Bệnh mạch vành hay bệnh tim do vành mạch là gốc của hội chứng lâm sàng đau thắt ngực và nhiều hội chứng lâm sàng khác như thiếu máu cơ tim im lặng (không đau nhưng có biến đổi ở điện tâm đồ), nhồi máu cơ tim, đột tử (do mạch vành). Có đến 90% trường hợp bị bệnh mạch vành là do xơ vữa động mạch. Ở nước ta, bệnh tim do mạch vành đang có khuynh hướng ngày một tăng cao. Bên cạnh các yếu tố di truyền, chế độ ăn uống không hợp lý là các yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh. Cơ chế chính là do chất béo và cholesterol trong khẩu phần làm tăng lipoprotein huyết thanh, đặc biệt là thành phần lipoprotein có tỷ trọng thấp (LDL). LDLC oxy hóa làm tăng ngưng tụ tiểu cầu và kích thích sự tăng sinh cơ trơn thành mạch, thúc đẩy quá trình xơ vữa. Đồng thời, LDLC oxy hóa bị những đại thực bào bắt giữ tạo nên các tế bào bọt (foam cells), các tế bào này tích tụ lại thành mảng chất béo bám vào thành động mạch gây hẹp lòng mạch máu.
Trang 1DINH DƯỠNG CHO NGƯỜI BỆNH TIM MẠCH
Các bệnh tim mạch là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu ở các nước công nghiệp hóa Bệnh cũng đang có xu hướng tăng nhanh ở nước ta trong những năm gần đây Có thể nói, mối liên quan giữa chế độ ăn và bệnh tim mạch là một chủ đề được quan tâm nghiên cứu nhiều trong những năm gần đây Hiện nay, mọi người đều thừa nhận rằng chế độ dinh dưỡng là một nhân tố quan trọng trong phòng ngừa và xử lý một số bệnh tim mạch, trước hết là bệnh tăng huyết áp và bệnh mạch vành.
1. SUY TIM VÀ BỆNH LÝ SUY TIM
Suy tim là hội chứng bệnh lý thường gặp trong nhiều bệnh về tim mạch như các bệnh cơ tim, van tim, bệnh mạch vành, rối loạn nhịp tim, thiếu Vitamin B1, thiếu máu nặng và một số bệnh khác có ảnh hưởng nhiều đến tim
Suy tim có bốn giai đoạn:
Giai đoạn 1: Chỉ biểu hiện khó thở khi gắng sức, mạch nhanh > 90 lần/phút.
Giai đoạn 2: Khó thở thường xuyên, gan to, phù 2 chi dưới.
Giai đoạn 3: Các triệu chứng trên rất rõ, có khi có cổ trướng, tràn dịch màng phổi,
nhưng còn khả năng hồi phục
Giai đoạn 4: Suy tim không còn khả năng hồi phục
Hậu quả của suy tim:
- Giảm vận chuyển Oxy trong máu và giảm cung cấp Oxy cho các tổ chức ngoại vi
- Có sự phân phối lại lưu lượng máu đến các cơ quan trong cơ thể: lưu lượng máu giảm bớt ở da, ở các cơ, ở thận và cuối cùng ở một số tạng khác để ưu tiên máu cho não và động mạch vành
- Nếu cung lượng tim rất thấp thì lưu lượng nước tiểu được lọc ra khỏi ống thận cũng sẽ rất ít
- Làm cho tĩnh mạch cổ nổi, gan to, phù, tím tái
- Khi máu ứ căng ở các mao mạch phổi sẽ làm thể tích khí ở các phế nang bị giảm xuống, sự trao đổi ôxy ở phổi sẽ kém đi làm bệnh nhân khó thở
2. NGUYÊN NHÂN
2.1 Chứng tăng huyết áp ở bệnh nhân suy tim
Cao huyết áp diễn ra thường xuyên làm tăng khối lượng công việc của tim, khiến các sợi cơ tim dày lên theo thời gian Tim giảm khả năng co bóp đẩy máu dẫn đến không cung cấp đủ các chất dinh dưỡng và oxy cho cơ thể làm hạn chế
lượng máu về tim, gây ứ đọng máu ở các tĩnh mạch gây suy tim, người bệnh khó thở, mệt, ho ngay cả khi đang nghỉ ngơi
Tăng huyết áp là yếu tố nguy cơ gây suy tim và nhiều bệnh liên quan đến các cơ quan khác trong cơ thể Các nghiên cứu chỉ ra rằng điều trị tăng huyết áp làm
Trang 2giảm 60% tỷ lệ đột quỵ và 80% tỷ lệ nhồi máu cơ tim (Tr289-DD&VSATTP, NXB Y Học)
2.2 Bệnh mạch vành (CHD: Cororonary Heart Disease )
Bệnh mạch vành hay bệnh tim do vành mạch là gốc của hội chứng lâm sàng đau thắt ngực và nhiều hội chứng lâm sàng khác như thiếu máu cơ tim im lặng
(không đau nhưng có biến đổi ở điện tâm đồ), nhồi máu cơ tim, đột tử (do mạch vành) Có đến 90% trường hợp bị bệnh mạch vành là do xơ vữa động mạch
Ở nước ta, bệnh tim do mạch vành đang có khuynh hướng ngày một tăng cao Bên cạnh các yếu tố di truyền, chế độ ăn uống không hợp lý là các yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh
Cơ chế chính là do chất béo và cholesterol trong khẩu phần làm tăng lipoprotein huyết thanh, đặc biệt là thành phần lipoprotein có tỷ trọng thấp (LDL) LDL-C oxy hóa làm tăng ngưng tụ tiểu cầu và kích thích sự tăng sinh cơ trơn thành mạch, thúc đẩy quá trình xơ vữa Đồng thời, LDL-C oxy hóa bị những đại thực bào bắt giữ tạo nên các tế bào bọt (foam cells), các tế bào này tích tụ lại thành mảng chất béo bám vào thành động mạch gây hẹp lòng mạch máu
3. CÁC LƯU Ý VỀ DINH DƯỠNG VÀ NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG THỰC ĐƠN
3.1 Các lưu ý về dinh dưỡng đối với người bệnh tim do tăng huyết áp
Natri: Chế độ ăn không quá 6g Natri mỗi ngày, hạn chế tối đa thức ăn nhanh
và đồ hộp chế biến sẵn
Kali: có khả năng làm hạ huyết áp, chế độ ăn nên có nhiều Kali hơn Natri
Kali có nhiều trong các loại rau, quả, khoai, củ
(Tham khảo thêm Bảng 1 Hàm lượng Na, K và Cl trong một số thức ăn, Tr290- Dinh dưỡng và an toàn thực phẩm NXB Y học)
Ăn nhiều rau, quả, các loại hạt, sữa gầy, hạn chế các chất béo no và thể trans,
…
Rượu bia gây tăng huyết áp khi uống quá 30-45g ethanol mỗi ngày Hạn chế
hoặc không uống đồ uống có cồn khi có tăng huyết áp
Cà phê gây tăng huyết áp vừa phải, hạn chế cà phê.
Thừa cân, béo phì là yếu tố nguy cơ gây tăng huyết áp, do đó cần duy trì cân
nặng thích hợp
3.2 Các lưu ý về dinh dưỡng đối với người bệnh tim do bệnh mạch vành
Tổng số chất béo không vượt quá 30% ở xứ lạnh và 25% ở xứ nóng trong
tổng năng lượng khẩu phần Phải duy trì chế độ ăn hạn chế acid béo thể trans, acid béo no (C 12 lauric, C 14 myristic và C 16 palmitic, C 18 stearic) dưới 10% (tốt nhất 7-8%) Acid béo no có nhiều trong mỡ gia súc, sữa và chế
Trang 3phẩm, các loại dầu thực vật như dầu bông dầu cọ Nên tránh các loại xốt, gia
vị, kem có thể rắn ở nhiệt độ thường Thay acid béo no bằng acid béo chưa
no có một hay nhiều nối đôi trong dầu thực vật, các loại hạt có vỏ và cá thì
có lợi cho sức khỏe tim mạch Acid béo có một nối đôi ở dầu Oliu có tác
dụng làm giảm cholesterol toàn phần và LDL- C Các acid béo chưa no nhiều nối kép thiết yếu với cơ thể người là acid linoleic (18:2, n-6) và linolenic (18:3, n-3) Acid béo chưa no nhóm n-6 có tác dụng làm giảm cholesterol
huyết thanh, giảm LDL-C Acid béo Omega (ω3 hay n-3) trong cá cũng có
tác dụng hạ cholesterol tương tự Cần tăng các acid béo n-3 để phòng các bệnh mạch vành, ăn cá 2-3 lần/tuần thay cho thịt Có thể sử dụng 2-3g dầu cá mỗi ngày nếu không ăn được cá và hải sản
Bảng 1 Lượng các acid béo n-3 trong 100g ăn được của một số loại cá và hải sản
Lipid (g) Acid béo
n-3 (g) Lipid (g) Acid béo n-3 (g)
Các chất chống oxy hóa (vitamin E, C, carotenoid và flavonoid)
Một chế độ ăn nhiều rau quả và dồi dào các chất chống oxy hóa có tác dụng
ức chế oxy hóa LDL
Ngừng hút thuốc lá
Tăng cường acid folic để chuyển hóa homocystein
Nhiều nghiên cứu cho thấy mối liên hệ chặt chẽ giữa lượng homocystein cao với bệnh tim mạch một cách độc lập với các nguy cơ đã biết khác như tổng
số cholesterol LDL, HDL, chỉ số khối cơ thể và tăng huyết áp
Homocystein có tính độc đối với nội mô mạch máu, gây tăng kết dính tiểu cầu và biến đổi nhiều yếu tố đông máu
Trong khẩu phần ăn bình thường không có homocystein mà được tạo ra trong quá trình chuyển từ methionin sang cystein
Ở người bình thường lượng homocystein thừa sẽ bị đào thải
Trang 4Homocystein có thể được chuyển hóa theo con đường chuyển hóa sulfua để tạo thành cystathionin hoặc tái methyl hóa để tạo thành methionin Quá trình này đòi hỏi có sự tham gia của bộ ba vitamin nhóm B: B6 , B12 và acid folic nhưng trong số đó acid folic có hiệu quả nhất Theo FDA Hoa Kỳ từ tháng 1/1998 đã cho phép tăng cường các loại bột và hạt ngũ cốc ở mức 140μg acid folic/ 100g Đối với người trung niên và người già cho bổ sung 400μg/ngày
là có lợi
Đậu tương: thay thế protein động vật bằng protein đậu tương có tác dụng
làm giảm rõ rệt tổng cholesterol, LDL-C và triglycerid FDA Hoa Kỳ khuyến nghị sử dụng ít nhất 25g đậu tương mỗi ngày làm giảm nguy cơ tim mạch
Các chất hóa thực vật (phytochemical)
- Các flavonoid là các hợp chất đa phenol có ở rau quả, hạt có vỏ cứng,
chè và rượu vang Đậu tương có nhiều isoflavon có tác dụng giảm cholesterol huyết thanh
- Các Sterol thực vật gồm sitosterol, stigmasterol và camperterol làm tăng
hoạt tính thụ cảm LDL qua đó làmgiảm cholesterol huyết thanh
- Các thực phẩm thực vật có chứa sunfua: thuộc họ hành, tỏi, chủ yếu
dưới dạng các dẫn xuất của cystein, có tác dụng làm giảm cholesterol, giảm nguy cơ tắc mạch và ức chế ngưng kết tiểu cầu Mỗi ngày dùng một khía tỏi là có thể giảm 0.59 mmol/L (23 mg/dL) cholesterol (Tr299-Dinh dưỡng và an toàn thực phẩm, nxb Y học)
Bảng 2 Một số chất hóa thực vật có lợi cho sức khỏe
Allylic Sulfit Ức chế tổng hợp cholesterol Hành tỏi già
Carotenoid Chống oxy hóa Rau xanh, củ, quả màu da cam
Curcumin Chống oxy hóa, điều hòa prostaglandin Nghệ
Flavonoid Chống oxy hóa, giải độc ở gan Rau quả, chè xanh, khoai, đậu
tương, hành, tỏi
Trang 5Lignan Giảm cholesterol Đậu tương, hạt toàn phần, nho
Monoterpen Ức chế tạo cholesterol Rau quả, cà chua
Phenylalkylceton Chống oxy hóa, hỗ trợ hoạt động tiêu
hóa
Gừng
Sterol thực vật Giảm cholesterol huyết thanh Rau quả, sản phẩm đậu tương,
hạt toàn phần
Proanthocyanidin Chống oxy hóa Nho, chè xanh, rượu vang
Phenolic acid Ức chế tạo nitrosamin Rau quả, cà chua, dâu, hạt toàn
phần, hạt có vỏ cứng
Ginsenoid Giúp thích nghi với các stress tinh thần
3.3 Nguyên tắc xây dựng thực đơn cho người bệnh tim
Quan trọng nhất là giảm muối và nước:
Nước: Số lượng nước uống ngoài bữa ăn = số lượng nước tiểu 24h + 300ml
Muối: Hạn chế để giảm phù, giảm số lượng huyết lưu thông, thận tăng bài tiết các
chất thải của chuyển hoá các chất sinh nhiệt.
Ăn ít muối (Natri) khuyến nghị từ 2- 4g/ngày, hạn chế ăn đồ ăn nhanh, đồ hộp,
cà muối, dưa muối, mắm tôm, bánh mì, thịt hun khói
Thực hành chế độ ăn nhạt, không thêm muối gia vị vào thức ăn à chỉ nên hấp
thu muối có sẵn trong thực phẩm
Bổ sung Kali, Magie, Calci từ các loại thực phẩm như: sữa gầy, cá, khoai tây,
bí đao, su hào, thịt, trứng,
Giảm năng lượng: 35Kcal/1kg/ngày
Năng lượng của khẩu phần không nên vượt quá 1.500kcal để nương nhẹ bộ máy tiêu hóa và giảm công việc của tim khi các chất dinh dưỡng được hấp thu vào máu
Lipid: 15-20% năng lượng khẩu phần ăn, nên dùng dầu thực vật, hạn chế mỡ,
bơ, các chất béo no, không ăn thức ăn giàu cholesterol như lòng, tim gan, nội tạng
Glucid: Ăn các loại ngũ cốc, khoai, ăn ít đường, bánh kẹo
Glucid là nguồn năng lượng của chế độ ăn: Glucid rất tốt cho cơ tim, nhất là glucose còn có tác dụng khá tốt trong các bệnh mạch vành hoặc rối loạn nhịp tim Dùng nhiều đường đơn dễ hấp thu như đường mật, quả ngọt rất tốt
Trang 6Giảm lượng Protein: 0,8- 1g/1kg/1 ngày
Protein làm chuyển hóa cơ bản, tăng lưu lượng máu và làm mệt tim Không nên ăn quá nhiều chất đạm Nên dùng đạm dễ hấp thu (trứng, sữa tốt hơn thịt)
Ăn nhiều chất xơ, rau củ quả, không dùng rượu, bia, cà phê, thuốc lá, các chất
có cồn và các chất kích thích
Xây dựng thực đơn cho người lao động nhẹ mắc bệnh tim giai đoạn 2, nặng 55 kg
Như đã nói ở trên, người mắc bệnh tim cần kiểm soát năng lượng không nên vượt quá 1500kcal và cần môt chế độ ăn kiểm soát cân nặng, muối ăn, protein, mỡ, bổ sung đậu tương trong khẩu phần và các chất xơ hòa tan…
Sau đây là thực đơn khuyến nghị có giá trị dinh dưỡng:
Năng lượng 1600- 1740 Kcal
7 giờ - Sữa đậu nành 200ml (đậu
tương 20g, đường 10g)
- Bánh mì: 50g
-Khoai lang hoặc khoai sọ luộc 200g + 10g đường
- Sữa đậu nành 200ml
Cháo đậu xanh 200ml (Gạo 20g, đậu xanh 20g, đường 10g) Sữa đậu nành 200ml
11 giờ Cơm 2 bát (gạo tẻ 150g)
Canh bí xanh: 200g Tôm 10g
Đậu rán (150g, dầu 10g)
Cơm 2 bát (gạo tẻ 150g) Canh cua, nấu rau (cua 100g, mồng tơi 100g) Thịt nạc luộc 40g
Cơm 2 bát (gạo tẻ 150g) Đậu phụ om (đậu phụ 150g, dầu 5g)
Canh rau cải (rau 200g)
14 giờ Dưa hấu : 200g Chuối 1 quả 100g hoặc đu
18 giờ Cơm 2 bát lưng (gạo tẻ
120g) Nộm rau (Rau 300g, lạc vừng 40g, dấm tỏi, rau thơm)
Canh trứng (1/2 quả), cà chua
Cơm 2 bát lưng (gạo tẻ 120g)
Thịt luộc (thịt lợn nạc 50g) Dưa chuột trộn dầu giấm (Dưa chuột 300g, dầu 10g, giấm, tỏi, rau thơm)
Cơm 2 bát lưng (gạo tẻ 120g)
Cá om (cá đồng 80g) Rau nộm lạc vừng (Rau 300g, lạc vừng 30g, giấm, tỏi, rau thơm)