1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Đáp án câu hỏi ôn thi môn quản trị NHTM

8 325 2

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 28,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 3: Anh chị hãy phân tích SWOT của các ngân hàng thương mại VN để đưa ra các đề xuất để giúp NHTM VN tồng tại và phát triển trong hời gian tới. Câu 4: Khi lãi suất thị trường thay đổi nếu NIM giảm thì đó là biểu hiện của rủi ro lãi suất. nhà quản trị phải làm gì? Câu 6: Giải thích vì sao phát hành trái phiếu chuyển đổi có ưu đãi với cổ phiếu thường là được ưu đãi về thuế và không làm pha loãng quyền sở hữu của các cổ đông hiện có. Câu 7: Nhận định sau đây đúng hay sai. Giải thích. Nếu duy trì cân xứng TS và nợ, NH sẽ tránh được rủi ro lãi suất mọi trường hợp.

Trang 1

Câu 3: Anh chị hãy phân tích SWOT của các ngân hàng thương mại VN để đưa ra các

đề xuất để giúp NHTM VN tồng tại và phát triển trong hời gian tới.

Trả lời:

- Mô hình swot là: Phương pháp phân tích SWOT (còn gọi là ma trận SWOT) là phương pháp phân tích các điểm Mạnh (Strengths), điểm Yếu (Weaknesses), Cơ hội (Opportunities) và Rủi ro (Threats)

- Điểm Mạnh:

+ Có hệ thống mạng lưới chi nhánh rộng khắp

+ Am hiểu về thị trường trong nước

+ Đội ngũ khách hàng của NHTM VN khá đông đảo

+ Chiếm thị phần lớn về hoạt động tín dụng, huy động vốn và dịch vụ

+ Đội ngũ nhân viên tận tụy, ham học hỏi và có khả năng tiếp cận nhanh các kiến thức, kỹ thuật hiện đại

+ Có được sự quan tâm và hỗ trợ đặc biệt từ phía NH Trung ương

+ Môi trường pháp lý thuận lợi

+ Hầu hết đều đang thực hiện hiện đại hóa ngân hàng

- Điểm Yếu:

+ Năng lực quản lý, điều hành còn nhiều hạn chế so với yêu cầu của NHTM hiện đại, bộ máy quản lý cồng kềnh, không hiệu quả

+ Chính sách xây dựng thương hiệu còn kém

+ Chất lượng nguồn nhân lực kém, chính sách tiền lương chưa thỏa đáng, dễ dẫn đến chảy máu chất xám

+ Các tỷ lệ về chi phí nghiệp vụ và khả năng sinh lời của phần lớn các NHTM VN đều thua kém các ngân hàng trong khu vực

+ Sản phẩm dịch vụ chưa đa dạng và chưa đáp ứng nhu cầu toàn diện của khách hàng

+ Thiếu sự liên kết giữa các NHTM với nhau

+ Lĩnh vực kinh doanh chủ yếu là tín dụng, nợ quá hạn cao, nhiều rủi ro

+ Hệ thống pháp luật trong nước, thể chế thị trường chưa đầy đủ, chưa đồng bộ nhất quán

+ Việc thực hiện chương trình hiện đại hóa của các NHTM VN chưa đồng đều nên

sự phối kết hợp trong việc phát triển các sản phẩm dịch vụ chưa thuận lợi, chưa tạo được nhiều tiện ích cho khách hàng như kết nối sử dụng thẻ giữa các ngân hàng

- Cơ Hội:

Trang 2

+ Có điều kiện tranh thủ vốn, công nghệ và đào tạo đội ngũ cán bộ, phát huy lợi thế

so sánh của mình để theo kịp yêu cầu cạnh tranh quốc tế và mở rộng thị trường ra nước ngoài Từ đó, nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ

+ Hội nhập kinh tế quốc tế tạo động lực thúc đẩy công cuộc đổi mới và cải cách hệ thống ngân hàng VN, nâng cao năng lực quản lý nhà nước trong lĩnh vực ngân hàng, tăng cường khả năng tổng hợp, hệ thống tư duy xây dựng các văn bản pháp luật trong hệ thống ngân hàng, đáp ứng yêu cầu hội nhập và thực hiện cam kết với hội nhập quốc tế

+ Hội nhập kinh tế quốc tế giúp các NHTM VN học hỏi được nhiều kinh nghiệm trong hoạt động ngân hàng của các ngân hàng nước ngoài Các ngân hàng trong nước sẽ phải nâng cao trình độ quản lý, cải thiện chất lượng dịch vụ để tăng cường

độ tin cậy đối với khách hàng

+ Mở ra cơ hội trao đổi, hợp tác quốc tế giữa các NHTM trong hoạt động kinh doanh tiền tệ, đề ra giải pháp tăng cường giám sát và phòng ngừa rủi ro, từ đó nâng cao uy tín và vị thế của hệ thống NHTM VN trong các giao dịch quốc tế Từ đó, có điều kiện tiếp cận với các nhà đầu tư nước ngoài để hợp tác kinh doanh, tăng nguồn vốn cũng như doanh thu hoạt động

- Rủi ro:

+ Do khả năng cạnh tranh thấp, việc mở cửa thị trường tài chính sẽ làm tăng số lượng các ngân hàng có tiềm lực mạnh về tài chính, công nghệ, trình độ quản lý làm cho áp lực cạnh tranh tăng dần

+ Hệ thống pháp luật trong nước, thể chế thị trường chưa đầy đủ, chưa đồng bộ và nhất quán, còn nhiều bất cập so với yêu cầu hội nhập quốc tế về ngân hàng

+ Trong quá trình hội nhập, hệ thống ngân hàng VN cũng chịu tác động mạnh của thị trường tài chính thế giới, nhất là về tỷ giá, lãi suất, dự trữ ngoại tệ, trong khi phải thực hiện đồng thời nhiều nghĩa vụ và cam kết quốc tế

+ Cấu trúc hệ thống Ngân hàng tuy phát triển mạnh mẽ về chiều rộng (cả ở khu vực quản lý lẫn khu vực kinh doanh) nhưng còn quá cồng kềnh, dàn trải, chưa dựa trên một mô hình tổ chức khoa học làm cho hiệu quả và chất lượng hoạt động còn

ở mức kém xa so với khu vực

+ Rủi ro lớn nhất của hội nhập không đến từ bên ngoài mà đến từ chính những nhân tố bên trong của hệ thống ngân hàng VN Vấn đề cần quan tâm hàng đầu là nguồn nhân lực và các cơ chế khuyến khích làm việc tại ngân hàng hiện nay Chảy máu chất xám là vấn đề khó tránh khỏi khi mở cửa hội nhập Các NHTM VN cần

Trang 3

có các chính sách tiền lương và chế độ đãi ngộ hợp lý để lôi kéo và giữ chân các nhân viên giỏi

- Giải pháp:

+ Đẩy nhanh quá trình cơ cấu lại hệ thống NHTM VN, cải cách ngân hàng theo hướng nâng cao năng lực quản trị điều hành, năng lực tài chính, mở rộng quy mô

và năng lực cạnh tranh cho NHTM VN Hình thành các tập đoàn tài chính-ngân hàng đủ lớn, mạnh dạn sắp xếp lại NHTMCP theo hướng thanh lý, giải thể những ngân hàng yếu kém, sáp nhập những ngân hàng nhỏ không đủ vốn pháp định vào những ngân hàng lớn

+ Thị trường chứng khoán đang phát triển rất thuận lợi cho các NHTMCP phát hành thêm cổ phiếu mới để tăng vốn tự có và năng cao năng lực tài chính của mình Việc cho phép các nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần của các ngân hàng thương mại trong nước (tối đa 30%) cũng góp phần tăng nhanh vốn điều lệ của các NHTMCP VN “Cái bánh ngon” (lợi nhuận hoạt động ngân hàng) đã được chia cho nhiều người, trong đó có người nước ngoài không có gì lo ngại, vấn đề là làm sao cho cái bánh đó ngon hơn, chất lượng hơn và to hơn

+ Cần có cơ chế tiền lương phù hợp với trình độ và năng lực của cán bộ, tránh chi trả lương theo cơ chế DNNN, hạn chế việc bình bầu thi đua khen thưởng Nếu tiếp tục như vậy sẽ mất hết cán bộ giỏi hoặc cán bộ dễ quan liêu, tham nhũng, tiêu cực + Hiện đại hóa công nghệ ngân hàng và phải xem đây là mục tiêu chiến lược để cạnh tranh với các ngân hàng nước ngoài, nâng cao hiệu quả kinh doanh và thu hút khách hàng trong nước Đặc biệt là cơ chế thanh toán, phải nhanh chóng, an toàn, tiện lợi và có tính hệ thống, đồng bộ Mạng lưới phủ khắp nơi, nhưng giữa các chi nhánh không liên lạc với nhau được thì vô nghĩa

Trang 4

Câu 4: Khi lãi suất thị trường thay đổi nếu NIM giảm thì đó là biểu hiện của rủi ro lãi suất nhà quản trị phải làm gì?

Trả lời:

- Khái niệm: Hệ số chênh lệch lãi thuần ( còn gọi là hệ số thu nhập lãi ròng cận

biên NIM – Net Interest Margin )

Hệ số chênh lệch

=

Thu nhập lãi – Chi phí lãi

lãi thuần( NIM )

X 100%

∑ Tài sản Có sinh lời Trong đó:

+ Thu nhập lãi : lãi cho vay, đầu tư, lãi tiền gửi tại ngân hàng khác, lãi đầu tư chứng khoán…

+ Chi phí lãi : chi phí huy động vốn, đi vay hội sở …

+ Tổng tài sản Có sinh lời = Tổng tài sản – Tiền mặt & tài sản cố định

+ Hệ số lãi ròng biên tế được các chủ ngân hàng quan tâm theo dõi vì nó giúp cho ngân hàng dự báo trước khả năng sinh lãi của ngân hàng thông qua việc kiểm soát chặt chẽ tài sản sinh lời và việc tìm kiếm những nguồn vốn có chi phí thấp nhất

- Khái niệm quản trị rủi ro lãi suất: Quản trị rủi ro lãi suất là giảm thiểu những

thiệt hại hay tổn thất có thể phát sinh từ sự biến động của lãi suất Quản trị rủi

ro lãi suất tại ngân hàng là việc ngân hàng nhận biết, định lượng những tổn thất đang và sẽ gây ra từ rủi ro lãi suất để từ đó có thể giám sát và kiểm soát rủi ro lãi suất thông qua việc lập nên những chính sách, chiến lược sử dụng các công

cụ phòng ngừa và hạn chế đến mức tối đa ảnh hưởng của rủi ro lãi suất tới các hoạt động kinh doanh của ngân hàng một cách đầy đủ, toàn diện và liên tục

- Phân loại rủi ro lãi suất

+ Rủi ro lãi suất trong huy động vốn: Đây là trường hợp rủi ro khi ngân hàng huy động quá nhiều tiền gửi có kỳ hạn dài lãi suất cao nhưng sau đó lãi suất thị trường lại giảm xuống do điều hành của chính phủ hay do quan hệ cung cầu… + Rủi ro lãi suất trong cho vay: Đây là loại rủi ro có ảnh hưởng khá lớn và thường xuyên vì hoạt động kinh doanh chủ yếu cuả các NHTM Việt Nam vẫn hoạt động cho vay và tỉ lệ thu nhập từ lãi chiếm tỉ trọng lớn trong thu nhập của ngân hàng Rủi ro lãi suất trong cho vay xảy ra khi lãi suất thị trường giảm, các ngân hàng phải cho vay với lãi suất thị trường trong khi đã huy động vốn mới mức lãi suất cao hơn Thêm vào đó là sự cạnh tranh giữa các ngân hàng cũng

Trang 5

làm cho mức lãi suất luôn biến động Khi lãi suất cơ bản tăng lãi suất huy động cũng sẽ tăng, tuy nhiên chỉ áp dụng đối với các khoản cho vay mới phát sinh, còn các khoản dư nợ hiện hành của NHTM đặc biệt là các khoản cho vay trung

và dài hạn có lãi suất danh nghĩa ghi trên hợp đồng ở mức thấp thì rất dễ gặp rủi

ro tín dụng Trong thực tế, có rất ít ngân hàng có đủ cơ cấu cân đối giữa nguồn vốn trung, dài hạn với dư nợ trung, dài hạn, nhiều trường hợp trong khi chi phí huy động tăng nhưng thu nhập của các khoản cho vay trung và dài hạn vẫn thực hiện theo như hợp đồng tín dụng sẽ làm giảm thu nhập của ngân hàng

+ Rủi ro lãi suất do sự thay đổi cung cầu vốn trên thị trường liên ngân hàng: Các khoản vay và cho vay trên thị trường này thường rất ngắn, lãi suất cũng thường xuyên biến đổi Các NHTM vay vốn chủ yếu để đảm bảo khả năng thanh khoản và chênh lệch lãi suất song cũng phải có sự phân tích lãi suất một cách cẩn thận vì rất dễ gặp rủi ro

- Phương pháp nhà quản trị đưa ra:

+ Quản trị khe hở nhạy cảm lãi suất ( R ):

Khe hở nhạy = Giá trị tài sản nhạy - Giá trị nguồn vốn

cảm lãi suất ( R ) cảm lãi suất nhạy cảm lãi suất

Rủi ro lãi suất ( R )

Xảy ra rủi

Trường hợp

ro lãi suất

Lãi suất thị trường tăng

+ Khi R > 0: Rủi ro lãi suất xuất hiện khi lãi suất thị trường giảm vì NIM giảm Lúc đó, nhà quản trị có thể kéo dài kỳ hạn của tài sản hoặc thu hẹp kỳ hạn của danh mục nguồn vốn; hoặc tăng nguồn vốn nhạy cảm lãi suất hoặc giảm tài sản nhạy cảm lãi suất

Trang 6

+ Khi R < 0: Rủi ro lãi suất xuất hiện khi lãi suất thị trường tăng vì NIM giảm nhà quản trị có thể thu hẹp kỳ hạn của tài sản hoặc kéo dài kỳ hạn của danh mục nguồn vốn; hoặc giảm nguồn vốn nhạy cảm lãi suất hoặc tăng tài sản nhạy cảm lãi suất

Dự đoán của Giá trị khe hở

Phản ứng của các nhà quản trị ngân hàng nhạy cảm lãi

thay đổi lãi suất suất tối ưu

Lãi suấ t thị Khe hở dương - Tăng tài sản nhạy cảm lãi suất

trường tăng

- Giảm nguồn vốn nhạy cảm lãi suất

Lãi suất thị Khe hở âm - Giảm tài sản nhạy cảm lãi suất

trường giảm

- Tăng nguồn vốn nhạy cảm lãi suất

Câu 6: Giải thích vì sao phát hành trái phiếu chuyển đổi có ưu đãi với cổ phiếu thường là được ưu đãi về thuế và không làm pha loãng quyền sở hữu của các cổ đông hiện có.

Trả lời:

- Khái niệm: Trái phiếu chuyển đổi là loại trái phiếu mà người nắm giữ có khả

năng chuyển đổi chúng thành một lượng cổ phiếu nhất định của công ty phát hành Khi được phát hành lần đầu, các trái phiếu này đóng vai trò như một loại trái phiếu doanh nghiệp thông thường, có mức lãi suất thấp hơn một chút Vì các trái phiếu chuyển đổi thường có khả năng chuyển đổi thành cổ phiếu và người nắm giữ cũng sẽ hưởng lợi từ việc tăng giá của cổ phiếu được chuyển đổi nên các công ty thường đưa ra tỉ lệ lãi suất thấp đối với các trái phiếu chuyển đổi Nếu như công ty hoạt động kém hiệu quả thì trái phiếu sẽ không có khả năng chuyển đổi, do đó các nhà đầu tư sẽ chỉ nhận được khoản lợi tức nhỏ bé

Trang 7

mà trái phiếu này mang lại Điều này là hoàn toàn bình thường bởi lợi nhuận lúc nào cũng đi kèm với rủi ro!

- Khi thị trường đang phát triển, nhà đầu tư thường quan tâm nhiều đến cổ phiếu nên thị trường trái phiếu bị sa sút Để tăng tính hấp dẫn với người đầu tư, các công ty phát hành Trái phiếu có thể thêm vào đặc tính chuyển đổi, và công ty sẽ trả lãi suất thấp hơn cho nhà đầu tư sở hữu loại Trái phiếu chuyển đổi này

- Ngược lại, khi thị trường Trái phiếu phát triển, Trái phiếu có tính chuyển đổi sẽ phát huy tác dụng như một phương tiện tăng vốn cổ phần dựa trên cơ sở trì hoãn trả nợ vì khi Trái phiếu chuyển đổi biến thành Cổ phiếu, vốn huy động của công ty sẽ thay đổi từ nợ sang vốn

- Khác với chứng quyền (warrants) có thể mang lại nguồn tài trợ thêm cho doanh nghiệp; trái phiếu chuyển đổi không cung cấp vốn mà chỉ đơn giản là điều chỉnh nợ thành vốn cổ phần thường trên bảng cân đối kế toán Dĩ nhiên, việc giảm nợ hay cổ phiếu ưu đãi cũng làm cải thiện sức mạnh tài chính của doanh nghiệp và làm cho việc nâng vốn dễ dàng hơn bằng cách tiến hành thêm một số hoạt động khác

- Một trong những điều khoản quan trọng nhất của trái phiếu chuyển đổi là tỷ số chuyển đổi, CR, và giá chuyển đổi, PC

+ Tỷ số chuyển đổi là số cổ phần thường mà trái chủ có được, khi qui đổi từ một trái phiếu hay một cổ phiếu ưu đãi chuyển đổi

+ Giá chuyển đổi là giá thực tế mà nhà đầu tư đồng ý trả cho cổ phiếu thường

sở hữu từ một trái phiếu chuyển đổi

- Thông thường thì giá chuyển đổi và tỷ số chuyển đổi không thay đổi suốt đời của trái phiếu Tuy nhiên, việc thay đổi giá chuyển đổi và tỷ số chuyển đổi có thể được điều chỉnh khi cần thiết Chúng ta biết rằng khi chia tách cổ phiếu sẽ làm cổ tức bị pha loãng và giá cổ phiếu thấp xuống, làm cho nhà đầu tư bị tổn thất khi chuyển đổi sang cổ phiếu Để phòng ngừa điều này, luôn có điều khoản qui định, nếu cổ phiếu thường có giá thấp hơn giá chuyển đổi, thì giá chuyển đổi phải được điều chỉnh giảm theo tỷ lệ tương ứng và tỷ số chuyển đổi cũng tăng tương ứng

Câu 7: Nhận định sau đây đúng hay sai Giải thích Nếu duy trì cân xứng TS và nợ,

NH sẽ tránh được rủi ro lãi suất mọi trường hợp.

Trang 8

- Quản trị Tài sản- Nợ là một phương pháp tiếp cận mang tính hệ thống nhằm đảm bảo mức độ bảo vệ nhất định trước rủi ro phát sinh do mất cân đối kỳ hạn Tài sản -Nợ

- Quản trị Tài sản- Nợ vận hành như một cơ chế để xử lý r ủi ro ngân hàng do nguyên nhân m ất cân đối giữa Tài sản và Nợ bởi thanh khoản hoặc biến động lãi suất thị trường Đây là một quá trình tích hợp giữa quản trị rủi ro lãi suất, rủi

ro thanh khoản; Lập ngân sách và lập kế hoạch chiến lược trong toàn ngân hàng; Xây d ựng các chiến lược năng động trong tương lai, đảm bảo cân đối giữa rủi ro và khả năng sinh lời

- Quản trị tài sản- nợ (ALM) là hoạt động rất quan trọng và rất đặc trưng của mỗi ngân hàng thương mại (NHTM) trong nền kinh tế nhằm góp phần đảm bảo an toàn và hiệu quả kinh doanh Đó là quá trình đưa ra tập hợp các quyết định về

sự cân xứng và bất cân xứng giữa tài sản- nợ, đặc biệt là về kỳ hạn và đặc điểm định giá lại

- Ngày nay, các NHTMCP VN đã hiểu rằng họ phải xem xét danh mục tài sản,

nợ như một thể thống nhất trong quá trình đánh giá ảnh hưởng của chúng tới mục tiêu tổng quát của ngân hàng, đó là khả năng sinh lợi tối đa với mức độ rủi

ro có thể chấp nhận được, hay nói cách khác luôn phải đảm bảo sự bảo toàn và gia tăng giá trị ròng cho ngân hàng

- Kỹ thuật quản trị Tài sản Nợ (ALM) là một vũ khí sắc bén giúp ngân hàng chống lại những biến động của chu kỳ kinh doanh và sức ép mang tính thời vụ đối với hoạt động nhận tiền gửi và cho vay, đồng thời đây cũng là một phương pháp quản lý h ữu hiệu trong quá trình xây dựng danh mục tài sản tối ưu

- Từ những ý kiến trên ta thấy quản trị tài sản – nợ là rất quan trọng để tránh những rủi ro có thể sảy ra

Ngày đăng: 01/09/2017, 16:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w