài 1/ HS viết PT thực hiên chuyễn hóa

Bài 2/ HS viết PT để phân biệt Bài 3/ HS lập luận dể xác định CTPT và viết CTCT của A,B,C

Bài 4:

và có thể có oxi

Cứ 23 gam A có 12 gam C Vậy 46 gam A có 12x gam C

 x= 2, , y= 6 ,z= 1

Trang 6

Tuần 29

223/08

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

Kịp thời uốn nắn những sai lệch của HS

3 2 Kĩ năng

- Rèn luyện cách làm bài trắc nghiệm, cách sử dụng ngôn ngữ hóa học, vận dụng bài học vào làm bài kiểm tra

II CÁCH TIẾN HÀNH

- Phát đề bài kiểm tra cho HS

- HS độc lập làm bài

III ĐÁP ÁN

Trang 7

Tuần 29

22/03/08

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Nắm được định nghĩa chất béo

- Nắm được tràng thái tự nhiên, tính chất lí học, hóa học và ứng dụng của chất béo

- Viết được công thức phân tử của glixerol, công thức tổng quát của chất béo

2 Kĩ năng

- Viết được PTHH của phản ứng thủy phân của chất béo (ở dạng tổng quát)

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

- Tranh vẽ 1 số loại thức ăn, trong đó có loại chứa nhiều chất béo (đậu, lạc, thịt, bơ, )

- Dầu ăn, benzen, nước

- Ống nghiệm

III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

Hoạt động 1 CHẤT BÉO CÓ Ở ĐÂU?

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng

- Cho HS quan sát tranh vẽ 1 số

loại thức ăn, sau đó đặt câu hỏi:

Những loại thực phẩm nào

chứa nhiều chất béo?

Chất béo có trong cơ thể động, thực vật

Hoạt động 2 CHẤT BÉO CÓ TÍNH CHẤT VẬT LÍ QUAN TRỌNG NÀO?

- GV nêu câu hỏi cho HS dự

đoán về tính chất lí học của

chất béo

- Làm thí nghiệm minh họa

QS t/n

- Dầu ăn nổi trên nước

- Dầu ăn hòa tan trong benzen

II/ chất béo có tính chất vật lí quan trọng nào?

Nhẹ hơn nước, không tan trong nước, tan trong benzen,xăng, dầu

Hoạt động 3 CHẤT BÉO CÓ THÀNH PHẦN VÀ CẤU TẠO NHƯ THẾ NÀO?

- Từ sự khác nhau về trạng thái

của dầu ăn và mỡ ở điều kiện

thường, GV đặt vấn đề so sánh

thành phần của dầu ăn và mỡ ăn

- Từ đó nêu thành phần, cấu

tạo của chất béo

III/ chất béo có thành phần và cấu tạo như thế nào?

- Axit béo: R-COOH Chất béo là hỗn hợp nhiều este của Glixerol với các Axit béo và

có công thức chung là

Hoạt động 4 CHẤT BÉO CÓ TÍNH CHẤT HÓA HỌC QUAN TRỌNG NÀO?

- GV nêu vấn đề: Cơ thể

chúng ta hấp thụ chất béo như

thế nào?

- GV nêu các phản ứng thủy

phân của chất béo Cần nhấn

mạnh phản ứng xà phòng hóa

Hs viết PT

IV/ chất béo có tính chất hóa học quan trọng nào?

1/ Phản ứng thủy phân Đun chất béo với nước, có axit làm xúc tác, chất béo t/d với nước tạo ra glixerol và các axit

Trang 8

cũng là phản ứng thủy phân và

xảy ra dễ dàng hơn

béo

2/ Phản ứng xà phòng hóa Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường kiềm

Hoạt động 5 CHẤT BÉO CÓ ỨNG DỤNG GÌ?

- GV hỏi HS về vai trò của

chất béo đối với cơ thể người và

động vật

- Sau đó, GV kết luận và nêu

cách bảo quản chất béo

V/ chất béo có ứng dụng gì?

- Thức ăn của người và động vật

- Cung cấp năng lượng cho cơ thể -Đ/C glixerol và xà phòng

IV HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP TRONG SGK

Bài 1: Câu D.

Bài 2:

a/ Chất béo không tan trong nước nhưng tan trong benzen, dầu hỏa

b/ Phản ứng xà phòng hóa là phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm tạo ra glixerol và các muối của axit béo

c/ Phản ứng của chất béo với nước trong môi trường axit là phản ứng thủy phân nhưng không là phản ứng xà phòng hóa

Bài 3:

Dùng nước không được vì nước không hòa tan dầu ăn

Giấm tuy hòa tan dầu ăn nhưng lại phá hủy quần áo

Bài 4: Phản ứng thủy phân chất béo bằng kiềm:

Chất béo + natri hiđroxit  glixerol + hỗn hợp muối natri

Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có:

mmuối = mchất béo + mnatri hiđroxit - mglixerol

(Ở đây coi chất béo không có lẫn các axit béo)

Gọi khối lượng xà phong thu được là x (kg), khi đó ta có:

x

412 ,

9

x 100% = 60%

Vậy x =

x

x100

412

,

Trang 9

Tuần 30

RƯỢU ETYLIC, AXIT AXETIC VÀ CHẤT BÉO

Ngày soạn: 29/03/08

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Củng cố các kiến thức cơ bản về rượu etylic, axit axetic và chất béo

2 Kĩ năng

- Rèn luyện kĩ năng giải 1 số dạng bài tập

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

- Bảng phụ, đèn chiếu, giấy trong

- TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP SGK

Bài 1

a/.Viết công thức cấu tạo của: rượu etylic, axit

axetic

b/ Chất tác dụng với K: rượu etylic, axit axetic

Chất tác dụng với Zn: axit axetic

Chất tác dụng với NaOH: axit axetic, chất béo

Bài 2: PỨ của etyl axetat với dd HCl:

Bài 3: Các chất thích hợp

Bài 4:

Bài 1

a/ Chất có nhóm – OH: rượu etylic,

Chất có nhóm – COOH: axit axetic

Bài 2: Phản ứng của etyl axetat với dd HCl:

Phản ứng của etyl axetat với dd NaOH:

Bài 3: Các chất thích hợp là:

dùng K, Ba, Ca)

4

2SO đăc, t

H

h/ Chất béo + kali hiđroxit  glixerol + muối kali của các axit béo

Bài 4: Dùng quì tím nhận ra axit axetic: Cho 2

chất lỏng còn lại vào nước, chất nào tan hoàn toàn

là rượu etylic, chất lỏng nào khi cho vào nước thấy có chất lỏng không tan nổi lên trên, đó là hỗn hợp của rượu etylic với chất béo

Bài 5:

Cho A t/d với Na nếu thấy khí bay lên thì A là ruợu etilic

Trang 10

Bài 7

GV hd

H2O+ CO2

KL dd sau pứ 100+ 200 – 8,8 =291,2 gam

chứng tỏ B là axit axetic

Bài 6:

a/Khối lượng rượu : 0,8 x0,8x 1000 =640gam

Theo lí thuyết 46gam rượu > 60gam axit Vậy 640gam ->x(g)640x60: 46 Axit thực tế thu được

gam x

x

768 100

92 46

60

b/ Lương giấm ăn thu được là

kg gam

x100 19200 19 , 2 4

768

=

=

Chuẩn bị tiết sau thực hành

Trang 11

Tuần 30

TÍNH CHẤT CỦA RƯỢU VÀ AXIT

Ngày soạn: 28/03/08

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Củng cố những hiểu biết về tính chất hóa học của rượu etylic và axit axetic

2 Kĩ năng

- Tiếp tục rèn luyện các kĩ năng về thực hành hóa học, giáo dục ý thức cẩn thận, tiết kiệm trong thực hành thí nghiệm

3 Tình cảm, thái độ

- Tinh thần hợp tác làm việc trong nhóm, rèn luyện tính cẩn thận

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

1 Thí nghiệm 1

- Ống nghiệm;

- Giá đựng ống nghiệm;

- Ống hút;

2 Thí nghiệm 2

- Ống nghiệm;

- Nút cao su có kèm ống dẫn thủy tinh;

- Cốc thủy tinh;

III TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM

1 Thí nghiệm 1: Tính chất hóa học của axit axetic

* Cách làm: Để 4 ống nghiệm trên giá để ống nghiệm, cho lần lượt vào từng ống nghiệm: mẩu

ống nhỏ giọt cho vào mỗi ống nghiệm 1-2ml dd axit axetic loãng

* Nêu hiện tượng, kết luận về tính chất hóa học, viết PTHH

2 Thí nghiệm 2

* Cách làm: Cho vào ống nghiệm A 2ml rượu etylic khan (cồn 96o), khoảng 2ml axit axetic đặc, dùng

dẫn thủy tinh, cho đầu ống dẫn thủy tinh đến đáy ống nghiệm B ngâm trong 1 cốc đựng nước lạnh Lắp dụng cụ như hình

Dùng đèn cồn đun nóng nhẹ ống nghiệm A Hơi bay ra từ ống nghiệm A được ngưng tụ trong ống nghiệm B Khi chất lỏng trong ống nghiệm A còn khoảng 1/3 thì ngừng đun Lấy ống B ra cho thêm 2ml dd NaCl bão hòa, lắc rồi để yên

Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét mùi chất lỏng nổi trên mặt nước trong ống nghiệm B

* Nêu hiện tượng, tên chất tạo thành, viết PT

thu dọn dụng cụ hóa chất và vệ sinh phòng thí nghiệm

Trang 12

Tuần 31

06/04/08

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Nắm được công thức phân tư, tính chất vật lí, tính chất hóa học, ứng dụng glucozơ

2 Kĩ năng

Viết được sơ đồ phản ứng tráng bạc, PỨ lên men glucôzơ

II Chuẩn bị đồ dùng dạy học

- Ảnh 1 số loại trái cây có chứa glucozơ

- Ống nghiệm, đèn cồn

III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

Hoạt động 1 TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng

trong quả nho chin

người và động vật

I/ Trạng thái tự nhiên

quả nho chin

Glucozơ có trong cơ thể người và động vật

Hoạt động 2 TÍNH CHẤT VẬT LÍ

nghiệm: Lấy glucozơ vào ống

nghiệm, cho 1 ít nước, lắc nhẹ

màu

II/ Tính chất vật lí

ngọt

Hoạt động 3 TÍNH CHẤT HÓA HỌC Phản ứng oxi hóa glucozơ

giọt dd bạc nitrat vào ống

nghiệm chứa dd amoniac, lắc

nhẹ, thêm tiếp dd glucozơ vào,

đặt ống nghiệm vào cốc nước

nóng

học:

Để HS viết cho đơn giản:

C6H12O6+Ag2O NH  → 3

Phản ứng lên men rượu

trên thành ống nghiệm

xảy ra

III/ Tính chất hóa học

1/ Phản ứng oxi hóa glucozơ

(PỨ tráng gương)

C6H12O6+Ag2O NH  → 3

(axit gluconic)

2/ Phản ứng lên men rượu

Trang 13

pháp sản xuât rượu elylic.

chuyển hóa glucozơ thành

rượu

tinh bột như gạo, sắn, khoai…

hoặc từ đường

−Đường  lên  → men  rượu

Hoạt động 4 ỨNG DỤNG

biểu thành lời những ứng dụng

của glucozơ

IV/ Ứng dụng

Sản xuất vitamin C

V HƯỚNG DẪN BÀI TẬP SGK

Bài 3/152: Khối lượng dd glucozơ là 500 x 1 = 500(g)

Vậy khối lượng glucozơ cần lấy là

100

5 x 500

= 25(g)

Bài 4/152: Số mol khí CO2 tạo ra là 2211,,24 = 0,5(mol)

a/ Tính lượng rượu etylic

b/ Tính khối lượng glucozơ

Vì hiệu suất của qua strình lên men là 90% nên số mol glucozơ cần lấy là:

90

100 x 25 , 0

=

9

5 , 2

(mol)

90

180 x 5 , 2

Tuần 31

08/04/08

Trang 14

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Nắm được công thức phân tư, tính chất vật lí, tính chất hóa học của saccarozơ

- Biết trạng thái thiên nhiên nhiên và ứng dụng của saccarozơ

2 Kĩ năng

Viết được phương trình phản ứng của sâccrozơ

II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Đường saccarozơ

- Ống nghiệm, đèn cồn

III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

Hoạt động 1 TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng

GV đưa tranh 1 số trái cây hỏi loại

trái, cây nào sản xuất đường

-sâccrozơ có trong mía có thể đạt

tới 13%

I/ Trạng thái tự nhiên

Có trong nhiều loại thực vật như: mía, củ cải đường…

Hoạt động 2 TÍNH CHẤT VẬT LÍ

nghiệm: Lấy đường vào ống

nghiệm, cho 1 ít nước, lắc nhẹ

Đường saccarozơ

saccarozơ chất rắn, không màu

II/ TÍNH CHẤT VẬT LÍ

Đường saccarozơ tan trong nước

saccarozơ kết tinh, không màu,

vị ngọt

Hoạt động 3 TÍNH CHẤT HÓA HỌC Phản ứng thủy phân

GV thí nghiệm:

- Nhỏ vài giọt dd bạc nitrat vào ống

nghiệm chứa dd amoniac, lắc nhẹ,

thêm tiếp dd saccarozơ vào,hơ nóng

Nhận xét Hiện tượng,

GV thí nghiệm:

+ dd NaOH

để trung hòa cho dd thu được vào ống

Nhận xét hiện tượng

GV giải thích hiện tượng

C6H12O6 +H2O  → axit C6H12O6+

C6H12O6

Có chất màu sang bạc bám trên thành ống nghiệm đó

là PỨ tráng gương Khi đun nóng dd có axit làm xúc tác saccarozơ bị thủy phân tạo thành dường glucozơ và fructozơ

III/ Tính chất hóa học

Phản ứng thủy phân

C12H22O11+H2O axit  →

C6H12O6+ C6H12O6

glucozơ fructozơ

Hoạt động 4 ỨNG DỤNG

Ngày đăng: 09/07/2013, 01:25

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w