Câu 2: Dựa vào bảng số liệu sau : Nhiệt độ trung bình tại một số địa điểm.. Địa điểm Nhiệt độ trung bình tháng I oC Nhiệt độ trung bình tháng VII oC Nhiệt độ trung bình năm Tp.. ĐỀ II:
Trang 1Tiết 8 Ngày soạn 19/ 10 /2008 Ngày kiểm tra 22/10/2008
KIỂM TRA 45' MÔN ĐỊA LÝ K12 HỌC KỲ 1 BAN NC
I Mục tiêu bài kiểm tra
+ Kiểm tra mức độ nhận thức kiến thức cơ bản của học sinh từ bài 1 đến bài 15
+ Rèn luyện và củng cố các kỹ năng tư duy, thực hành cho học sinh, đặc biệt là kĩ năng sử dụng Atlát
II Chuẩn bị
+ GV : Ra đề kiểm tra
+ Học sinh : Các dụng cụ cần thiết để làm bài kiểm tra
III.Nội dung đề kiểm tra.
A Phần bắt buộc ( 6,0 điểm)
Câu 1 : ( 3,0 điểm) Dựa vào bảng số liệu sau:
Tốc độ tăng trưởng GDP của nước ta thời kỳ 1975-2005 ( đơn vị %)
a/ Vẽ biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trưởng GDP của nước ta thời kỳ 1975-2005
b/ Từ biểu đồ và bảng số liệu nhận xét và giải thích
Câu 2: Dựa vào bảng số liệu sau :
Nhiệt độ trung bình tại một số địa điểm
Địa điểm Nhiệt độ trung bình
tháng I ( oC) Nhiệt độ trung bình tháng VII ( oC) Nhiệt độ trung bình năm
Tp Hồ Chí
Minh
Hãy nhận xét về sự thay đổi nhiệt độ từ Bắc vào Nam Giải thích nguyên nhân
B Phần tự chọn: (5 Điểm) Chọn 1 trong 2 đề sau:
ĐỀ I:
Câu 1: ( 2.5 điểm) Chứùng minh tính chất khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa của nước ta
Trang 2Câu 2 : ( 2.5 điểm) Hãy nêu đặc điểm của mỗi miền địa lý tự nhiên Những thuận lợi và khĩ khăn trong việc sử dụng tự nhiên mỗi miền
ĐỀ II:
Câu 1: Dựa vào bản đồ Đất, Thực vật và Động vật trong Atlat Địa lý Việt nam, điền vào bảng theo mẫu sau :
Các nhóm đất và loại đất chính Nơi phân bố tập trung
Đất phù sa Đất phèn Đất mặn Đất cát ven biển Đất feralit Đát feralit trên đá
badan và đá mắc ma Đất feralit trên đá vôi Đất feralit trên các loại đá khác
Câu 2: Dựa vào Atlát địa lí Việt Nam, hãy nhận xét đặc điểm chung của địa hình Việt Nam
Câu 3: Dựa vào Atlát địa lí Việt Nam, hãy kể tên các đỉnh núi cao trên
2000m ở khu vực núi Tây Bắc
Đầm Dơi, ngày 19 tháng 10 năm 2008
Tổ trưởng
Mã Thị Xuân Thu
Trang 3Câu Nội dung chính Điểm
1
a/ Vẽ biểu đồ
+ Chọn dạng : Biểu đồ đường
+ Vẽ các loại biểu đồ khác không cho điểm
+ Thiếu : Tên BĐ, Đơn vị, Số liệu trên BĐ trừ 0,25 điểm
+ Vẽ không chính xác về khoảng cách năm trừ 0,5 điểm
Biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trưởng kinh tế của nước ta thời kỳ
1979-2005
b/ Nhận xét và giải thích :
+ Nhận xét :
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế của nước ta từ 1979 đến 2005
tăng nhưng không ổn định
- Năm 1995 có tốc độ tăng trưởng cao nhất (9,5%) năm 1979
có tốc độ tăng trưởng thấp nhất (0,2%) + Giải thích :
- Năm 1979 tốc độ tăng trưởng KT thấp do nền KT nước ta
trong thời kỳ khủng hoảng KT
- Từ năm 1988 đến năm 2005 tốc độ tăng trưởng KT cao và
nhanh là kết quả của công cuộc đổi mới toàn diện nền
KT-XH, Tuy nhiên năm 1997 có tốc độ tăng trưởng KT giảm so với năm 1995 là do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng Tài chính của khu vực ( Thái lan )
1,5 Đ
0,25 Đ 0,5 Đ 0,25 Đ
0,5 Đ
Đặc điểm chung của địa hình Việt nam
a/ Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi
2 4 6 8
0
%
Năm
8,4
4,8
9,5
5,1 10
Trang 42
núi thấp.
+ Đồi núi chiếm ¾ diện tích lãnh thổ
+ Đồi núi thấp chiếm ưu thế với > 60% diện tích cả nước Núi
cao >2000m chỉ chiếm 1%
+ Đồng bằng chỉ chiếm ¼ diện tích, tạo thành giải hẹp ở TrungBộ
và mở rộng ở Bắc Bộ và Nam Bộ
b/ Hướng địa hình Tây Bắc – Đông nam và hướng vòng cung
+ Tây Bắc – Đông nam làø hướng nghiêng chung của địa hình, là
hướng chính của các dãy núi vùng Tây Bắc, Bắc trường sơn và
các hệ thống sông lớn
+ Hướng vòng cung là hướng của các dãy núi, các sông của vùng
núi Đông bắc và hướng chung của địa hình Nam Trường sơn
c/ Cấu trúc của địa hình Việt nam rất đa dạng và phân chia thành
các khu vực.
+ Gồm nhiều kiểu địa hình khác nhau:
• Địa hình đồi núi gồm các kiểu địa hình núi cao, núi trung
bình, núi thấp, Sơn-Cao nguyên đá vôi, cao nguyên bazan, đồi và bán bình nguyên…
• Địa hình Đồng bằng gồm Đồng bằng Châu thổ Sông và
Đồng băng ven biển…
+ Các khu vực khác nhau có cấu trúc địa hình khác nhau
+ Địa hình đồi núi gồm 4 vùng đồi núi chính với đặc điểm khác
nhau : Vùng đồi núi Đông Bắc, Vùng đồi núi Tây Bắc, vùng đồi
núi Bắc Trường Sơn và vùng đồi núi Nam Trường Sơn
0,25 Đ 0,25 Đ 0,5 Đ
0,5 Đ 0,5 Đ
0,25 Đ 0,25 Đ 0,25 Đ
0,25 Đ