1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ôn tập vật lý thcs

72 246 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 2,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ôn tập vật lý cấp 2 soạn theo chủ đề tham khảo

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 8 TRƯỜNG THCS PHAN ĐĂNG LƯU

Trang 2

LỜI NÓI ĐẦU

Theo luật giáo dục năm 2005 quy định: "Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh

; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh"

Chương trình Vật lí ở THCS chia làm hai vòng: vòng thứ nhất gồm lớp 6 và lớp 7, vòng thứ hai gồm lớp 8 và lớp 9 Ở vòng thứ nhất, HS học vật lí theo chủ đề Những chủ đề này gần gũi, quen thuộc với HS, không chú trọng nhiều đến tính lôgic và mặt định lượng mà tập trung rèn luyện cho HS phương pháp học tập mới, dựa trên hoạt động tích cực tự lực của

cá nhân kết hợp với sự trợ giúp lẫn nhau trong học tập theo nhóm ở lớp Ở vòng thứ hai nâng cao thêm tính hệ thống và mặt định lượng của kiến thức Chương trình lớp 8 và lớp 9 được sắp xếp theo trình tự truyền thống của vật lí học ở trường phổ thông: cơ, nhiệt, điện, quang

Tôi hi vọng cuốn tài liệu này sẽ cung cấp nhiều kiến thức bổ ích cho các

em học sinh và là tài liệu tham khảo hửu ích cho quý đồng nghiệp

BIÊN SOẠN

THANG CHỨC HÒA

Trang 4

VẬT LÍ 6 CHƯƠNG I: CƠ HỌC CHỦ ĐỀ 1: ĐO CÁC ĐẠI LƯỢNG VẬT LÍ

 1inch (in) = 2,54cm (chiều dài một lóng ngón tay)

 1foot (ft) = 12in = 30,48cm (chiếu dài bàn chân)

③ Đơn vị đo khối lượng:

 Khối lượng của một vật chỉ lượng chất chứa trong hoặc tạo thành vật đó

 Đơn vị đo khối lượng là kilôgam (kg)

 Các đơn vị khối lượng khác:

 tấn (t); tạ; yến; kg; hg; dag; g

 1g = 1000mg

Trang 5

II DỤNG CỤ ĐO:

① Dụng cụ đo độ dài: Các dạng thước thường gặp: thước thẳng, thước cuộn, thước dây, thước kẹp, thước xếp, …

② Dụng cụ đo thể tích: Để đo thể tích của chất lỏng người ta dùng bình chia

độ, can, chai, ca đong (đã biết trước thể tích) vv

③ Dụng cụ đo khối lượng: Một số loại cân: cân đòn, cân y tế, cân đồng hồ, cân Roberval, …

III GIỚI HẠN ĐO (GHĐ) – ĐỘ CHIA NHỎ NHẤT (ĐCNN):

① Đối với thước, bình chia độ, cân đồng hồ:

 GHĐ là độ dài lớn nhất ghi trên thước

 ĐCNN là độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên thước

② Đối với cân Roberval:

 GHĐ của cân là tổng khối lượng các quả cân có trong hộp

 ĐCNN của cân là khối lượng của quả cân nhỏ nhất trong hộp

IV ĐO THỂ TÍCH VẬT RẮN KHÔNG THẤM NƯỚC

① Vật rắn có kích thước nhỏ ta dùng bình chia độ: thể tích của vật bằng thể tích của phần chất lỏng dâng lên trong bình

② Vật rắn có kích thước lớn so với bình chia độ: ta dùng bình tràn và bình chia độ thể tích của vật bằng thể tích của phần chất lỏng tràn ra khỏi bình

③ Thể tích các vật có hình dạng đặc biệt:

 Hình hộp chữ nhật: V = abc (a: chiều dài, b: chiều rộng, c: chiều cao)

 Hình lập phương: V = aaa (a: cạnh hình lập phương)

 Hình cầu: V = 4/33.14R3 (R: bán kính hình cầu)

 Hình trụ: V = 3.14R2h (R: bán hình tròn ở đáy, h: chiều cao hình trụ)

V CÁC BƯỚC ĐO LƯỜNG

① Đo độ dài, thể tích, khối lượng bằng cân đồng hồ:

Bước 1: Ước lượng độ dài, thề tích, khối lượng vật cần đo

Bước 2: Chọn dụng cụ đo có GHĐ thích hợp

Bước 3:

 Đặt thước đo dọc theo chiều dài vật cần đo và vạch số 0 của thước ngang với một đầu của vật

Trang 6

 Rót chất lỏng vào bình Đặt bình lên mặt bàng

 Điều chỉnh kim cân về vạch số 0 của cân rồi đặt vật lên đĩa cân

Bước 4: Đọc kết quả đo được Đặt mắt theo hướng vuông góc với dụng cụ

đo

Bước 5: Ghi kết quả đo

② Đo khối lượng bằng cân Roberval:

 Điều chỉnh để đòn cân nằm thăng bằng

 Đặt vật cần đo khối lượng lên đĩa cân bên trái

 Chọn một số quả cân đặt lên đĩa cân còn lại sao cho đòn cân thăng bằng

 Khối lượng của vật là tổng khối lượng của các quả cân trên đĩa cân

Trang 7

CHỦ ĐỀ 2: CÁC LOẠI LỰC TRONG TỰ NHIÊN

I KHÁI NIỆM VỀ LỰC:

 Khi vật này đẩy hoặc kéo vật kia, ta nói vật này tác dụng lực lên vật kia

 Mỗi lực đều có phương, chiều xác định Phương: nằm ngang, thẳng đứng, phương nghiêng Chiếu: từ trái sang phải, từ phải sang trái, từ trên xuống dưới, từ dưới lên trên

II LỰC KẾ:

 Lực kế là dụng cụ dung để đo lực

 Lực kế thường dung là lực kế lò xo

 Đơn vị của lực là Newton, ký hiệu là N

 Cách dùng lục kế lò xo: Thoạt tiên phải điều chỉnh số 0, nghĩa là phải điều chỉnh sao cho khi chưa cân, kim chỉ thị nằm đúng vạch số 0 Cho lực cần

đo tác dụng vào ò xo lực kế thông qua móc Phải cầm vào vỏ lực kế và hướng sao cho ló xo của lực kế nằm dọc theo phương của lực cần đo Đọc

và ghi kết quả đo theo vạch chia gần nhất với kim chỉ thị

III KẾT QUẢ TÁC DỤNG LỰC – HAI LỰC CÂN BẰNG:

 Lực tác dụng lên một vật có thể làm biến đổi chuyển động của vật đó hoặc làm vật biến dạng Hai kết quả đó có thể xảy ra cùng một lúc Ví dụ: dùng tay đẩy cho xe đạp chuyển động, khi ngồi trên ghế nệm ta thấy nệm

bị lún

 Hai lực cân bằng là hai lực đặt trên cùng một vật, cùng độ lớn, cùng phương nhưng ngược chiều Ví dụ: cuốn sách nằm yên trên mặt bàn, hai đội kéo co ngang sức với nhau

 Dưới tác dụng của hai lực cân bằng một vật đang đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên

IV TRỌNG LỰC:

 Trọng lực là lực hút của Trái Đất tác dụng lên mọi vật

 Trọng lực tác dụng lên vật có phương thẳng đứng và chiều hướng về phía Trái Đất

 Độ lớn của trọng lực tác dụng lên vật là trọng lượng

 Đơn vị của lực là Newton, ký hiệu là N

Trang 8

:m

(N)vật củalượngTrọng

:PđĩTrong

Trang 9

(mvật củatíchThể :V

(kg)vật củalượngKhối

:m

3(kg/mvật

của riênglượng

Khối :

DđóTrong

(mvật củatíchThể :V

(N)vật củalượngTrọng

:P

3(N/mvật

của riênglượng

Trọng :

dđóTrong

V

m V

11 Nước nguyên chất 10 000 1 000

12 Rượu, dầu hỏa 8 000 800

13 Không khí (0 C) 12.90 1.29

14 Khí Hidro 0.90 0.09

Trọng lượng riêng (d) (N/m3 ) Chất

STT Khối lượng riêng

(D) (kg/m3)

Trang 10

CHỦ ĐỀ 4: MÁY CƠ ĐƠN GIẢN

① KHÁI NIỆM:

 Máy cơ đơn giản giúp con người làm việc dễ dàng hơn

 Máy cơ đơn giản gồm 3 loại: mặt phẳng nghiêng, đòn bẩy, ròng rọc

② MẶT PHẲNG NGHIÊNG:

 Dùng mặt phẳng nghiêng có thể kéo/ đẩy vật với lực nhỏ hơn trọng lượng của vật

 Mặt phẳng càng nghiêng ít thì lực càng nhỏ

 Để giảm độ nghiêng của mặt phẳng nghiêng ta làm giảm độ cao hoặc tăng

độ dài hoặc vừa giảm độ cao vừa tăng độ dài của mặt phẳng nghiêng

③ ĐÕN BẨY:

 Mỗi đòn bẩy đều có:

 Điểm tựa là O

 Điểm tác dụng của lực F1 (lực của vật) là O1

 Điểm tác dụng của lực F2 (lực của vật) là O2

 Trong đó F1 là lực cản, F2 là lực kéo

 Khi dùng đòn bẩy, muốn lực kéo nhỏ hơn lực cản thì khoảng cách từ điểm tựa đến lực kéo phải lớn hơn khoảng cách từ điểm tựa đến lực cản

Trang 11

④ RÕNG RỌC:

 Có 2 loại ròng rọc:

 Ròng rọc cố định: Giúp làm thay đổi hướng của lực kéo so với khi kéo trực tiếp Tuy nhiên lực kéo vẫn không có gì thay đổi so với trọng lượng của vật

 Ròng rọc động: Giúp làm lực kéo vật nhỏ hơn so với trọng lượng vật Ròng rọc động cũng làm thay đổi phương của lực kéo

⑤ THÔNG TÍN BỔ ÍCH:

Có 3 loại đòn bẩy trong thực tế:

Loại 1: Điểm tựa ở khoảng giữa 2 lực

Loại 2: Một đầu đòn bẩy là điểm tựa, lực cản ở gần điểm tựa hơn lực kéo Loại 3 : Một đầu đòn bẩy là điểm tựa, lực kéo ở gần điểm tựa hơn lực cản

Trang 12

VẬT LÍ 6 CHƯƠNG II: NHIỆT HỌC

II ỨNG DỤNG CỦA SỰ DÃN NỞ VÌ NHIỆT CỦA CÁC CHẤT:

 Băng kép là hai thanh kim loại có bản chất khác nhau, được tán chặt nhau dọc theo chiều dài của thanh

 Khi nhiệt độ thay đổi thì băng kép sẽ bị cong

 Khi bị hơ nóng, băng kép cong về phía kim loại nở ra ít hơn

 Khi bị làm lạnh, băng kép cong về phía kim loại co lại nhiều hơn

 Người ta sử dụng tính chất này của băng kép vào việc đóng, ngắt tự động dòng điện khi nhiệt độ thay đổi

III NHIỆT KẾ - NHIỆT GIAI:

① Nhiệt kế:

 Nhiệt kế là dụng cụ dùng để đo nhiệt độ

 Một số loại nhiệt kế thường dùng:

 Nhiệt kế thủy ngân: đo nhiệt độ trong các thí nghiệm

 Nhiệt kế y tế: đo nhiệt độ cơ thể người nhiệt kế y tế có thể đo nhiệt độ

từ 350

C đến 420C

 Nhiệt kế rượu: đo nhiệt độ khí quyển

 Nhiệt kế thường dùng hoạt động dựa trên hiện tượng sự dãn nở vì nhiệt của chất lỏng

Trang 13

 Kiểm tra xem thủy ngân đã tụt hết xuống bầu chưa

 Dùng tay phải cấm thân nhiệt kế, đặt bầu nhiệt kế vào nách trái, kẹp cánh tay lại để giữ nhiệt kế

 Chờ chừng 3 phút, rồi lấy nhiệt kế ra để đọc số

② Nhiệt giai:

 Có 2 loại nhiệt giai: nhiệt giai Celsius; nhiệt giai Fahrenheit

 Trong nhiệt giai Celsius, nhiệt độ nước đá đang tan là 00

C, nhiệt độ hơi nước đang sôi là 1000

Trang 14

 Sự nóng chảy và sự đông đặc là hai quá trình ngược nhau

 Các chất nóng chảy ở nhiệt độ nào thì sẽ đông đặc ở nhiệt độ đó

 Bảng nhiệt độ nóng chảy của một số chất:

 Những đặc điểm của sự nóng chảy – sự đông đặc:

 Mỗi chất nóng chảy – đông đặc ở một nhiệt độ xác định gọi là nhiệt độ nóng chảy – đông đặc

 Nhiệt độ nóng chảy – đông đặc của các chất khác nhau thì khác nhau

 Trong quá trình chất rắn đang nóng chảy – đông đặc, nhiệt độ của chất không thay đổi

II SỰ BAY HƠI – SỰ NGƯNG TỤ:

 Sự chuyển từ thể lỏng sang thể hơi gọi là sự bay hơi Ví dụ: phơi khô quần áo

 Sự chuyển từ thề hơi sang thể lỏng gọi là sự ngưng tụ.Ví dụ: giọt sương trên lá cây

Trang 15

 Sự bay hơi có thể xảy ra ở bất kỳ nhiệt độ nào

 Tốc độ bay hơi của một chất lỏng phụ thuộc vào nhiệt độ, gió và diện tích mặt thoáng chất lỏng

 Sự ngưng tụ diễn ra càng nhanh nếu nhiệt độ càng thấp

III SỰ SÔI:

 Sự sôi là một sự bay hơi đặc biệt Trong suốt thời gian sôi, nước vừa bay hơi tạo ra các bọt khí trong lòng chất lỏng vừa bay hơi trên mặt thoáng

 Mỗi chất lỏng sôi ở một nhiệt độ xác định

 Trong suốt thời gian sôi, nhiệt độ chất lỏng không thay đổi

 Bảng nhiệt độ sôi của một số chất:

Trang 16

VẬT LÍ 7 CHƯƠNG I: QUANG HỌC

CHỦ ĐỀ 1: ĐỊNH LUẬT TRUYỀN THẲNG CỦA ÁNH

SÁNG

I MỘT SỐ KHÁI NIỆM VỀ ÁNH SÁNG

 Mắt ta nhận biết được ánh sáng khi có ánh sáng truyền vào mắt ta

 Ta nhìn thấy một vật khi có ánh sáng từ vật đó truyền vào mắt ta

 Nguồn sáng là những vật tự nó phát ra ánh sáng

 Vật sáng gồm nguồn sáng và vật hắt lại ánh sáng từ vật khác chiếu vào nó (vật bị chiếu sáng) Ví dụ: nguồn sáng (bóng đèn pin); vật hắt lại ánh sáng

từ vật khác chiếu vào nó (cuốn sách)

 Vật chắn sáng là vật không cho ánh sáng đi qua Ví dụ: tấm bìa cứng

 Đường truyền của ánh sáng trong không khí là đường(thẳng) Qui ước: Biểu diễn tia sáng; biểu diễn bằng đường thẳng có mũi tên chỉ hướng gọi

II ĐỊNH LUẬT TRUYỀN THẨNG CỦA ÁNH SÁNG:

 Trong môi trường trong suốt và đồng tính ánh sáng truyền đi theo đường thẳng

Trang 17

III ỨNG DỤNG ĐỊNH LUẬT TRUYỀN THẨNG CỦA ÁNH SÁNG:

① Bóng tối, bóng nửa tối:

 Trên màn chắn đặt phía sau vật cản có một vùng không nhận đƣợc ánh sáng từ nguồn tới gọi là bóng tối

 Trên màn chắn đặt phía sau vật cản có một vùng chỉ nhận đƣợc ánh sáng

từ một phần của nguồn sáng truyền tới gọi là bóng nửa tối

Trang 18

IV ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI GƯƠNG PHẲNG:

 Ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng

không hứng được trên màn chắn, gọi là

ảnh ảo

 Độ lớn của ảnh của một vật tạo bởi gương

phẳng bằng độ lớn của vật

 Điểm sáng và ảnh của nó tạo bởi gương

phẳng cách gương một khoảng bằng nhau

Trang 19

CHỦ ĐỀ 3: GƯƠNG CẦU

① GƯƠNG CẦU LỒI:

 Gương có mặt phản xạ là mặt ngoài của một phần mặt cầu gọi là gương cầu lồi

 Ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lồi là ảnh ảo, không hứng được trên màn chắn, luôn nhỏ hơn vật

 Vùng nhìn thấy của gương cầu lồi rộng hơn vùng nhìn thấy của gương phẳng có cùng kích thước

 Tại các vùng núi cao, đường hẹp và uốn lượn, tại các khúc quanh người ta đặt các gương cầu lồi nhằm làm cho lái xe dễ dàng quan sát đường và các phương tiện khác cũng như người và các súc vật đi qua Việc làm này đã làm giảm số vụ tai nạn giao thông, bảo vệ tính mạng con người và các sinh vật

 Gương cầu lõm có tác dụng biến đổi một chùm

tia tới song song thành một chùm tia phản xạ hội

tụ vào một điểm và ngược lại, biến đổi một

chùm tia tới phân kì thích hợp thành một chùm

tia phản xạ song song

 Một cách sử dụng năng lượng mặt trời đó là: Sử dụng gương cầu lõm có kích thước lớn tập trung ánh sáng mặt trời vào 1 điểm (để đun nước, nấu chảy kim loại, )

Trang 20

VẬT LÍ 7 CHƯƠNG II: ÂM HỌC

CHỦ ĐỀ 4: NGUỒN ÂM – ĐẶC ĐIỂM CỦA ÂM

I NGUỒN ÂM:

 Những vật phát ra âm gọi là nguồn âm

 Vật dao động phát ra âm thanh

II ĐỘ CAO CỦA ÂM:

 Số dao động trong một dây gọi là tần số Đơn vị tần số là Hec (Hz)

 Âm phát ra càng cao (càng bổng) khi vật dao động càng nhanh tức là tần

III ĐỘ TAO CỦA ÂM:

 Biên độ dao động càng lớn âm càng to

 Độ to của âm được đo bằng đơn vị đêxiben (dB)

 Trong một giới hạn nhất định, khi độ to của âm càng lớn thì ta nghe âm càng rõ, tuy nhiên khi độ to của âm vào khoảng 70dB và thời gian kéo dài thì âm thanh ta nghe được không còn êm ái, dễ chịu nữa Người ta gọi độ

to của âm ở mức 70dB là giới hạn về ô nhiễm tiếng ồn

 Khi độ to của âm lên đến 130dB trở lên, âm thanh làm cho tai nhức nhối, khó chịu và thậm chí có thể làm điếc tai người ta gọi độ to của âm ở mức 130dB là ngưỡng đau có thể làm điếc tai

Trang 21

CHỦ ĐỀ 5: CHỐNG Ô NHIỄM TIẾNG ỒN

I MÔI TRƯỜNG TRUYỀN ÂM:

 Chất rắn, lỏng, khí là những môi trường có thể truyền được âm

 Chân không không thể truyền được âm

 Nói chung vận tốc truyền âm trong chất rắn lớn hơn trong chất lỏng, trong chất lỏng lớn hơn trong chất khí

 Khi truyền trong các môi trường âm bị hấp thụ dần, nên càng xa nguồn phát âm thì âm càng nhỏ rồi tắt hẳn

 Vận tốc truyền âm trong các môi trường khác nhau là khác nhau

II PHẢN XẠ ÂM – TIẾNG VANG:

 Âm gặp mặt chắn đều bị phản xạ nhiều hay ít Tiếng vang là âm phản xạ nghe được cách âm trực tiếp ít nhất là 1/15 giây

 Các vật mềm có bề mặt gồ ghề phản xạ âm kém (hấp thụ âm tốt) Các vật cứng có bề mặt nhẵn, phản xạ âm tốt (hấp thụ âm kém)

III CHỐNG Ô NHIỂM TIẾNG ỒN:

 Ô nhiễm tiếng ồn xảy ra khi tiếng ồn to, kéo dài, gây ảnh hưởng sấu đến sức khoẻ và hoạt động bình thường của con người

 Các các giúp chống ô nhiễm tiếng ồn:

 Tác động vào nguồn âm để giảm độ to của tiếng ồn phát ra

 Phân tán âm trên đường truyền, trồng cây xanh

 Ngăn không cho âm truyền tới tai: Xây tường, treo rèm …

 Những vật liệu được dùng để làm giảm tiếng ồn truyền đến tai gọi là những vật liệu cách âm

Trang 22

VẬT LÍ 7 CHƯƠNG III: ĐIỆN HỌC

CHỦ ĐỀ 6: SỰ NHIỄM ĐIỆN DO CỌ XÁT – HAI LOẠI

ĐIỆN TÍCH

I SỰ NHIỄM ĐIỆN DO CỌ XÁT:

 Có thể làm nhiễm điện nhiều vật bằng cách cọ sát

 Vật bị nhiễm điện (vật mang điện tích) có khả năng hút các vật khác hoặc phóng tia lửa điện sang các vật khác (làm sáng bóng đèn bút thử điện)

 Vào những lúc trời mưa dộng, các đám mây bị cọ xát váo nhau nên nhiễm điện trái dấu Sự phóng điện giữa đám mây(sấm) và giữa đám mây với mặt đất (sét),vừa có lợi vừa có hại cho cuộc sống con người

 Có lợi: Giúp điều hoà khí hậu, gây ra phản ứng hoá học nhằm tăng thêm lượng ôzon bổ sung vào khí quyển

 Tác hại: Phá huỷ nhà cửa và công trình xây dựng, ảnh hưởng đến tính mạng con người và sinh vật, tạo ra các khí độc hại ( NO, NO2 )

II HAI LOẠI ĐIỆN TÍCH:

 Có hai loại điện tích là điện tích dương và điện tích âm Các vật nhiễm điện cùng loại thì đẩy nhau, khác loại thì hút nhau

 Thuỷ tinh cọ xát với lụa thì mang điện tích dương (+)

 Nhựa cọ xát với vải thì mang điện tích âm(-)

III SƠ LƯỢC CẤU TẠO NGUYÊN TỬ

 Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và

các êlêctrôn mang điện tích âm chuyển động

quanh hạt nhân tạo thành lớp vỏ của nguyên tử

 Tổng các điện tích âm của các êlêctrôn có trị số

tuyệt đối bằng điện tích dương của hạt nhân, do

đó bình thường nguyên tử trung hoà về điện

 Một vật nhiễm điện âm nếu nhận thêm êlêctrôn,

nhiễm điện dương nếu mất bớt êlêctrôn

Trang 23

CHỦ ĐỀ 7: DÕNG ĐIỆN – NGUỒN ĐIỆN – CHẤT DẪN

ĐIỆN – CHẤT CÁCH ĐIỆN

I DÕNG ĐIỆN – DÕNG ĐIỆN:

 Dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng

 Các thiết bị điện hoạt động khi có dòng điện chạy qua

 Nguồn điện có khả năng cung cấp dòng điện để các dụng cụ điện hoạt động

 Mỗi nguồn điện đều có hai cực : cực dương (+) và cực âm (-)

 Dòng điện chạy trong mạch điện kín bao gồm các thiết bị điện được nối liền với hai cực của nguồn điện bằng dây điện

II CHẤT DẪN ĐIỆN – CHẤT CÁCH ĐIỆN:

 Chất dẫn điện là chất cho dòng điện đi qua Kim loại dẫn điện tốt nhất là bạc, đồng, vàng, nhôm, sắt …

 Chất cách điện là chất không cho dòng điện đi qua Chất cách diện tốt nhất là sứ (nhưng thường sử dụng trong các thiết bị điện là nhựa)

 Trong kim loại có các electron thoát ra khỏi nguyên tử và chuyển động tự

do trong kim loại gọi là các electron tự do

 Dòng điện trong kim loại là dòng các êlectrôn tự do dịch chuyển có hướng

 Những kim loại khác nhau có tính dẫn điện khác nhau là do mật độ êlectrôn tự do của chúng không giống nhau

Trang 24

CHỦ ĐỀ 8: SƠ ĐỒ MẠCH ĐIỆN – CHIỀU DÕNG ĐIỆN

II CHIỀU DÕNG ĐIỆN:

 Chiều dòng điện là chiều từ cực dương qua dây dẫn và các dụng cụ điện tới cực âm của nguồn điện

Hình b Hình a

Trang 25

CHỦ ĐỀ 9: CÁC TÁC DỤNG CỦA DÒNG ĐIỆN

I TÁC DỤNG NHIỆT CỦA DÕNG ĐIỆN:

 Dòng điện đi qua mọi vật dẫn thông thường, đều làm cho vật dẫn nóng lên Nếu vật dẫn nóng lên tới nhiệt độ cao thì phát sáng (Ví dụ: bóng đèn dây tóc)

II TÁC DỤNG PHÁT SÁNG CỦA DÕNG ĐIỆN:

 Dòng điện có thể làm sáng bóng đèn bút thử điện và đèn điôt phát quang mặc dù các đèn này chưa nóng tới nhiệt độ cao

 Đèn điốt phát quang chỉ cho dòng điện đi qua theo một chiều nhất định và khi đó đèn sáng

 Khi nối bảng kim loại nhỏ của đèn LED với cực dương và bảng kim loại lớn với cực âm của nguồn điện thì đen LED phát sáng

III TÁC DỤNG TỪ CỦA DÕNG ĐIỆN:

 Cuộn dây quấn quanh lõi sắt non có dòng điện chạy qua là nam châm điện

 Nam châm có tính chất từ vì có khả năng hút các vật bằng sắt và thép

 Dòng điện khi chạy qua một cuộn dây dẫn có thể: Làm quay kim nam châm đặt gần nó và hút được các vật bằng sắt, thép giống như một nam châm Ta nói dòng điện có tính chất từ Ứng dụng làm chuông điện

IV TÁC DỤNG HÓA HỌC CỦA DÕNG ĐIỆN

 Khi cho dòng điện đi qua dung dịch muối đồng thì nó tách đồng ra khỏi dung dịch, tạo thành lớp đồng bám trên thỏi than nối với cực âm Ứng dụng trong làm mạ điện các vật

V TÁC DỤNG SINH LÍ CỦA DÕNG ĐIỆN

 Nếu sơ ý để dòng điện đi qua cơ thể người, dòng điện có thể làm cho các

cơ co giật, tim ngừng đập, ngạt thở và thần kinh bị tê liệt Tuy vậy trong sinh học, người ta cũng có thể dùng dòng điện để chữa một số bệnh

Trang 26

CHỦ ĐỀ 10: CƯỜNG ĐỘ DÕNG ĐIỆN – HIỆU ĐIỆN

THẾ

I CƯỜNG ĐỘ DÕNG ĐIỆN: (CĐDĐ)

 Dòng điện càng mạnh thì cường độ dòng điện càng lớn Kí hiệu: I

 Đơn vị đo cường độ dòng điện là Ampe (A)

 Các đơn vị khác: 1A = 1000mA; 1mA = 0,0001A

 Dụng cụ đo cường độ dòng điện là Ampekế Kí hiệu: Ⓐ

 Khi mắc ampe kế vào mạch điện cần mắc nối tiếp vào mạch điện (sao cho dòng điện đi vào chốt dương của ampe kế) Lưu ý không được mắc trực tiếp hai chốt của Ampe kế với hai cực của nguồn điện để tránh làm hỏng Ampe kế

II HIỆU ĐIỆN THẾ: (HĐT)

 Nguồn điện tạo ra giữa hai cực của nó một hiệu điện thế Kí hiệu: U

 Đơn vị đo hiệu điện thế là vôn (V)

 Các đơn vị khác: 1mV = 0,001V; 1kV = 1000V

 Dụng cụ đo hiệu điện thế là vôn kế Kí hiệu: Ⓥ

 Khi mắc Vôn kế vào mạch điện cần mắc song song vào mạch điện (chốt dương của vôn kế với cực dương của nguồn điện)

 Số vôn ghi trên mỗi nguồn điện là giá trị của hiệu điện thế giữa hai cực của nó khi chưa mắc vào mạch

 Số vôn ghi trên mỗi dụng cụ điện cho biết hiệu điện thế định mức để dụng

cụ đó hoạt động bình thường

III ĐOẠN MẠCH NỐI TIẾP:

 Trong đoạn mạch mắc nối tiếp, dòng điện có cường độ bằng nhau tại mọi điểm: I = I1 = I2 (I là CĐDĐ mạch chính; I1 là CĐDĐ qua đèn 1; I2 là CĐDĐ qua đèn 2)

 Trong đoạn mạch mắc nối tiếp hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng tổng các hiệu điện thế trên mỗi đèn: U = U1 + U2 (U là HĐT 2 đầu nguồn điện; U1 là HĐT 2 đầu đèn 1; U2 là HĐT 2 đầu đèn 2)

Trang 27

IV ĐOẠN MẠCH SONG SONG:

 Hiệu điện thế giữa hai đầu các đèn mắc song song là bằng nhau và bằng hiệu điện thế giữa hai điểm nối chung: U1 = U2 = U (U là HĐT 2 đầu nguồn điện; U1 là HĐT 2 đầu đèn 1; U2 là HĐT 2 đầu đèn 2)

 Cường độ dòng điện mạch chính bằng tổng các cường độ dòng điện mạch rẽ: I = I1 + I2 (I là CĐDĐ mạch chính; I1 là CĐDĐ qua đèn 1; I2 là CĐDĐ qua đèn 2)

Trang 28

CHỦ ĐẾ 11: AN TOÀN KHI SỬ DUNG ĐIỆN

I DÕNG ĐIỆN ĐI QUA CƠ THỂ NGƯỜI CÓ THỂ GÂY NGUY HIỂM

 Dòng điện có thể đi qua cơ thể người khi cham vào mạch điện tại bất kì vị trí nào trong cơ thể

 Dòng điện có CĐDĐ lớn hơn 70 mA và HĐT lớn hơn 40 V đi qua cơ thể người sẽ làm tim ngừng đập

II HIỆN TƯỢNG ĐOẢN MẠCH VÀ TÁC DỤNG CỦA CẦU CHÌ:

① Hiện tượng đoản mạch:

 Khi bị đoản mạch, dòng điện có cường độ rất lớn

 Đoản mạch là hiện tượng xảy ra khi hai cực của nguồn điện bị nối tắt bằng dây dẫn có điện trở rất nhỏ

② Tác dụng của cầu chì:

 Cầu chì tự động ngắt mạch khi dòng điện có cường độ tăng quá mức đặc biệt khi đoản mạch

III CÁC QUY TẮC AN TOÀN KHI SỬ DUNG ĐIỆN:

 Chỉ làm thí nghiệm với các nguồn điện có HĐT dưới 40V

 Phải sử dụng các dây dẫn có võ bọc cách điện

 Không được tự mình chạm vào mạng điện dân dụng và các thiết bị điện khi chưa biết cách sử dụng

 Khi có người bị điện giật thì không được chạm vào người đó mà phải tìm cách ngắt ngay công tắc điện và gọi người cấp cứu

Trang 29

VẬT LÍ 8 CHƯƠNG I: CƠ HỌC

CHỦ ĐỀ 1: CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC

I CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC:

 Sự thay đổi vị trí của một vật theo thời gian so với vật khác (vật mốc) gọi

là chuyển động cơ học (gọi tắt là chuyển động)

 Một vật được coi là đứng yên khi vị trí của vật đĩ khơng thay đổi theo thời gian so với vật khác

 Chuyển động hay đứng yên mang tính tương đối, vì cùng một vật cĩ thể được xem là chuyển động so với vật này nhưng lại được xem là đứng yên

so với vật khác

 Tính tương đối của chuyển động tuỳ thuộc vào vật chọn làm mốc

II CÁC DẠNG CHUYỂN ĐỘNG THƠNG THƯỜNG:

 Đường mà vật chuyển động vạch ra gọi là quỹ đạo của chuyển động

 Tuỳ thuộc vào hình dạng của quỹ đạo mà ta chia ra các dạng chuyển động: chuyển động thẳng, chuyển động cong (chuyển động trịn là dạng đặc biệt của chuyển động cong)

III VẬN TỐC:

 Độ lớn của vận tốc cho biết mức độ nhanh hay chậm của chuyển động và được xác định bằng độ dài quãng đường đi được trong một đơn vị thời gian

vậtcủatốcvận:v

h)(s,đóđườngquãng

hết đigianthời:t

km)(m,đượcđi

đườngquãng

:

sđótrong

Trang 30

IV CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU – CHUYỂN ĐỘNG KHƠNG ĐỀU:

 Chuyển động đều: Là chuyển động mà vận tốc cĩ độ lớn khơng thay đổi theo thời gian

 Chuyển động khơng đều: Là chuyển động mà vận tốc cĩ độ lớn thay đổi theo thời gian

 Vận tốc trung bình của một chuyển động khơng đều trên một quãng đường đựơc tính bằng cơng thức:

đóđườngquãng

hết đigianthờiTổng :

t

km)(m;

đượcđi

đườngquãng

Tổng :

s

km/h)(m/s;

bìnhtrungtốc

Vận :tb

vđó

Trang 31

CHỦ ĐỀ 2: CÁC LOẠI LỰC TRONG TỰ NHIÊN

I BIỂU DIỄN LỰC

 Khi vật này đẩy hoặc kéo vật kia, ta nói vật này tác dụng lực lên vật kia

 Lực tác dụng lên một vật có thể làm biến đổi chuyển động của vật đó hoặc làm vật biến dạng Hai kết quả đó có thể xảy ra cùng một lúc Ví dụ: dùng tay đẩy cho xe đạp chuyển động, khi ngồi trên ghế nệm ta thấy nệm

bị lún

 Đơn vị của lực là Newton (N)

 Lực là một đại lượng vectơ được biểu diễn bằng một mũi tên có:

 Gốc là điểm đặt của lực

 Phương và chiều là phương và chiều của lực

 Độ dài biểu diễn cường độ của lực theo một tỉ lệ xích cho trước

 Kí hiệu: F

, Cường độ F

 Trong trường hợp biểu diễn trọng lực thì ta dung chữ P

II SỰ CÂN BẰNG LỰC – QUÁN TÍNH:

 Hai lực cân bằng là hai lực cùng đặt lên một vật, có cường độ bằng nhau, phương nằm trên cùng một đường thẳng, chiều ngược nhau

 Dưới tác dụng của các lực cân bằng một vật đang đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên, đang chuyển động sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều

 Khi có lực tác dụng, mọi vật không thể thay đổi vận tốc một cách đột ngột được vì mọi vật đều có quán tính Có thể nói quán tính là tính chất giữ nguyên vận tốc của vật

 Ví dụ: Khi một chiếc xe ôtô đang chạy đột ngột dừng lại, hành khách trên

xe đều bị ngã về phía trước Khi ôtô đột ngột rẽ phải, hành khách trên xe

bị nghiêng về bên trái Khi nhảy từ bậc cao xuống, chân ta phải gập lại Bút tắc mực, ta vẩy mạnh, bút lại có thể viết tiếp Khi cán búa lỏng, có thể làm chặt lại bằng cách gõ mạnh đuôi cán xuống đất

III LỰC MA SÁT:

 Lực ma sát có chiều ngược chiều với chiều chuyển động

 Lực ma sát trượt sinh ra khi một vật trượt trên bề mặt của vật khác Ví dụ: đánh diêm, kéo một khúc gỗ trượt trên sàn, …

Trang 32

 Lực ma sát lăn sinh ra khi một vật lăn trên bề mặt của vật khác Ví dụ: bánh xe đang lăn trên đường, quả banh đang lăn trên sân, …

 Lực ma sát nghỉ giữ cho vật khơng trượt khi vật bị tác dụng của lực khác

Ví dụ: băng truyên di chuyển đưa hàng trong siêu thị, ta cĩ thể ngồi được trên yên xe khi xe đang chạy, …

 Độ lớn của lực ma sát trượt lớn hơn độ lớn của lực ma sát lăn

 Lực ma sát cĩ thể cĩ lợi hoặc cĩ hại

 Ví dụ: Ma sát cĩ lợi: bảng càng nhám thì viết phấn càng dễ, đánh diêm

Ma sát cĩ hại: dép bị mịn, ổ bi trong trục quay xe đạp bị mịn

IV LỰC ĐẨY ARCHIMEDE:

 Một vật nhúng trong chất lỏng bị chất lỏng tác dụng một lực đẩy hướng từ dưới lên trên

 Lực đẩy Archimede cĩ độ lớn bằng trọng lượng của phần chất lỏng mà vật chím chỗ

bịlỏngchất phần

tíchthể :V

3(N/mlỏng

chất của

riênglượng

trọng :

d

(N)Archimedeđẩy

lực :A

Fđótrong

V d

A

F

 Cơng thức tính lực đẩy Archimede khi vật nổi trên mặt thống của chất lỏng và khi vật chìm hồn tồn vào chất lỏng thì cũng được tính bằng cơng thức FA = d.V nhưng lúc này nếu vật nổi trên mặt thống thì V trong cơng thức chỉ là phần thể tích của phần vật chìm trong chất lỏng cịn nếu vật chìm hồn tồn trong chất lỏng thì V trong cơng thức cũng chính bằng thể tích của vật

 Vật nổi lên khi: P < FA

 Khi vật nổi trên mặt thống của chất lỏng thì lực đẩy Archimede tác dụng lên vật cĩ độ lớn bằng trọng lượng của vật

Trang 33

CHỦ ĐỀ 3: ÁP SUẤT

I ÁP SUẤT CHẤT RẮN:

 Áp lực là lực ép cĩ phương vuơng gĩc với mặt bị ép

 Áp suất là độ lớn của áp lực trên một đơn vị diện tích bị ép

 Áp suất phụ thuộc vào áp lực và diện tích mặt bị ép, nếu muốn tăng áp suất thì ta tăng áp lực hoặc giảm diện tích mặt bị ép, nếu ta muốn làm giảm áp suất thì ta làm ngược lại

F

2(mépmặt bịtích

diện :S

(N)lựcáp :F

)2(N/mchất rắn

suất áp

:đó

h

3(N/mlỏng

chất của

riênglượng

trọng :

d

)2(N/mlỏng

chất suất áp

:đó

h

d

p p

 Chiều cao của cột chất lỏng cũng là độ sâu của điểm đĩ so với mặt thống của chất lỏng

 Khi nhúng vật ở những độ sâu khác nhau thì áp suất do chất lỏng gây ra

cĩ thay đổi vì lúc này áp suất tại những điểm khác nhau thì cĩ h (chiều cao của cột chất lỏng) cũng khác nhau cho nên lúc này áp suất tại những điểm đĩ khác nhau

III BÌNH THƠNG NHAU – MÁY ÉP CHẤT LỎNG:

 Bình thơng nhau gồm nhiều nhánh được nối thơng với nhau ở đáy

 Trong bình thơng nhau chứa cùng một chất lỏng đứng yên, các mặt thống của chất lỏng ở các nhánh khác nhau đều ở cùng một độ cao

 Trong bình thơng nhau chứa cùng một chất lỏng đứng yên, áp suất tại các điểm ở trên cùng mặt phẳng ngang đều bằng nhau

Trang 34

 Chú ý: Một trong những ứng dụng cơ bản của bình thơng nhau và sự truyền áp suất trong chất lỏng là máy ép dùng chất lỏng

2(mlớntông - pit tíchdiện:S

(N) nhỏtông - pit lênđụngtác

lực:

f :lựctácđụnglên pit -tônglớn(N)

Fđótrong

s

S

f

F

IV ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN:

 Trái Đất được bao bọc bởi một lớp khơng khí dày hàng ngàn km, gọi là khí quyển

 Trái Đất và mọi vật trên Trái Đất đều chịu tác dụng của áp suất khí quyển theo mọi phương

 Ví dụ: Hút bớt khơng khí trong chai nước khống, ta thấy chai bị biến dạng theo nhiều phía Cắm một ống thuỷ tinh ngập trong nước, rồi lấy ngĩn tay bịt kín đầu phía trên và kéo ống ra khỏi nước

 Áp suất khí quyển tác dụng theo mọi phương

 Độ lớn của áp suất khí quyển bằng áp suất của cột thuỷ ngân trong ống Tơ-ri-xe-li

 Để đo áp suất khí quyển, ngồi đơn vị Pa (Pascan) người ta cịn dùng các đơn vị khác: át – mốt – phe (atm); tor (Torr); mili mét thủy ngân (mmHg)

 1atm  100.000Pa; 1atm = 760Torr = 760mmHg = 76cmHg

 Áp suất khí quyển ở sát mặt nước biển lá 1atm Cứ lên cao 12m thì áp suất khí quyển lại giảm khoảng 1mmHg

Trang 35

CHỦ ĐỀ 4: CƠNG – CƠNG SUẤT

I CƠNG CƠ HỌC:

 Thuật ngữ cơng cơ học chỉ dùng trong trường hợp cĩ lực tác dụng vào vật

và làm vật chuyển dời Ví dụ: Con ngựa đang kéo xe

đườngQuãng

:s

(J) họccơCông :

A :Lựctácdụng(N)

FđóTrong s

II ĐỊNH LUẬT VỀ CƠNG:

 Khơng máy cơ đơn giản nào cho ta lợi về cơng Được lợi bao nhiêu lần về lực thì thiệt bấy nhiêu lần về đường đi và ngược lại Nội dung định luật chỉ đúng khi chuyển động khơng ma sát hoặc ma sát khơng đáng kể

III CƠNG SUẤT:

 Cơng suất được xác định bằng cơng thực hiện được trong một đơn vị thời gian

t :Côngcơ học(J)

A :Côngsuất (W)đó

Trongt

Trang 36

CHỦ ĐỀ 5: SỰ CHUYỂN HÓA VÀ BẢO TOÀN CƠ

NĂNG

I CÁC LOẠI CƠ NĂNG:

① Khi một vật có khả năng thực hiện công cơ học, ta nói vật đó có cơ năng

② Cơ năng của vật phụ thuộc vào độ cao của vật so với mặt đất gọi là thế năng trọng trường Ví dụ: quả banh đang rơi từ trên cao xuống mặt đất

 Thế năng trọng trường phụ thuộc vào độ cao so với mặt đất và khối lượng của vật

 Khi vật nằm trên mặt đất thì thế năng trọng trường của vật bằng 0 (thường chọn mặt đất làm mốc thế năng)

③ Cơ năng phụ thuộc vào độ biến dạng của vật gọi là thế năng đàn hồi Ví dụ: lò xo trong bút bi đang bi nén

 Thế năng đàn hồi phụ thuộc vào vào độ biến dạng của vật

④ Cơ năng của vật do chuyển động mà có gọi là động năng Ví dụ: xe đang chuyển động trên đường

 Động năng phụ thuộc vào khối lượng vào vận tốc của vật

⑤ Cơ năng bằng tổng động năng và thế năng

II SỰ CHUYỂN HÓA VÀ BẢO TOÀN CƠ NĂNG:

 Động năng có thể chuyển hoá thành thế năng, ngược lại thế năng có thể chuyển hoá thành động năng

 Trong quá trình cơ học, động năng và thế năng có thể chuyển hoá lẫn nhau, nhưng cơ năng được bảo toàn

Ngày đăng: 31/08/2017, 05:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

②  Sơ đồ mạch điện - ôn tập vật lý thcs
Sơ đồ m ạch điện (Trang 24)
CHỦ ĐỀ 8: SƠ ĐỒ MẠCH ĐIỆN – CHIỀU DÕNG ĐIỆN - ôn tập vật lý thcs
8 SƠ ĐỒ MẠCH ĐIỆN – CHIỀU DÕNG ĐIỆN (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w