1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án bài giảng điện tử THCS 4

11 153 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 302,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vũ Quần Phương chân bàn: Bộ phận dưới cùng của cái bàn, có tác dụng đỡ cho mặt bàn.. chân gậy: Bộ phận dưới cùng của gậy, có tác dụng đỡ cái gậy đứng thẳng.. chân com-pa: Bộ phận dưới cù

Trang 1

NHỮNG CÁI CHÂN

Cái gậy có một chân

Biết giúp bà khỏi ngã.

Chiếc com-pa bố vẽ

Có chân đứng, chân quay.

Cái kiềng đun hàng ngày

Ba chân xoè trong lửa.

Chẳng bao giờ đi cả

Là chiếc bàn bốn chân.

Riêng cái võng Trường Sơn

Không chân, đi khắp nước.

(Vũ Quần Phương)

NHỮNG CÁI CHÂN

Cái gậy có một chân

Biết giúp bà khỏi ngã.

Chiếc com-pa bố vẽ

Có chân đứng, chân quay.

Cái kiềng đun hàng ngày

Ba chân xoè trong lửa.

Chẳng bao giờ đi cả

Là chiếc bàn bốn chân

Riêng cái võng Trường Sơn

Không chân, đi khắp nước.

(Vũ Quần Phương)

chân bàn: Bộ phận dưới cùng của cái bàn, có tác dụng đỡ cho mặt bàn.

chân gậy: Bộ phận dưới cùng của gậy, có tác dụng đỡ cái gậy đứng thẳng

chân com-pa: Bộ phận dưới cùng của compa có tác dụng đỡ bộ phận khác để quay vẽ

chân kiềng: Bộ phận dưới cùng của cái kiềng, có tác dụng nâng đỡ cho các bộ phận khác

Nét chung về nghĩa: Bộ phận dưới cùng của một số

đồ dùng, có tác dụng đỡ cho các bộ phận khác.

1 Bài tập

Trang 2

Ví dụ:

a Em bé có đôi mắt tròn, đen lay láy

b Những quả na đã bắt đầu mở mắt

c Gốc bàng to quá, có những cái mắt to hơn cái gáo dừa

a Mắt: Cơ quan để nhìn của người hay động vật, giúp phân biệt được hình dáng, màu sắc…

b Mắt: Bộ phận giống hình con mắt ở ngoài một số loại quả

c Mắt: Chỗ lồi lõm giống hình con mắt ở một số loài cây

Nét chung về nghĩa: Chỗ lồi lõm, hình tròn hoặc hình

thoi.

Những từ: chân, mắt là những từ có nhiều nghĩa

Ví dụ:

a Em bé có đôi mắt tròn, đen lay láy

b Những quả na đã bắt đầu mở mắt

c Gốc bàng to quá, có những cái mắt to hơn cái gáo dừa

Trang 3

Gậy: Đoạn tre, gỗ … tròn, cầm vừa tay, thường dùng

để chống khi đi hoặc để đánh.

Com-pa: Dụng cụ để vẽ đường tròn gồm hai nhánh

có thể mở ra, khép vào tùy ý để thay đổi độ lớn.

Xe đạp: Một loại xe dùng chân để đạp

Toán học: Tên một môn học thuộc khoa học tự nhiên

Những từ: gậy, com-pa, toán học, xe đạp: Chỉ có một nghĩa

Trang 4

a Cậu bé bị ngã, chân đau nhói.

b Chân mèo có móng vuốt rất sắc.

Chân : Bộ phận dưới cùng của cơ thể người hay

động vật dùng để đi, đứng, chạy, nhảy…

Ví dụ:

Chân: Phần dưới cùng của một số vật, tiếp giáp và bám

chặt vào mặt nền

Chân gậy, chân com-pa,chân kiềng, chân bàn:

Chân: Bộ phận dưới cùng của một số đồ dùng, có tác

dụng nâng đỡ cho các bộ phận khác

Nghĩa gốc

Nghĩa chuyển

Nghĩa chuyển Chân đồi, chân tường:

Trang 5

chân bàn: Bộ phận dưới cùng của cái bàn, có tác dụng đỡ cho các bộ phận khác

chân gậy: Bộ phận dưới cùng của cái gậy, có tác dụng đỡ cái gậy đứng thẳng

chân com-pa: Bộ phận dưới cùng của compa có tác dụng đỡ bộ phận khác để quay vẽ

chân kiềng: Bộ phận dưới cùng của cái kiềng, có tác dụng nâng đỡ cho các bộ phận khác

Ví dụ:

a Em bé có đôi mắt tròn, đen lay

láy

b Những quả na đã bắt đầu mở

mắt

c Gốc bàng to quá, có những cái

mắt to hơn cái gáo dừa

a Mắt: Cơ quan để nhìn của người

hay động vật, giúp phân biệt được

hình dáng, màu sắc…

b Mắt: Bộ phận giống hình con mắt

ở ngoài một số loại quả

c Mắt: Chỗ lồi lõm giống hình con

mắt ở một số loài cây

Cái gậy có một chân Biết giúp bà khỏi ngã.

Chiếc com-pa bố vẽ

Có chân đứng, chân quay.

Cái kiềng đun hàng ngày

Ba chân xoè trong lửa.

Chẳng bao giờ đi cả

Là chiếc bàn bốn chân.

Trang 6

Tỡm hiểu nghĩa của từ bàn?

1 Chiếc bàn học của tôi làm bằng gỗ xoan.

2 Bố tôi đang bàn công

việc.

Bàn

(1):

Bàn

(2):

Từ “bàn” là từ đồng õm

Đồ dùng th ờng làm bằng gỗ, mặt phẳng, có chân, để bày vật dụng hay để học tập.

Trao đổi ý kiến về việc gỡ đó.

Trang 7

Từ nhiều

Các nghĩa của từ

phải có mối liên hệ

với nhau (có nét

giống nhau)

Các nghĩa không liên quan đến nhau (chỉ giống nhau về ngữ âm)

* Từ nhiều nghĩa phải được đặt trong hoàn cảnh, tỡnh huống, câu văn cụ thể LƯU í: Phõn biệt giữa từ nhiều nghĩa với từ đồng õm

Trang 8

Bài tập 1: Tìm 3 từ chỉ bộ phận cơ thể người và kể ra một

số ví dụ về chuyển nghĩa của chúng?

Chỉ bộ phận cơ thể người.

VD: Mũi lõ, mũi tẹt, sổ mũi

Chỉ bộ phận phía trước của phương tiện giao thông.

VD: Mũi tàu, mũi thuyền.

Chỉ bộ phận nhọn sắc của vũ khí

VD: Mũi dao, mũi kéo

Chỉ bộ phận của lãnh thổ

VD: Mũi Né, mũi Cà Mau

Mòi

Nghĩa gốc

Nghĩa chuyển

Nghĩa chuyển Nghĩa chuyển

Trang 9

Phần trên cùng thân thể con người hay phần trước thân thể động vật, nơi có nhiều giác quan

và bộ óc.

VD: mái đầu, đau đầu

Phần trên, phần trước của một số vật

VD: đầu tủ, đầu tầu, đầu bàn

Biểu tượng của suy nghĩ, nhận thức:

VD: cứng đầu, đầu óc

Vị trí hoặc thời điểm thứ nhất…

VD: lần đầu, dẫn đầu, tập đầu

Đầu

Nghĩa gốc

Nghĩa chuyển

Nghĩa chuyển

Nghĩa chuyển

Trang 10

- Lá:

- Quả:

- Cỏnh (cỏnh hoa):

lá phổi, lá gan, lá lách, lá mỡ

quả tim, quả thận

cỏnh tay.

Bài tập 2 Dùng bộ phận của cây cối để chỉ bộ phận của cơ thể người?

Bài tập 3 Dưới đõy là một số hiện tượng chuyển nghĩa của từ tiếng Việt Hóy tỡm thờm trong mỗi hiện tượng chuyển nghĩa đú 3 vớ dụ minh hoạ.

a Chỉ sự vật chuyển thành chỉ hành động:

cân muối - muối dưa,

b Chỉ sự hành động chuyển thành chỉ

đơn vị: + Đang gói bánh  ba gói bánh

Cái c a - c a gỗ, cái cuốc - cuốc đất,

+ Đang bó lúa  gánh ba bó lúa

+ Đang nắm cơm  ba nắm cơm

Trang 11

Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời câu hỏi?

Bài 4:

a Tác giả đoạn trích nêu lên mấy nghĩa của từ “Bụng”? đó là những

nghĩa nào? Em có đồng ý với tác giả không?

2: Biểu tượng của ý nghĩa sâu kín không bộc lộ ra đối với người, việc nói chung.

b Nghĩa của từ “ Bụng”

đỡ người khác)

-Chạy nhiều, bụng chân rất săn chắc: Phần phình to ở chân, từ cổ

chân đến đầu gối

1: Bộ phận cơ thể người hoặc động vật chứa dạ

dày, ruột.

Ngày đăng: 01/09/2017, 13:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w