- GV có thể minh họa qua hình ảnh công ty Mít-xưi - GV dùng lược đồ về sự bành trướng của ĐQ Nhật cuối thế kỷ XIX đầu XX để minh họa - GV hướng dẫn HS đọc SGK - GV Kết luận: NB đã trở th
Trang 1Trường THPT số 2 An Lão Giáo án Lịch sử 11
Phần mộtLỊCH SỬ THẾ GIỚI CẬN ĐẠI
CÁC NƯỚC CHÂU Á, CHÂU PHI VÀ KHU VỰC MĨ LA-TINH
(TỪ ĐẦU THẾ KỈ XIX ĐẾN ĐẦU THẾ KỈ XX)
NHẬT BẢN
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức
- Hiểu rõ những cải cách tiến bộ của Thiên hoàng Minh Trị năm 1868
- Thấy được chính sách xâm lược của giới thống trị Nhật Bản cũng như các cuộc đấu tranh của giai cấp vô sản cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX
II THIẾT BỊ VÀ TÀI LIỆU DẠY HỌC
- Lược đồ sự bành trướng của ĐQ Nhật cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX, bản đồ thế giới
- Tranh ảnh về nước Nhật đầu thế kỷ XX
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức : 1’
2 Giới thiệu khái quát về chương trình lịch sử lớp 11 : 2’
- Chương trình lịch sử lớp 11 bao gồm các phần :
+ Lịch sử thế giới cận đại phần tiếp theo
+ Lịch sử thế giới hiện đại từ 1917 – 1945
+ Lịch sử Việt Nam từ 1858 – 1918
3 Dẫn dắt vào bài mới : 2’
Cuối XIX đầu XX hầu hết các nước châu Á đều trong tình trạng CĐ PK khủng hoảng suy yếu, bị các
ĐQ phương Tây x/ lược, cuối cùng đều trở thành thuộc địa của CNTD Trong bối cảnh chung đó NB vẫn giữ được đ/lập và p/triển nhanh chóng về k/ tế một nước ĐQ duy nhất ở C/Á Vậy trong bối cảnh chung của châu Á, NB đã thoát khỏi sự xâm lược của các nước phương Tây, trở thành một cường quốc ĐQ ? Để
hiểu được vấn đề này, chúng ta cùng tìm hiểu bài 1 : Nhật Bản
- Vào 1/2 đầu thế kỷ XIX, CĐPK
NB k/hoảng suy yếu
- GV giải thích chế độ Mạc phủ: Ở
NB nhà vua được tôn là Thiên
hoàng, có vị trí tối cao song quyền
hành thực tế nằm trong tay Tướng
1 Nhật Bản từ đầu thế kỷ XIX đến trước năm 1868
- Đầu thế kỷ XIX chế độ Mạc phủ ở Nhật đứng đầu là Tướng quân (Sô-gun) lâm vào khủng
Trang 2Trường THPT số 2 An Lão Giáo án Lịch sử 11
15’
Sau hơn 200 năm cầm quân chế độ
Mạc phủ Tôkưgaoa lâm vào tình
trạng k/hoảng suy yếu
- GV tiếp tục yêu cầu HS theo dõi
SGK, tìm những biểu hiện suy yếu
về kinh tế, chính trị, XH của NB từ
đầu thế kỷ XIX đến trước 1868 ?
- GV nhận xét, kết luận
- GV: Sự suy yếu của NB 1/2 đầu
Tkỷ XIX trong bối cảnh TG lúc đó
hậu quả gì ?
- GV dẫn dắt: Giữa lúc NB suy yếu
các nước TB Âu-Mĩ tìm cách xâm
nhập vào NB
- GV yêu cầu HS theo dõi SGK quá
trình các nước TB xâm nhập vào
NB và hậu quả của nó
- GV kết luận: NB đứng trước nguy
cơ bị xâm lược trong đó TQ, VN …
chọn con đường bảo thủ, đóng cửa
còn NB họ đã lựa chọn con đường
nào ? Bảo thủ hay cải cách ?
- GV giảng giải: việc Mạc phủ ký
với nước ngoài các các Hiệp ước bất
bình đẳng càng làm cho các tầng lớp
XH phản ứng mạnh mẽ, PTĐT
chống Sô-gun nổ ra sôi nổi vào
những năm 60 của Tkỷ XIX đã làm
sụp đỗ chế độ Mạc phủ
- GV thuyết trình về Thiên hoàng
Minh trị và hướng dẫn HS quan sát
bức ảnh trong SGK
- GV yêu cầu HS theo dõi SGK
những chính sách cải cách của
Thiên hoàng trên các lĩnh vực: chính
trị, kinh tế, quân sự, văn hóa
GD.Yêu cầu HS theo dõi để thấy
dược nội dung chính và mục tiêu
của cuộc cải cách
- GV nhận xét, kết luận
- GV hỏi: Căn cứ vào nội dung cải
diện tích khoảng 374.000km2
- HS theo dõi SGK theo yêu cầu của GV và trả lời
- HS nhớ lại bối cảnh lịch
sử TG ở đầu Tkỷ XIX
- HS theo dõi SGK theo yêu cầu của GV và trả lời câu hỏi
- HS nghe ghi
- HS theo dõi SGK theo yêu cầu của GV
- HS quan sát bức ảnh trong SGK
- HS theo dõi SGK theo hướng dẫn của GV và phátbiểu
- Công nghiệp: kinh tế hàng hóa phát triển, công trường thủ công xuất hiện ngày càng nhiều, kinh tế TB phát triển nhanh chóng
* XH: mâu thuẫn giữa nông dân, TS thị dân với CĐPK lạc hậu
* Chính trị: mâu thuẫn giữa Thiên hoàng và Tướng quân
- Giữa lúc Nhật Bản khủng hoảng suy yếu, các nước TB Âu-Mĩ tìm cách xâm nhập+ Đi đầu là Mĩ dùng vũ lực buộc Nhật “mở cửa”, sau đó Anh, Pháp, Nga, Đức cũng ép Nhật ký các Hiệp ước bất bình đẳng
+ Trước nguy cơ bị XL Nhật phải lựa chọn một trong hai conđường: bảo thủ duy trì CĐPK lạc hậu, huặc là cải cách
2 Cuộc Duy tân Minh trị
- 01/1868 Sô-gun bị lật đổ Thiên hoàng Minh trị (Meigi) trở lại nắm quyền và thực hiện một loạt cải cách :
+ Về chính trị: thủ tiêu chế độ Mạc phủ, lập chính phủ mới, thực hiện bình đẳng ban bố quyền tự do
+ Về kinh tế: xóa bỏ độc quyền RĐPK thực hiện cải cách theo hướng TBCN
+ Về quân sự: được tổ chức huấn luyện theo kiểu phương Tây, chú trọng đóng tàu chiến
SX vũ khí đạn dược+ Giáo dục: chú trọng nội dung KHKT Cử HS giỏi đi du học phương Tây
Trang 3Trường THPT số 2 An Lão Giáo án Lịch sử 11
10’
cách em hãy rút ra tính chất ý nghĩa
của cuộc Duy tân Minh trị?
- GV gợi ý: có thể căn cứ vào mục
đích của cải cách, hướng cải cách,
người thực hiện cải cách rồi rút ra
kết luận
- GV kết luận:
- GV hướng dẫn HS so sánh cải
cách Minh trị với các cuộc CMTS
đã học Cuộc cải cách Minh trị đã
phát huy tác dụng mạnh mẽ ở cuối
Tkỷ XIX và đưa nước Nhật chuyển
sang giai đoạn ĐQCN
* Hoạt động 2: Nhật Bản chuyển
sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa
- GV hỏi: Em hãy nhắc lại những
đặc điểm chung của CNĐQ ?
- GV yêu cầu HS liên hệ với tình
hình NB ở cuối Tkỷ XIX để thấy
NB đã chuyển sang giai đoạn
ĐQCN như thế nào, có xuất hiện
những đặc điểm chung của CNĐQ
không
+ Các công ty độc quyền ở NB xuất
hiện ntn ? Có vai trò gì ?
+ NB có thực hiện chính sách bành
trướng tranh giành thuộc địa ko ?
+ >< XH ở NB biểu hiện ntn ?
- GV nhận xét, kết luận
- GV có thể minh họa qua hình ảnh
công ty Mít-xưi
- GV dùng lược đồ về sự bành
trướng của ĐQ Nhật cuối thế kỷ
XIX đầu XX để minh họa
- GV hướng dẫn HS đọc SGK
- GV Kết luận: NB đã trở thành
nước ĐQ
- HS có thể căn cứ vào mục đích của cải cách, hướng cải cách, người thực hiện cải cách rồi rút
ra kết luận
- HS nhớ lại kiến thức đã học ở lớp 10 để trả lời
- HS theo dõi SGK theo gợi ý của GV trả lời
* Tính chất – ý nghĩa:
Cải cách Minh trị mang tính chất của một cuộc CMTS, mở đường cho CNTB phát triển
3 Nhật Bản chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa
- Trong 30 năm cuối thế kỷ XIX quá trình tập trung trong
CN, TN với ngân hàng đã đưa tới sự ra đời của các công ti độc quyền Mít-xưi, Mit-su-bi-si chi phối đ/sống k/tế, chính trị NB
- Nhật đẩy mạnh chính sách bành trướng xâm lược: Đài Loan (1874), Trung Quốc (1894 – 1895), Nga (1904 – 1905)
- Chính sách đối nội: bóc lột nặng nề QCLĐ nhất là GCCN,
nhiều cuộc ĐT của CN
* Kết luận: NB đã trở thành nước ĐQ
5 Củng cố và hướng dẫn học tập : 5’
- NB là một nước PK lạc hậu ở châu Á, song do thực hiện cải cách nên không chỉ thoát khỏi thân phận thuộc địa, mà còn trở thành một nước TB phát triển Điều đó chứng tỏ cải cách Mimh trị là sáng suốt phù hợp Chính sự tiến bộ sáng suốt của một ông vua anh minh đã làm thay đổi vận mệnh của 1 dân tộc, đưa
NB sánh ngang với các nước phương Tây trở thành đất nước có ảnh hưởng lớn đến châu Á
- Dặn dò : Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK, sưu tầm tư liệu có liên quan đến bài học
IV RÚT KINH NGHIỆM
Trang 4
Trường THPT số 2 An Lão Giáo án Lịch sử 11
- Hiểu được nguyên nhân của PTGPDT diễn ra mạnh mẽ ở Ấn Độ
- Hiểu rõ vai trò của GCTS Ấn Độ PTGPDT Tinh thần đấu tranh anh dũng của nông dân, công nhân và binh lính Ấn Độ chống lại TD Anh được thể hiện rõ nét qua cuộc khởi nghĩa Xi-pay
- Nắm được khái niệm “châu Á thức tỉnh” và PTGPDT thời kỳ ĐQCN
2 Tư tưởng
- Giúp HS thấy được sự thống trị dã man, tàn bạo của CNĐQ và tinh thần kiên cường đấu tranh của nhân dân Ấn Độ chống CNĐQ
3 Kỹ năng
- Rèn kỹ năng sử dụng lược đồ Ấn Độ để trình bày diễn biến các cuộc đấu tranh tiêu biểu
II THIẾT BỊ VÀ TÀI LIỆU DẠY HỌC
- Lược đồ phong trào CM Ấn Độ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX
- Tranh ảnh về đất nước Ấn Độ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX
- Các nhân vật lịch sử cận đại Ấn Độ – Nhà xuất bản Giáo dục
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức : 1’
2 Kiểm tra bài cũ: 5’
H: NB đã chuyển sang giai đoạn ĐQCN như thế nào ?
TL: - Trong 30 năm cuối thế kỷ XIX quá trình tập trung trong CN, TN với ngân hàng đã đưa tới sự ra đời
của các công ti độc quyền Mít-xưi, Mit-su-bi-si chi phối đ/sống k/tế, chính trị NB
- Nhật đẩy mạnh chính sách bành trướng xâm lược: Đài Loan (1874), Trung Quốc (1894 – 1895), Nga (1904 – 1905)
- Chính sách đối nội: bóc lột nặng nề QCLĐ nhất là GCCN, nhiều cuộc ĐT của CN
* Kết luận: NB đã trở thành nước ĐQ
3 Dẫn dắt vào bài mới : 1’
Năm 1498 nhà hàng hải VascodaGama đã vượt mũi Hảo Vọng tìm được con đường biển tới tiểu lục
AĐ Từ đó các nước p/Tây đã xâm nhập vào AĐ Các nước phương Tây đã xâm lược AĐ như thế nào ? TDAnh đã độc chiếm và thực hiện chính sách thống trị trên đất AĐ ra sao ? Cuộc ĐT chống CNTD giải phóng
DT ở AĐ diễn ra như thế nào ? Chúng ta cùng tìm hiểu bài 2 Ấn Độ để trả lời
4 Tiến trình tổ chức dạy học
15’ * Hoạt động 1: Tình hình Ấn Độ
nửa sau thế kỷ XIX
- GV giảng giải về quá trình
CNTD xâm lược Ấn: là một đất
nước rộng lớn, giàu đẹp đa dạng
về điều kiện TN …
- Sau phát kiến địa lý tìm ra đường
biển đến AĐ của Vaxco da Gama,
TD phương Tây đã tìm cách xâm
nhập vào thị trường AĐ Đi đầu là
BĐN rồi đến Hà Lan, Anh, Pháp,
Áo… - HS theo dõi SGK trả lời
1 Tình hình Ấn Độ nửa sau thế
kỷ XIX
- Quá trình TD xâm lược Ấn Độ:+ Đến đầu Tkỷ XVII CĐPK AĐ suy yếu các nước phương Tây chủ yếu là Anh và Pháp đua nhau xâm lược
+ Kết quả: vào giữa Tkỷ XVII Anh đã loại các đối thủ để độc chiếm AĐ và đặt ách cai trị
Trang 5Trường THPT số 2 An Lão Giáo án Lịch sử 11
10’
- GV yêu cầu HS theo dõi SGK để
thấy được những nét lớn trong
chính sách cai trị của TD Anh ở
thương mại giữa Anh và AĐ tăng
60% AĐ phải cung cấp ngày càng
nhiều lương thực, nguyên liệu cho
chính quốc…
- GV hỏi: Những chính sách thống
trị của TD Anh đã đưa đến hậu
quả gì ?
- GV kết luận: Nhân dân AĐ bần
cùng, đói khổ, thủ công nghiệp bị
suy sụp, nền VM lâu đời bị phá
hoại Quyền DT thiên liêng bị chà
đạp Vì vậy PTĐT của các tầng
lớp ND chống TD Anh, GPDT
bùng nổ quyết liệt, tiêu biểu là
cuộc khởi nghĩa Xi –pay
* Hoạt động 2: Cuộc khởi nghĩa
Xi – pay (1857 – 1859)
- GV giải thích KN “Xi –pay” : tên
gọi những đơn vị binh lính người
AĐ trong quân đội TD Anh
-GV hỏi: Tại sao binh lính AĐ
nằm trong quân đội TD Anh lại
đứng lên khởi nghĩa chống TD
Anh ?
- GV gọi HS trả lời và kết luận
- GV nhấn mạnh: Duyên cớ trực
tiếp là do binh lính Xi- pay bị bạc
đãi, khinh rẽ, song nguyên nhân
chính là do tinh thần DT, tinh thần
yêu nước, ý thức giác ngộ của
binh lính
- GV dẫn dắt: Khởi nghĩa Xi- pay
diễn ra như thế nào ? Chúng ta
cùng tìm hiểu diễn biến của khởi
- HS tóm tắt biễn biến khởi nghĩa
- Chính sách cai trị của TD Anh:+ Về kinh tế: vơ vét tài nguyên cùng kiệt và bóc lột nhân công rẽ mạt nhằm biến AĐ thành thị trường quan trọng của Anh+ Về chính trị – XH: thiết lập chế
độ cai trị trực tiếp AĐ với những thủ đoạn chủ yếu là : chia để trị, mua chuộc GC thống trị, khơi sâuthù hằn DT, tôn giáo, đẳng cấp trong XH
+ Về văn hóa – GD: Thực hiện chính sách GD ngu dân, khuyến khích những tập quán lạc hậu và
hủ tục cổ xưa …
- Hậu quả:
+ Kinh tế giảm sút, bần cùng+ Đời sống nhân dân cực khổ
2 Cuộc khởi nghĩa Xi – pay (1857 – 1859)
- Nguyên nhân : Do binh lính Xi – pay bị TD Anh đối xử tàn tệ, tinh thần DT và tín ngưỡng bị xúcphạm binh lính bất mãn nổi dậy đấu tranh
- Diễn biến:
+ 10/05/1857 khởi nghĩa bùng nổ
ở Mi –rút+ Khởi nghĩa lan rộng khắp miền Bắc, miền Tây Ấn kéo dài 2 năm+ Lực lượng tham gia là binh lính
và nông dân
Trang 6Trường THPT số 2 An Lão Giáo án Lịch sử 11
10’
+ Lực lượng tham gia
+ Kết quả
- GV gọi một HS tóm tắt biễn biến
k/nghĩa và bổ sung kết luận
+ GV có thể dùng hình minh họa
trong SGK giúp HS thấy được khí
thế của khởi nghĩa, LL tham gia
- GV hỏi: Qua diễn biến của khởi
nghĩa em cho biết tính chất của
PTĐT của binh lính và nhân dân ?
- GV gợi ý HS căn cứ vào LL
tham gia, mục đích để xem xét xác
- Hỏi:Cuộc khởi nghĩa Xi-pay tuy
thất bại nhưng có ý nghĩa lịch sử
* Hoạt động 3: Đảng Quốc đại
và phong trào dân tộc (1885
-1908)
-GV thuyết trình: Sau khởi nghĩa
Xi-pay TD Anh tăng cường thống
- GV cung cấp thêm thông tin:
Người trực tiếp vạch kế hoạch
thành lập là tổng BT đầu tiên của
Đảng là Huân tước Đáp Phơrin
(Quan chức cao cấp Anh, phó
vương Ấn) từ 1884- 1888 Vì vậy
khi mới thành lập Đảng không nêu
vấn đề độc lập cho Ấn dưới bất kỳ
hình thức nào
- GV hỏi: Chủ trương của ĐQĐ
đem lại kết quả gì ?
+ Kết quả: Khởi nghĩa bị đàn áp
và thất bại
- Ý nghĩa lịch sử: Thể hiện lòng yêu nước, tinh thần đấu tranh bất khuất, ý thức vươn tới độc lập dân tộc của nhân dân Ấn Độ
3 Đảng Quốc đại và phong trào dân tộc (1885 -1908)
- Sự thành lập Đảng Quốc đại + 1885 GCTS Ấn thành lập Đảng QĐ
+ Trong 20 năm Đảng chủ trươngđấu tranh ôn hòa
+ Do thái độ thõa hiệp của những người cầm đầu và chính sách 2 mặt của chính quyền Anh, nội
Trang 7Trường THPT số 2 An Lão Giáo án Lịch sử 11
- GV yêu cầu HS theo dõi đoạn
chữ nhỏ trong SGK giới thiệu về
Ti- lắc để thấy được thái độ đấu
tranh cương quyết và vai trò của
Ti- lắc
- GV bổ sung kết luận:
- HS tìm hiểu về PTDT ở Ấn 1905
-1908 Nhằm hạn chế PTĐT của
ND Ấn, TD Anh đã tăng cường
chính sách chia để trị, ban hành
đạo luật chia cắt Ben –gan một
vùng đất trù phú giàu khoáng sản
có nền kinh tế phát triển TD Anh
đã chia Ben- gan thành 2 tỉnh:
miền Đông theo đạo Hồi, miền
Tây theo đạo Ấn Điều đó thổi
bùng lên PTĐT chống TD Anh
đặc biệt là ở Bom –bay và Can –
cút –ta
-GV dùng lược đồ PTCM ở Ấn để
trình bày diễn biến PTĐT chống
đạo luật chia cắt Ben –gan và cuộc
tổng bãi công ở Bom –bay
- GV yêu cầu HS theo dõi SGK để
thấy được nguyên nhân, diễn biến
của cuộc tổng bãi công ở Bom –
bay
- GV bổ sung KL, kết hợp với
trình bày diễn biến như SGK
- GV: Em hãy so sánh PTCM 1885
-1908 với khởi nghĩa Xi –pay ?
(LL tham gia, lãnh đạo, đường lối,
mục tiêu, kết quả của phong trào)
- GV bổ sung kết luận:
- HS suy nghĩ trả lời
- HS nghe ,ghi
- HS suy nghĩ trả lời
- HS nghe ,ghi
- HS theo dõi SGK và trả lời về vai trò của Ti- lắc
- HS theo dõi SGK để thấy được nguyên nhân, diễn biến của cuộc tổng bãi công ở Bom –bay
- HS so sánh với phần trước để trả lời
bộ Đảng bị phân hóa thành 2 phái
“Phái ôn hòa” và “phái cực đoan” (Kiên quyết chống Anh do Ti – lắc đứng đầu)
+ PTĐT chống đạo luật chia cắt Ben –gan 1905
+ Đỉnh cao của PT là cuộc tổng bãi công ở Bom –bay 1908 + 06/1908 TD Anh bắt Ti –lắc kết
án 6 năm tù CN Bom –pay đã tổng bãi công kéo dài 6 ngày để ủng hộ Ti –lắc
- Cao trào CM 1905 -1908 mang đậm ý thức DT, đánh dấu sự thức tỉnh của ND Ấn Độ
5 Củng cố và hướng dẫn học tập : 3’
- Cuối thế kỷ XIX dầu thế kỷ XX PTĐT ở Ấn Độ phát triển mạnh, ý thức ĐLDT ngày càng rõ nét nhất là trong cao trào CM 1905 – 1908, chứng tợ trưởng thành của CM Ấn Độ Mặc dù thất bại nhưng sẽ
là sự chuẩn bị cho cuộc đấu tranh về sau
- Dặn dò : Học bài cũ, đọc trước bài mới, sưu tầm tư liệu hình ảnh có liên quan đến bài học
IV RÚT KINH NGHIỆM
Ngày soạn : 7/9/2008
Trang 8Trường THPT số 2 An Lão Giáo án Lịch sử 11
TRUNG QUỐC
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức
- Nguyên nhân tại sao đất nước Trung Quốc rộng lớn trở thành nước nửa thuộc địa nửa PK
- Diễn biến và hoạt động của các PTĐT chống ĐQ và PK Ý nghĩa lịch sử của các p/trào đó
- Nắm được các khái niệm “Nửa thuộc địa, nửa PK”, “Vận động Duy tân”
II THIẾT BỊ VÀ TÀI LIỆU DẠY HỌC
- Bản đồ TQ, lược đồ CM Tân Hợi, lược đồ PT Nghĩa Hòa đoàn , tranh ảnh tài liệu cần thiết phục
vụ bài giảng
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức : 1’
2 Kiểm tra bài cũ : 5’
H: Nguyên nhân, diễn biến, kết quả, ý nghĩa của cuộc khởi nghĩa Xi-pay ?
TL: - Nguyên nhân : Do binh lính Xi –pay bị TD Anh đối xử tàn tệ, tinh thần DT và tín ngưỡng bị xúc
phạm binh lính bất mãn nổi dậy đấu tranh
- Diễn biến: + 10/05/1857 khởi nghĩa bùng nổ ở Mi –rút
+ Khởi nghĩa lan rộng khắp miền Bắc, miền Tây Ấn kéo dài 2 năm
+ Lực lượng tham gia là binh lính và nông dân
+ Kết quả: Khởi nghĩa bị đàn áp và thất bại
- Ý nghĩa lịch sử: Thể hiện lòng yêu nước, tinh thần đấu tranh bất khuất, ý thức vươn tới độc lập dân tộc của nhân dân Ấn Độ
3 Dẫn dắt vào bài mới : 1’
Vào những năm cuối TK XIX đầu TK XX, C/Á có những biến đổi lớn, riêng NB đã chuyển sang
CN TB sau CC Minh trị Còn lại hầu hết các nước C/Á khác đều bị biến thành thuộc địa , phụ thuộc TQ – một nước lớn của C/Á song cũng không thoát khỏi số phận một thuộc địa Để hiểu được TQ đã bị các ĐQ xâm lược ntn và cuộc ĐT của ND TQ chống PK, ĐQ ra sao, chúng ta cùng tìm hiểu bài : Trung Quốc
4 Tiến trình tổ chức dạy học
10’ * Hoạt động 1: Trung Quốc bị các
đế quốc xâm lược
-GV: Em đã từng học về TQ thời cổ
trung đại, hãy nói lên hiểu biết của em
về đất nước này
- GV: nhận xét bổ sung: Rộng thứ 3
TG, đông dân nhất TG, có lịch sử văn
hóa lâu đời… Nhưng đến cuối XIX
đầu XX TQ đã nước 1/2 PK, 1/2
thuộc địa Để hiểu tại sao TQ bị xâm
lược chúng ta cùng tìm hiểu nguyên
nhân
-HS nhớ lại kiến thức đã học, và trả lời câu hỏi
-HS nhớ lại kiến thức đã học, và trả lời câu hỏi
1 Trung Quốc bị các đế quốc xâm lược
- Nguyên nhân TQ bị xâm lược :
+ TK XVIII đầu XIX các
Trang 9Trường THPT số 2 An Lão Giáo án Lịch sử 11
-GV hỏi: Bằng kiến thức đã học về
một số nước châu Á liên hệ với TQ,
em hãy nêu lên một số nguyên nhân
TQ bị xâm lược ?
-GV nhận xét, bổ sung
-TQ đã tiếp xúc với các cường quốc
p/ Tây từ rất sớm (TK XVI) … Việc
buôn bán không mang lại nhiều lợi
lộc nên nhà Thanh đã thực hiện c/sách
“Bế quan tỏa cảng”
- Vậy các nước phương Tây dùng thủ
đoạn gì để xâm lược, len chân vào thị
trường TQ ? Làm thế nào để bắt TQ
phải mở cửa ?
- GV nhận xét và khẳng định:
-GV yêu cầu HS đọc SGK để thấy
được quá trình các ĐQ xâm lược TQ
-GV gợi ý: Những nước nào đã tham
gia xâu xé TQ; TQ bị phân chia như
thế nào; Ai là người đi đầu trong quá
trình xâm lược ?
- GV nhận xét bổ sung
- GV yêu cầu HS đọc nội dung điều
khoảng Nam Kinh trong SGK, rút ra
nhận xét
- GV nhận xét bổ sung: TQ phải mở 5
cửa biển cho thương nhân Anh buôn
bán ,phải cắt Hồng Kông cho Anh,
bồi thường chiến phí 21 triệu bảng
Anh, Anh được hưởng quyền lãnh sự
tài phán ở TQ Đây là hiệp ước bất
bình đẳng đầu tiên mà TQ phải ký với
nước ngoài Hiệp ước này mở đầu cho
quá trình biến TQ từ một nước độc
lập trở thành một nước nửa thuộc địa,
nửa PK
- GV trình bày: Đi sau TD Anh các
nước Đức, Nga, Pháp, Nhật đua nhau
nhảy vào xâu xé TQ
- GV kết hợp sử dụng bản đồ TQ chỉ
những vùng lãnh thổ bị ĐQ chiếm
-GV hướng dẫn HS theo dõi bức ảnh
“Các nước ĐQ xâu xé TQ” trong
SGK: TQ được ví như một chiếc bánh
ngọt khổng lồ
- H: Trở thành nước nửa thuộc địa,
nửa PK, XHTQ nổi lên mâu thuẫn cơ
bản nào ? Chính sách TD đã đưa đến
hậu quả XH như thế nào ?
+ TK XVIII đầu XIX các nước TB PT tăng cường xâm chiếm thị trường TG+ TQ là 1 thị trường lớn, béo bở, CĐPK đang suy yếu trở thành đối tượng xâm lược của nhiều ĐQ
- HS suy nghĩ tìm câu trả lời
- HS theo dõi SGK theo hướng dẫn của GV
- Đi đầu trong quá trình xâm lược TQ là TD Anh
- HS theo dõi SGK tự nhậnxét, trả lời
-HS suy nghĩ, trả lời câu hỏi
-HS suy nghĩ, trả lời câu hỏi
nước TB phương Tây tăng cường xâm chiếm thị trường TG
+ TQ là một thị trường lớn, béo bở, CĐPK đang suy yếu
trở thành đối tượng xâm lược của nhiều ĐQ
- Quá trình các ĐQ xâm lược
TQ :
- TK XVIII, các nước ĐQ dùng mọi thủ đoạn, tìm cách
ép chính quyền Mãn Thanh phải mở cửa, cắt đất
- Đi đầu là TD Anh Chúng
đã buộc nhà Thanh phải ký Hiệp ước Nam Kinh năm
1842, chấp nhận các điều khoảng thiệt thòi
- Đi sau Anh các nước Đức, Nga, Pháp, Nhật đua nhau nhảy vào xâu xé TQ:
+ Anh chiếm châu thổ sông Dương Tử
+ Đức chiếm Sơn Đông+ Pháp chiếm Vân Nam, Quảng Tây, Quảng Đông+ Nga, Nhật chiếm vùng Đông Bắc …
- Hậu quả: XHTQ nổi lên mâu thuẫn cơ bản : NDTQ >
< ĐQ và nông dân > < PK
Trang 10Trường THPT số 2 An Lão Giáo án Lịch sử 11
10’
- GV bổ sung chốt ý:
Mâu thuẫn đó đặt ra cho CMTQ 2
nhiệm vụ: chống PK và chống ĐQ 2
nhiệm vụ này được thực hiện như thế
nào ở cuối XIX đầu XX, chúng ta
cùng tìm hiểu phần II
* HĐ 2: Phong trào đấu tranh của
nhân dân Trung Quốc giữa thế kỷ
XIX đến đầu thế kỷ XX
Thảo luận nhóm
- GV yêu cầu HS cả lớp lập bảng
thống kê PTĐT của NDTQ cuối XIX
đầu XX theo mẫu :
PT đấu tranh chống PK, ĐQ
2 Phong trào đấu tranh của nhân dân Trung Quốc giữa thế kỷ XIX đến đầu thế kỷ XX
Tên PTNội dung
Khởi nghĩa Thái BìnhThiên Quốc
Phong trào DuyTân
Phong trào NghĩaHòa đoàn
- GV chia lớp 4 nhóm và phân công:
+ Nhóm 1: Thống kê về khởi nghĩa
Thái bình Thiên quốc
+ Nhóm 2: Thống kê PT Duy Tân
- GV gọi HS đại diện các nhóm trình
bày kết quả, nhận xét, bổ sung thêm
- GV treo bảng thống kê chuẩn bị ở
nhà làm thông tin phản hồi, hướng
dẫn HS so sánh
+ Nhóm 1: Thống kê về khởi nghĩa TBTQ+ Nhóm 2: Thống kê về PTDuy Tân 1898
+ Nhóm 3: Thống kê về PTNghĩa Hòa đoàn
+ Nhóm 4: Đọc và rút ra nguyên nhân thất bại của PTĐT chống PK, ĐQ
- Mỗi nhóm cử HS trả lời
- HS các nhóm làm nhiệm
vụ và cử đại diện trả lời
- HS theo dõi chỉnh sửa vàlàm tiếp vào vở
- Khang – Lương
- Quan lại, sỹ phu tiến bộ, vua Quang Tự
-1899 bùng nổ ở Sơn Đông lan sang Trực Lệ, Sơn Tây, tấn công sứ quán nước ngoài ở Bắc Kinh, bị liên quân 8 nước ĐQ tấn công
thất bại
- Nông dân
Trang 11Trường THPT số 2 An Lão Giáo án Lịch sử 11
- Ý nghĩa PK làm lung lay
t/đình PK Mãn Thanh
-Cải cách DC, TS, khởi xướng khuynh hướng DCTS ở TQ
- PT yêu nước chống ĐQ Giáng 1 đòn mạnh vào ĐQ
15’
- GV: Em rút ra nhận xét gì về các
cuộc ĐT chống PK,ĐQ ở TQ cuối
XIX đầu XX ?
- GV bổ sung kết luận: Cuộc đấu
tranh của ND TQ cuối XIX đầu XX
diễn ra sôi nổi nhưng đều thất bại
Nguyên nhân thất bại
* Hoạt động 3: Tôn Trung Sơn và
cách mạng Tân Hợi 1911
-GV dẫn dắt: Sang đầu TK XX một
cuộc CM thực sự đã bùng nổ và thắng
lợi ở TQ đó là CM Tân Hợi 1911 mà
lãnh đạo là Tôn Trung Sơn và tổ chức
Đồng minh hội, vì vậy trước hết
chúng ta tìm hiểu về TTS và tổ chức
ĐMH
- GV yêu cầu HS theo dõi SGK tiểu
sử hoạt động CM của TTS để thấy
được vai trò của TTS với CM TQ
- GV nhận xét bổ sung
+ TTS (1866 – 1925) …
+ Vai trò của TTS với CM
- GV yêu cầu HS theo dõi SGK để
thấy được đường lối đấu tranh và mục
tiêu của Đồng minh hội
- GV bổ sung kết luận:
- GV: Em có nhận xét gì về CN Tam
dân và mục tiêu của Đồng minh hội ?
- GV nhận xét bổ sung: CN Tam dân
đáp ứng được nguyện vọng tự do, DC
và RĐ của NDTQ, vì vậy được ND
ủng hộ Tuy nhiên nó chưa nêu cao
YT DT chống ĐQ –kẻ thù chính của
ND TQ lúc bấy giờ Song trong hoàn
cảnh đó, CN Tam dân vẫn là tư tưởng
+ Ngòi nổ của CM là do nhà Thanh
trao quyền kiểm soát đường sắt cho
- HS căn cứ vào phần vừa học để trả lời
+ Chưa có tổ chức chính Đảng lãnh đạo
+ Sự bảo thủ hèn nhát của triều đình PK
+ Do PK và ĐQ cấu kết đàn áp
- HS theo dõi SGK để trả lời câu hỏi
- TTS là một trí thức có T2
CM theo k/hướng DCTS
- 8/1905 TTSơn tập hợp GCTS TQ thành lập Đồng minh hội – chính Đảng củaGCTS TQ
- HS theo dõi SGK phát biểu
- Cương lĩnh CT của ĐMHdựa trên học thuyết Tam dân của TTS Mục tiêu của hội là đánh đổ Mãn Thanh khôi phục Trung Hoa, thành lập dân quốc, bình quân địa quyền
ra sắc lệnh quốc hữu hóa
- Nguyên nhân thất bại :
+ Chưa có tổ chức chính Đảng lãnh đạo
+ Sự bảo thủ hèn nhát của triều đình PK
+ Do PK và ĐQ cấu kết đàn áp
3 Tôn Trung Sơn và cách mạng Tân Hợi 1911
* Tôn Trung Sơn và tổ chức Đồng minh hội
- TTS là một trí thức có tư tưởng CM theo khuynh hướng DCTS
- 8/1905 TTSơn tập hợp GCTS TQ thành lập TQ Đồng minh hội – chính Đảng của GCTS TQ
- Cương lĩnh CT : Theo CN Tam dân của TTS
- Mục tiêu : Đánh đổ Mãn Thanh, thành lập dân quốc, bình quân địa quyền
* CM Tân Hợi :
- Nguyên nhân :+ NDTQ > < ĐQ,PK+ Ngòi nổ của CM là do nhà Thanh trao quyền kiểm soát đường sắt cho ĐQ PT “giữđường” bùng nổ, nhân cơ hội
Trang 12Trường THPT số 2 An Lão Giáo án Lịch sử 11
ĐQ PT “giữ đường” bùng nổ, nhân
cơ hội đó ĐMHội phát động đấu tranh
- GV trình bày diễn biến CM Tân Hợi
trên lược đồ
- GV: Trước thắng lợi của CM, TS
hoảng sợ thương lượng với nhà
Thanh, bọn ĐQ cũng can thiệp vào
nội tình TQ Một mặt chúng giúp đỡ
Viên Thế Khải lên làm Tổng thống,
mặt khác dùng áp lực quân sự ,ngoại
giao đối với chính phủ CM của TTS
Kết quả TTS phải từ chức Tổng
thống, trao lại quyền cho VTKhải
- GV: Qua diễn biến, kết quả của CM
Tân Hợi em rút ra tính chất –ý nghĩa
của CM ?
Gợi ý HS căn cứ vào mục đích ban
đầu của CM và kết quả CM đạt được
- HS suy nghĩ trả lời
- GV kết luận:
đường sắt, thực chất là trao quyền kinh doanh đường sắt cho các nước
ĐQ, bán rẻ quyền lợi DT
Sự kiện này gây nên 1 làn sóng căm phẫn trong QCND và trong tầng lớp
TS, PT “giữ đường” châm ngòi cho cuộc CM
- HS theo dõi
- HS căn cứ vào mục đích ban đầu của CM và kết quả
CM đạt được
- HS suy nghĩ trả lời
đó ĐMHội phát động đấu tranh
- Diễn biến : + Khởi nghĩa bùng nổ ở Vũ Xương 10/10/1911 lan rộng khắp MNam, MTrung + 29/12/1911 TTS làm Đại Tổng thống lâm thời, tuyên
bố thành lập chính phủ lâm thời Trung Hoa dân quốc + Trước thắng lợi của CM,
TS thương lượng với nhà Thanh, ĐQ cũng can thiệp
- Kết quả : Vua Thanh thoái
vị, TTS từ chức, Viên Thế Khải làm Tổng thống
- Tính chất –ý nghĩa : + CM mang tính chất cuộc CMTS không triệt để + Lật đổ CĐPK mở đường cho CNTB phát triển Ảnh hưởng đến PTCM ở châu Á
4 Củng cố và hướng dẫn học tập : 3’
- Nguyên nhân của cuộc đấu tranh chống ĐQ, PK ở Trung Quốc, tính chất ý nghĩa của CM Tân Hợi
- Dặn dò : Học bài cũ, đọc trước bài mới, làm câu hỏi bài tập SGK, sưu tầm tư liệu hình ảnh có liên quan đến bài học
IV RÚT KINH NGHIỆM
Ngày soạn : 14/9/2008
Trang 13Trường THPT số 2 An Lão Giáo án Lịch sử 11
CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á (Cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức
- Nắm được tình hình các nước ĐNA từ sau thế kỉ XIX và PTĐTGPDT ở khu vực này
- Thấy rõ vai trò của các giai cấp (đặc biệt là TSDT và GCCN) trong cuộc ĐTGPDT
- Nắm được những nét chính về các cuộc ĐTGP tiêu biểu cuối XIX đầu XX ở các nước ĐNA
2 Tư tưởng
- Giúp HS nhận thức đúng về thời kỳ phát triển sôi động của PTGPDT chống CNĐQ, CNTD
- Có tinh thần đoàn kết, hữu nghị, ủng hộ cuộc đấu tranh vì độc lập, tự do, tiến bộ của ND các nước trong khu vực
3 Kỹ năng
- Biết sử dụng lược đồ ĐNA cuối t/ kỉ XIX đầu TKỉ XX để trình bày những sự kiện tiêu biểu
- Phân biệt được những nét chung, riêng của các nước trong khu vực ĐNA thời kỳ này
II THIẾT BỊ VÀ TÀI LIỆU DẠY HỌC
- Lược đồ ĐNA cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX
- Các tài liệu, chuyên khảo về các nước trong khu vực
- Tranh ảnh các nhân vật, sự kiện lịch sử liên quan đến bài học
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức : 1’
2 Kiểm tra bài cũ : 5’
H: Em hãy cho biết Tôn Trung Sơn và tổ chức Đồng minh hội ?
TL : Tôn Trung Sơn và tổ chức Đồng minh hội
- TTS là một trí thức có tư tưởng CM theo khuynh hướng DCTS
- 8/1905 TTSơn tập hợp GCTS TQ thành lập Đồng minh hội – chính Đảng của GCTS TQ
- Cương lĩnh CT : Theo CN Tam dân của TTS
- Mục tiêu : Đánh đổ Mãn Thanh thành lập dân quốc, bình quân địa quyền
3 Dẫn dắt vào bài mới : 1’
Trong khi Ấn Độ, Trung Quốc lần lược trở thành những nước thuộc địa và nửa thuộc địa thì các quốc gia ở ĐNA nằm giữa hai tiểu lục địa này cũng lần lược rơi vào ách thống trị của CNTD – trừ Xiêm (Thái Lan) Để hiểu được quá trình CNTD xâm lược các nước ĐNA và PTĐT chống CNTD của các nước ĐNA, chúng ta cùng tìm hiểu bài các nước ĐNA (Cuối thế kỉ XIX đầu XX)
4 Tiến trình tổ chức dạy học
15 * Hoạt động 1: Quá trình xâm
lược của CNTD vào các nước
Đông Nam Á
- GV dùng lược đồ ĐNA cuối thế
kỉ XIX đầu thế kỉ XX đàm thoại
với HS về vị trí địa lý, lịch sử –
văn hóa, vị trí chiến lược của ĐNA
- GV hỏi: Tại sao ĐNA trở thành
đối tượng XLược của TB phương
Tây ?
- GV nhận xét kết luận: Các nước
TB cần thị trường, thuộc địa …
- HS theo dõi SGK, kết hợp với những hiểu biết sau khi học Ấn Độ, TQ, Nhật Bản để trả lời
1 Quá trình xâm lược của CNTD vào các nước Đông Nam Á
* Nguyên nhân ĐNA bị xâm lược :
- Các nước TB cần thị trường, thuộc địa đẩy mạnh xâm lược thuộc địa
- ĐNA là một khu vực rộng
Trang 14Trường THPT số 2 An Lão Giáo án Lịch sử 11
ĐNA là một khu vực rộng lớn,
đông dân, giàu tài nguyên, có vị trí
chiến lược quan trọng
- GV yêu cầu HS theo dõi SGK lập
bảng thống kê về quá trình xâm
lược của CNTS ở ĐNA theo mẫu :
Tên các
nước
ĐNA
TD xâm lược
Thời gian h/thành XL
- GV treo bảng thống kê đã làm
sẵn để làm thông tin phản hồi, yêu
cầu HS theo dõi và so sánh với
phần HS tự làm để chỉnh sửa
- HS theo dõi SGK và lược đồ ĐNA cuối thế kỉ XIX đầu thế
kỉ XX, lập bảng thống kê vào vở
- HS theo dõi và so sánh với phần HS tự làm để chỉnh sửa
lớn, đông dân, giàu tài nguyên, có vị trí chiến lược quan trọng Từ giữa TK XIX CĐPK lâm vào khủng hoảng triền miên TDPT mở rộngviệt hoàn thành việt xâm lược ĐNA
* Quá trình TD xâm lược ĐNA :
Tên nước TD xâm lược Thời gian hoàn thành XL
Inđônêxia Bồ Đào Nha, Tây
Ban Nha, Hà Lan
- Giữa TK XIX Hà Lan hoàn thành xâm chiếm và lập ách thống trị
Philippin Tây Ban Nha, Mĩ - Giữa TK XVI Tây Ban Nha thống trị
- 1898 Mĩ chiến tranh với Tây Ban Nha, hất cẳng Tây Ban Nha khỏi Philippin
- 1899 – 1902 Mĩ chiến tranh với Philippin, biến quần đảo này thành thuộc địa của Mĩ
Miến Điện Anh - 1885 Anh thôn tính Miến Điện
Malaixia Anh - Đầu TK XIX Mã-lai trở thành t/địa của Anh
Việt Nam – Lào –
Campuchia
Pháp - Cuối TK XIX Pháp hoàn thành xâm lược 3 nước
Đông DươngXiêm (Thái Lan) Anh, Pháp t/chấp - Xiêm vẫn giữ được độc lập
10
* Hoạt động 2 : Phong trào
chống TD Hà Lan của nhân dân
Inđônêxia
- GV hỏi : Trong khu vực ĐNA
nước nào là thuộc địa sớm nhất ?
ĐNA chủ yếu là thuộc địa của TD
nào? Có nước nào thoát khỏi thân
phận thuộc địa không ?
- HS theo dõi trả lời:
- Inđônêxia là thuộc địa của
Bồ Đào Nha, Tây Ban Nha và
là thuộc địa sớm nhất ở ĐNA
Hầu hết các nước ĐNA đều là thuộc địa của Anh vàPháp
- HS theo dõi SGK Lập niên
2 Phong trào chống TD Hà Lan của nhân dân
Inđônêxia
- Chính sách thống trị của
TD Hà Lan đã làm bùng nổ nhiều cuộc ĐTGPDT
Trang 15Trường THPT số 2 An Lão Giáo án Lịch sử 11
- GV yêu cầu HS theo dõi SGK
Lập niên biểu thống kê các cuộc
ĐT của ND Inđônêxia chống TD
Hà Lan trong TK XIX theo mẫu :
biểu thống kê các cuộc ĐT của ND Inđônêxia chống TD
Hà Lan trong TK XIX theo mẫu :
- Phong trào đấu tranh của ND đảo A-chê
- Khởi nghĩa nổ ra ở Tây Xumatơra
- Đấu tranh ở Ba Tắc
- Đấu tranh ở Ca-li-man-tan
- Khởi nghĩa nông dân do Sa-min lãnh đạo
10
- GV quan sát, hướng dẫn HS lập
bảng thống kê
- GV mở rộng về cuộc khởi nghĩa
A-chê do hoàng tử Đi-pô-nê-gô-rô
vương quốc Yogyacata lãnh đạo
- GV cuối XIX đầu XX XH
Inđônêxia có nhiều biến đổi …
- GV yêu cầu HS theo dõi SGK để
thấy những nét mới trong PTĐT
của ND Inđônêxia
* Hoạt động 3: Phong trào chống
thực dân ở Philippin
- GV giới thiệu về Philippin : là
một quốc gia hải đảo được ví như
Xu hướng b/động
- HS theo dõi SGK để thấy những nét mới trong PTĐT của ND Inđônêxia
- HS theo dõi SGK: PTĐT của
ND Philippin
- HS nghe, ghi
- HS theo dõi SGK tự lập bảngthống kê vào vở theo hướng dẫn của GV
- HS so sánh chỉnh sửa
- Cuối TK XIX đầu TK XX,
XH Inđônêxia phân hóa sâu sắc, GCCN và TS ra đời
PT yêu nước mang màu sắc mới, với sự tham gia của CN
và TS
3 Phong trào chống thực dân ở Philippin
* Nguyên nhân của PT :
- TD TBN đặt ách thống trị trên 300 năm ở Philip pin, k/thác bóc lột triệt để tài nguyên và sức LĐ > < giữa ND Philippin với TD TBN ngày càng gay gắt
PT bùng nổ
* PT đấu tranh :
- 1872 có khởi nghĩa ở
vi-tô, nghĩa quân làm chủ vi-tô được 3 ngày thì thất bại
Ca Vào những năm 90 TK XIX
ở Philippin xuất hiện 2 xu hướng chính trong PTGPDT
Trang 16Trường THPT số 2 An Lão Giáo án Lịch sử 11
Nội dung Xu hướng cải cách Xu hướng bạo động
- Đấu tranh ôn hòa
- Tuyên truyền, khơi dậy ý thức
DT, đòi quyền bình đẳng với người TBN
- Tuy thất bại nhưng Liên minh
đã thức tỉnh TTDT, chuẩn bị tư tưởng cho cao trào CM sau này
- Bô-ni-pha-xi-ô
- “Liên hiệp những con người yêu quýcủa ND” tập hợp chủ yếu là nông dân,dân nghèo thành thị
- Khởi nghĩa vũ trang tiêu biểu là cuộc khởi nghĩa 8/1896
- Đấu tranh lật đổ ách thống trị của TBN, xây dựng quốc gia độc lập
- Khởi nghĩa 8/1896 đã GP nhiều vùng, thành lập được chính quyền
ND, tiến tới thành lập nền cộng hòa
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu tính
chất cuộc CM 8/1896 ở Philippin là
cuộc CM mang tính chất TS chống
ĐQ đầu tiên ở ĐNA đánh dấu sự
thức tỉnh của ND Philippin trong
cuộc ĐT giành độc lập
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu âm
mưu thủ đoạn của Mĩ đối với Phi
líp pin (SGK)
- GV bổ sung kết luận : Mĩ âm mưu
bành chướng sang Tây TBD 4/1898
Mĩ gây chiến với TBN
- HS nghe nhớ
- HS tự tìm hiểu trả lời
- PT đấu tranh chống Mĩ :+ 1898 Mĩ gây chiến với TBN hất cẳng TBN và chiếmPhilippin
+ ND Philippin anh dũng chống Mĩ 1902 thất bại và trở thành thuộc địa của Mĩ
10’
Tiết 2
* Hoạt động 1 : Phong trào đấu
tranh chống Pháp của nhân dân
Campuchia
- GV giới thiệu đôi nét về CPC
- H: Em hãy nói lên những hiểu biết
của mình về đất nước CPC ?
- GV nhận xét bổ sung: CPC là
quốc gia láng giềng của VN …
- GV khái quát: Giữa TK XIX
CĐPK ở CPC suy yếu …
- GV yêu cầu HS theo dõi SGK
Phong trào đấu tranh chống Pháp
của nhân dân Campuchia, lập bảng
thống kê theo mẫu :
Tên
PT
Thời gian
Địa bàn HĐ
Kết quả
- HS dựa vào những kiến thức
đã học ở lớp 10 kết hợp với kiến thức XH của mình để trảlời
- HS theo dõi SGK lập bảng
4 Phong trào đấu tranh chống Pháp của nhân dân Campuchia
* Bối cảnh Campuchia giữa thế kỷ XIX
- Trước khi bị Pháp XL triều đình PK Nô-rô-đôm suy yếu phải thuần phục Thái Lan
- 1863 CPC chấp nhận sự bảo hộ của Pháp 1884 Pháp gạt Xiêm, biến CPC thành thuộc địa của Pháp
- Ách thống trị của Pháp làm cho ND CPC bất bình vùng dậy đấu tranh
* PTĐT chống Pháp của ND CPC :
Trang 17Trường THPT số 2 An Lão Giáo án Lịch sử 11
Tên phong trào Thời gian Địa bàn hoạt động Kết quả
- Tấn công U-đông và Phnôm Pênh
- Các tỉnh giáp biên giới VN nhân dânChâu Đốc (Hà Tiên) ủng hộ A-cha Xoa chống Pháp
- Lập căn cứ ở Tây Ninh (VN) sau đó tấn công về CPC kiểm soát Pa-man tấn công U-đông
nhỏ trong SGK giới thiệu về
Si-vô-tha, A-cha Xoa, Pu-côm-bô
- GV dẫn dắt sang phần tiếp theo
nước láng giềng Lào
* Hoạt động 2: Phong trào đấu
tranh chống TD Pháp của ND
Lào đầu TK XX
-GV: Em biết gì về nước Lào ?
- GV nhận xét bổ sung
- GV yêu cầu HS theo dõi SGK
Phong trào đấu tranh chống Pháp
của nhân dân Campuchia, lập bảng
thống kê theo mẫu như phần CPC
- HS đọc các đoạn chữ nhỏ trong SGK
- HS dựa vào phần vừa học
để trả lời
- HS dựa vào những kiến thức
đã học ở lớp 10 kết hợp với kiến thức XH của mình để trảlời
- HS theo dõi SGK lập bảng tại lớp huặc để về nhà làm
5 Phong trào đấu tranh chống TD Pháp của ND Lào đầu TK XX
* Bối cảnh lịch sử :
- Giữa TK XIX CĐPK suy yếu Lào phải thuần phục Thái Lan
- 1893 bị TD Pháp XL trở thành thuộc địa của Pháp
Tên khởi nghĩa Thời gian Địa bàn hoạt động Kết quả
- Khởi nghĩa Pha-ca-đuốc
- Khởi nghĩa Ong Kẹo và
- Cao nguyên Bô-lô-ven
- Bắc Lào, Tây Bắc VN
- Thất bại
- Thất bại
- Thất bại
- GV mở rộng giảng về cuộc khởi
nghĩa Ong Kẹo
-H: Em hãy nhận xét chung về
PTĐT chống TD Pháp của ND Lào
– CPC
- GV nhận xét bổ sung, kết luận
-GV: Trong k/vực ĐNA, Thái Lan
- HS theo dõi trả lời:
- Hình thức ĐT khởi nghĩa VT
- PTĐT của ND Lào– CPC diễn
ra liên tục, sôi nổi nhưng còn mang tính tự phát
Trang 18Trường THPT số 2 An Lão Giáo án Lịch sử 11
15’
là nước duy nhất thoát khỏi thân
phận thuộc địa để hiểu được tại sao
trong bối cảnh chung của C/Á,
TLan không bị XL mà vẫn giữ
được độc lập Lớp cùng tìm hiểu về
Xiêm giữa XIX đầu XX
* Hoạt động 3: Xiêm (Thái Lan)
giữa thế kỷ XIX đầu Tkỷ XX
- GV giới thiệu đôi nét về Thái Lan
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu bối
cảnh lịch sử TL từ giữa XVIII đến
giữa XIX trong SGK và trình bày
trước lớp
- GV nhận xét bổ sung, kết luận
- GV phát phiếu học tập nội dung :
Những chính sách cải cách của
Ra-ma V ở Xiêm
- GV gọi đại diện các nhóm trả lời,
nhận xét bổ sung, kết luận
- Nội dung cải cách :
- Kinh tế :
- Chính trị :
- Quân đội, tòa án, trường học
- XH :
- Đối ngoại:
-GV : Tính chất của những chính
sách cải cách của Ra-ma V ?
- Tính chất: Cải cách mang t/chất
CMTS không triệt để
ĐD
- HS cùng trao đổi đàm thoại với GV
- HS theo dõi SGK trả lời
- HS tiến hành thảo luận theo yêu cầu của GV, cử đại diện nhóm trả lời
- Nội dung cải cách :
- Kinh tế : + Nông nghiệp:
+ Công thươmg nghiệp :
- Chính trị :
- Quân đội, tòa án, trường học
- XH :
- Đối ngoại:
- HS dựa vào phần vừa học
để trả lời
- Thể hiện T2 yêu nước và T2
ĐK của ND 3 nước ĐD
6 Xiêm (Thái Lan) giữa thế
kỷ XIX đầu Tkỷ XX
* Bối cảnh lịch sử :
- 1752 triều đại Ra-ma được thành lập, thực hiện đóng cửa
- Giữa XIX đứng trước sự đe dọa XL của phương Tây,
Ra-ma IV đã thực hiện mở cửa buôn bán với nước ngoài
- Ra-ma V đã t/hiện nhiều chính sách cải cách
* Nội dung cải cách :
- Kinh tế :+ N2 :+giảm thuế ruộng, xóa bỏ c/độ lao dịch + CTNghiệp : K/khích tư nhân
bỏ vốn k/doanh, x/dựng nhà máy, mở hiệu buôn, ngân hàng
- Chính trị : theo k/mẫu PTây + Đứng đầu N2 vẫn là vua
- Quân đội, tòa án, trường học được c/cách theo PTây
- XH : xóa bỏ c/độ nô lệ vì nợ
GP người LĐ
- Đối ngoại:+ Mềm dẻo: “ngoại giao cây tre”
+ Lợi dụng vị trí nước đệm + Lợi dụng >< giữa A – P => lựa chiều có lợi để giữ chủ quyền đất nước
- Tính chất: Cải cách mang t/chất CMTS k0 triệt để
4 Củng cố và hướng dẫn học tập : 3’
- Nguyên nhân PTĐTGPDT ở ĐNA là do ách thống trị, bóc lột tàn bạo của CNTD
- Cuối TK XIX đầu TK XX PTGPDT ở ĐNA bùng nổ mạnh mẽ nhưng đều thất bại, song sẽ tạo điều kiện tiền đề để cho những giai đoạn sau
- Nhờ cải cách mà Xiêm là nước duy nhất ở ĐNA không phải là rhuộc địa
- Dặn dò : Học bài cũ, đọc trước bài mới, làm câu hỏi bài tập trong SGK, sưu tầm tư liệu hình ảnh có liên quan đến bài học
IV RÚT KINH NGHIỆM
Trang 19
Trường THPT số 2 An Lão Giáo án Lịch sử 11
- Nắm được vài nét về châu Phi, khu vực Mĩ la tinh trước khi bị xâm lược
- Hiểu được quá trình các nước ĐQ xâm lược và chế độ TD ở châu Phi, Mĩ la tinh
- PTĐT giành độc lập của châu Phi, Mĩ la tinh cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX
II THIẾT BỊ VÀ TÀI LIỆU DẠY HỌC
- Bản đồ châu Phi, bản đồ khu vực Mĩ la tinh, tranh ảnh tài liệu có liên quan
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức : 1’
2 Kiểm tra bài cũ : 5’
H: Tại sao ĐNA trở thành đối tượng XL của TB phương Tây ?
TL:
- Các nước TB cần thị trường, thuộc địa đẩy mạnh xâm lược thuộc địa
- ĐNA là một khu vực rộng lớn, đông dân, giàu tài nguyên, có vị trí chiến lược quan trọng Từ giữa TK XIX CĐPK lâm vào khủng hoảng triền miên TDPT mở rộng việt hoàn thành việt xâm lược ĐNA
3 Dẫn dắt vào bài mới : 1’
Nếu thế kỷ XVIII thế giới chứng kiến sự thắng thế của CNTB đối với CĐPK, thì TK XIX là TK tăng cường xâm chiếm thuộc địa của các nước TB Âu – Mĩ Cũng như C/Á, C/Phi và khu vực MLT không tránh khỏi cơn lốc XL đó Để hiểu được CNTD đã XL và thống trị C/Phi như thế nào, ND các DT ở đây đã đấu tranh chống CNTD như thế nào ? Chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay
4 Tiến trình tổ chức dạy học
15 * Hoạt động 1: Châu Phi
- GV dùng lược đồ C/Phi cuối
XIX đầu XX giới thiệu đôi nét
về châu Phi
- H : Các ĐQ xâm lược phân
chia châu Phi như thế nào ?
- GV bổ sung về kênh đào Xuyê
- GV dùng lược đồ thuộc địa của
các nước ĐQ ở C/Phi cuối XIX
đầu XX Yêu cầu HS quan sát
lược đồ, SGK và nhận xét: C/Phi
chủ yếu là thuộc địa của nước
nào ? Nước nào có ít thuộc địa
- HS theo dõi suy nghĩ tìm câu trả lời
+Anh : Nam Phi, Ai Cập, Đông Xu-đăng,
+ Pháp : Tây Phi, miền xích đạo C/Phi, Ma-đa-gat-xca,
+ Đức : Camơrun, Tôgô, Tây Nam Phi, Tadania
Trang 20Trường THPT số 2 An Lão Giáo án Lịch sử 11
- GV yêu cầu HS theo dõi SGK
lập bảng niên biểu diễn biến
PTĐT của C/Phi
- GV dùng bảng đã làm sẵn để
làm thông tin phản hồi
- HS theo dõi SGK tự lập bảng
+ Bỉ: Công-gô+ Bồ Đào Nha: Môdămbích, Ănggôla và một phần Ghinê
=> Đầu XX việc phân chia thuộc địa giữa các ĐQ ở C/Phi căn bản đãhoàn thành
* Các cuộc đấu tranh tiêu biểu của
- 01/3/1896 Italia thất bại, Êtiôpia giữ được độc lập cùng với Libêria là những nước C/Phi giữ được độc lập ở cuối XIX đầu XX
- GV giới thiệu đôi nét về MLT
- GV sau khi xâm lược MLT,
CNTD đã thiết lập chế độ thống
trị phản động, gây ra nhiều tội ác
dã man, tàn khốc
- GV minh họa:
- GV yêu cầu HS theo dõi SGK
lập bảng niên biểu cuộc ĐT
chống TD TBN, BĐN giành độc
lập theo nội dung : Thời gian, tên
nước, năm giành độc lập
- GV dùng bảng đã làm sẵn để
làm thông tin phản hồi
- HS theo dõi suy nghĩ tìm câu trả lời
- HS quan sát lược đồ, SGK
và nhận xét
- HS theo dõi SGK lập bảngniên biểu cuộc ĐT chống
TD TBN, BĐN giành độc lập theo nội dung : Thời gian, tên nước, năm giành độc lập
- Kết quả: PT chống TD của ND C/Phi hầu hết thất bại
- Do chênh lệch LL, trình độ tổ chức thấp, bị TD đàn áp
- Ý nghĩa: Thể hiện tinh thần yêu nước tạo tiền đề cho giai đoạn đầu XX
2 Khu vực Mĩ La-tinh
- Mĩ La-tinh bao gồm toàn bộ vùng Trung và Nam C/Mĩ và quần đảo của vùng Ca-ri-bê
- Trước khi bị XL MLT là kvực có lsử vhóa lâu đời, giàu tài nguyên
* Chế độ TD ở Mĩ La-tinh:
- Đầu XIX, đa số các nước MLT đều là thuộc địa của TBN và BĐN
- CNTD đã thiết lập chế độ thống trị phản động, dã man, tàn khốc
=> Cuộc ĐTGPDT diễn ra quyết liệt
Trang 21Trường THPT số 2 An Lão Giáo án Lịch sử 11
* PTĐT giành độc lập :
- Cuối TK
XVIII
- 20 năm đầu
TK XIX
- Ở Haiti bùng nổ cuộc đấu tranh (1791)
- PTĐT diễn ra sôi nổi quyết liệt các quốc gia độc lập ở MLT lần lược hình thành
- 1803 giành thắng lợi Haiti trở thành nước CH da đen đầu tiên ở Nam Mĩ Cổ vũ PTĐT ở MLT
- Các quốc gia độc lập ra đời: Mêhicô (1821) Áchentina (1816) Urugoay (1828) Paragoay (1811) Braxin (1822), Pêru (1821) Côlômbia (1830), Ecuađo (1830)
- H: Em hãy nhận xét về
PTGPDT ở MLT ?
- GV nhận xét, bổ sung, kết luận
- H: Sau khi giành độc lập từ tay
TBN và BĐN, tình hình MLT
như thế nào ?
- GV yêu cầu HS theo dõi SGK
để thấy được tình hình MLT sau
khi giành độc lập và thấy được
âm mưu thủ đoạn của Mĩ với
khu vực này
- GV kết luận
- Mĩ âm mưu biến MLT thành
“sân sau”
- Thủ đoạn thực hiện
=> MLT trở thành thuộc địa kiểu
mới của Mĩ
- HS dựa vào bảng thống kê
và lược đồ để trả lời
- HS theo dõi suy nghĩ tìm câu trả lời
- HS theo dõi SGK suy nghĩ
để thấy được tình hình MLT sau khi giành độc lập và thấy được âm mưu thủ đoạn của Mĩ với khu vực này
* Tình hình MLT sau khi giành độc lập và chính sách bành trướng của Mĩ
- Sau khi giành độc lập các nước MLT có bước tiến bộ về Kinh tế, XH
- Mĩ âm mưu biến MLT “sân sau” để thiết lập nền thống trị độc quyền của Mĩ ở MLT
- Thủ đoạn thực hiện : + Ra học thuyết “C/Mĩ của người C/Mĩ” Tlập t/c “Liên Mĩ”
+ Gây chiến và hất cẳng TBN khỏi MLT
+ Thực hiện c/sách cái gậy lớn và ngoại giao đôla để khống chế MLT
=> MLT trở thành thuộc địa kiểu mới của Mĩ
5 Củng cố và hướng dẫn học tập : 3’
- CNTD đã XL và thống trị châu Phi như thế nào ?
- Nhân dân các DT ở đây đã đấu tranh chống CNTD ra sao ?
- Dặn dò : Học bài cũ, đọc trước bài mới Sưu tầm tranh ảnh, những mẫu chuyện về CTTG thứ I (1914 – 1918)
IV RÚT KINH NGHIỆM
Trang 22
Trường THPT số 2 An Lão Giáo án Lịch sử 11
CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT (1914 - 1918)
CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT (1914 - 1918)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức
- Hiểu được nguyên nhân dẫn đến chiến tranh thế giới thứ nhất
- Nắm được diễn biến chủ yếu, tính chất, kết cục của chiến tranh
II THIẾT BỊ VÀ TÀI LIỆU DẠY HỌC
- Lược đồ chiến tranh TG thứ nhất
- Bảng thống kê kết quả của chiến tranh
- Tranh ảnh lịch sử về chiến tranh TG thứ nhất, tài liệu có liên quan
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức : 1’
2 Kiểm tra bài cũ : 5’
H: Em hãy nhận xét về PTGPDT ở MLT ?
TL: - Sau khi giành độc lập các nước MLT có bước tiến bộ về Kinh tế, XH
- Mĩ âm mưu biến MLT thành “sân sau” để thiết lập nền thống trị độc quyền của Mĩ ở MLT
- Thủ đoạn thực hiện :
+ Đưa ra học thuyết “Châu Mĩ của người Châu Mĩ”, thành lập tổ chức “Liên Mĩ”
+ Gây chiến và hất cẳng TBN khỏi MLT
+ Thực hiện chính sách cái gậy lớn và ngoại giao đôla để khống chế MLT
=> MLT trở thành thuộc địa kiểu mới của Mĩ
3 Dẫn dắt vào bài mới : 1’
Từ 1914 – 1918 nhân loại đã trải qua một cuộc CTTG tàn khốc, lôi cuốn hàng chục nước tham gia, lan rộng khắp các châu lục, tàn phá nhiều nước, gây nên những thiệt hại lớn về người và của Để hiểu được nguyên nhân nào dẫn đến chiến tranh, diễn biến, kết cục của chiến tranh chúng ta cùng tìm hiểu bài 6 : CTTG I (1914 – 1918)
4 Tiến trình tổ chức dạy học
15 * Hoạt động 1: Quan hệ quốc
tế cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ
+ Sự phân chia thuộc địa
1 Quan hệ quốc tế cuối thế
Trang 23Trường THPT số 2 An Lão Giáo án Lịch sử 11
hãy rút ra những đặc điểm mang
tính quy luật của CNTB
- GV bổ sung kết luận
- H: Sự phát triển khơng đều của
CNTB và sự phân chia thuộc địa
khơng đều sẽ dẫn đến hậu quả
tất yếu gì ?
- GV bổ sung kết luận
- GV yêu cầu HS theo dõi SGK
những cuộc chiến tranh giành
thuộc địa đầu tiên giữa các ĐQ,
sau đĩ nêu nhận xét
- GV bổ sung kết luận: Các cuộc
đấu tranh giành thuộc địa đã nổ
ra ở nhiều nơi vào cuối XIX đầu
XX và được ví như : “khúc dạo
đầu của bản hịa tấu đẫm máu,
đĩ là CTTG I”
- GV: Trong cuộc chạy đua
giành giật thuộc địa Đức là kẻ
hiếu chiến nhất quan hệ các
ĐQ ở C /Âu căng thẳng Đức đã
cùng Áo – Hung, Italia thành lập
“Phe liên minh”, năm 1882
chuẩn bị chiến tranh chia lại TG
- GV bổ sung kết luận: Đầu TK
XX ở châu Âu hình thành 2 khối
quân sự đối đầu nhau
- H: Qua tìm hiểu mối quan hệ
quốc tế thế kỷ XIX đầu XX , em
hãy rút ra đặc điểm nổi bật trong
quan hệ quốc tế thế kỷ XIX đầu
XX là gì ? Nguyên nhân sâu xa
của chiến tranh ?
- CNTB p/triển theo q/luật K0
đều làm thay đổi s/sánh LL giữa các ĐQ ở cuối XIX đầu XX
- Sự phân chia thuộc địa giữa các ĐQ cũng K0 đều ĐQ già (Anh, Pháp) nhiều thuộc địa
ĐQ trẻ (Đức, Mĩ) ít thuộc địa
- HS suy nghĩ trả lời
- HS theo dõi SGK, và phát biểu nhận xét của mình
- HS theo dõi SGK, suy nghĩ trả lời
+ Chiến tranh Trung – Nhật (1894 - 1895)
+ Chiến tranh Mĩ – TBN (1898)
+ Chiến tranh Anh – Bơ-ơ (1899 - 1902)
+ Chiến tranh Nga – Nhật (1904 - 1905)
- HS theo dõi SGK, suy nghĩ trả lời
- HS dựa vào phần vừa học suy nghĩ tìm câu trả lời
- HS lập bảng thống kê theo hướng dẫn của GV
sâu sắc so sánh LL giữa các
ĐQ ở cuối XIX đầu XX
- Sự phân chia thuộc địa giữa các ĐQ cũng khơng đều ĐQ già (Anh, Pháp) nhiều thuộc địa ĐQ trẻ (Đức, Mĩ) ít thuộc địa
=> Mâu thuẫn giữa các ĐQ về vấn đề thuộc địa nảy sinh và ngày càng gay gắt
- Các cuộc đấu tranh giành thuộc địa đã nổ ra ở nhiều nơi
- Trong cuộc chạy đua giành giật thuộc địa Đức là kẻ hiếu chiến nhất Đức đã cùng Aùo –Hung, Italia thành lập “Phe liênminh”, năm 1882 chuẩn bị chiến tranh chia lại TG
- Để đối phĩ Anh đã ký với Nga và Pháp những hiệp ước tay đơi hình thành phe hiệp ước(đầu XX)
- Cả 2 khối quân sự đối đầu điên cuồng chạy đua vũ trang, chuẩn bị chiến tranh chia lại
TG => chiến tranh ĐQ khơng thể tránh khỏi
- Nguyên cớ trực tiếp của chiếntranh là do một phần tử Xéc-bi
ám sát hồng thân kế vị ngơi vua Áo - Hung
2 Diễn biến của chiến tranh
a Giai đoạn thứ nhất của chiến tranh (1914 - 1916)
- 1914 - Ở phía Tây: đêm 03/8 Đức tràn vào
Bỉ, đánh sang Pháp
- Cùng lúc ở phía Đơng: Nga tấn cơng
- Đức chiếm được Bỉ, một phần nước Pháp uy hiếp thủ đơ Pa-ri
- Cứu nguy cho Pa-ri
Trang 24Trường THPT số 2 An Lão Giáo án Lịch sử 11
- Trong 1917 chiến sự diễn ra trên cả 2
MT Đông và Tây Âu
- Có lợi hơn cho phe Hiệp ước
- Hai bên ở vào thế cầm cự
- Chính phủ Xô viết thành lập
- Nga rút khỏi chiến tranh
- Một lần nửa Pa-ri bị uy hiếp
- Đồng minh của Đức đầu hàng : Bugari29/9, Thổ Nhĩ Kỳ 30/10, Áo – Hung 2/11
- Nền quân chủ bị lật đổ
- Chiến tranh kết thúc10
- GV dẫn dắt: CTTG I đã để lại
hậu quả gì ? Chúng ta cùng tìm
hiểu kết cục chiến tranh
* Hoạt động 3: Hậu quả của
Chiến tranh thế giới thứ nhất
- GV trình bày hậu quả của
chiến tranh
H: Kết cục của chiến tranh gợi
cho em suy nghĩ gì ?
- GV giáo dục HS tư tưởng yêu
HB, ngăn chặn nguy cơ chiến
tranh, sẵn sàng đấu tranh vì nền
HB thế giới
- Qua nguyên nhân, diễn biến,
kết cục của chiến tranh, em hãy
rút ra tính chất của CTTG I ?
- GV nhận xét kết luận
- HS phát biểu cảm nghĩ của mình về kết cục của chiến tranh
- Căm ghét CNTD và chiến tranh
85 tỉ đôla
- CM tháng 10 Nga thành công đánh dấu bước chuyển biến lớntrong cục diện TG
- Tính chất, kết cục của chiến tranh
- Dặn dò : Học bài cũ, đọc trước bài mới, sưu tầm tranh ảnh, các tác phẩm văn học, nghệ thuật của thời
kỳ cận đại
IV RÚT KINH NGHIỆM
Trang 25
Trường THPT số 2 An Lão Giáo án Lịch sử 11
Ngày soạn : 12/10/2008 Chương III
NHỮNG THÀNH TỰU VĂN HÓA THỜI CẬN ĐẠI
- Biết sử dụng phương pháp đối chiếu, so sánh các sự kiện
- Biết trình bày một vấn đề có tính lôgic
- Biết tổng kết kinh nghiệm rút ra bài học
II THIẾT BỊ VÀ TÀI LIỆU DẠY HỌC
- Cho HS sưu tầm tranh ảnh, các tác phẩm văn học, nghệ thuật của thời kỳ cận đại từ TK XVII đến đầu XX
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức : 1’
2 Kiểm tra bài cũ : 5’
H: Tính chất, kết cục của chiến tranh thế giới thứ nhất ?
- CM tháng 10 Nga thành công đánh dấu bước chuyển biến lớn trong cục diện TG
3 Dẫn dắt vào bài mới : 1’
- Thời cận đại CNTB đã thắng thế trên phạm vi thế giới CNTB chuyển lên CNĐQ bên cạnh những mâu thuẫn, những bất công trong XH cần lên án thì đây cũng là thời kỳ đạt được nhiều thành tựu trong các lĩnh vực văn học – nghệ thuật, KHKT Bài học này sẽ giúp các em nhận thức đúng những vấn đề này
4 Tiến trình tổ chức dạy học
15 * Hoạt động 1: Sự phát triển
của nền văn hóa mới trong
buổi đầu thời cận đại đến giữa
TK XIX - HS theo dõi SGK, suy nghĩ trả lời
1 Sự phát triển của nền văn hóa mới trong buổi đầu thời cận đại đến giữa TK XIX
- Kinh tế các nước có điều kiện