1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

bài giảng ctxh với HIV/mại dâm

30 281 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 862,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

bài giảng ctxh với HIV/mại dâmbài giảng ctxh với HIV/mại dâmbài giảng ctxh với HIV/mại dâmbài giảng ctxh với HIV/mại dâmbài giảng ctxh với HIV/mại dâmbài giảng ctxh với HIV/mại dâmbài giảng ctxh với HIV/mại dâmbài giảng ctxh với HIV/mại dâmbài giảng ctxh với HIV/mại dâmbài giảng ctxh với HIV/mại dâmbài giảng ctxh với HIV/mại dâmbài giảng ctxh với HIV/mại dâmbài giảng ctxh với HIV/mại dâmbài giảng ctxh với HIV/mại dâmbài giảng ctxh với HIV/mại dâmbài giảng ctxh với HIV/mại dâmbài giảng ctxh với HIV/mại dâmbài giảng ctxh với HIV/mại dâmbài giảng ctxh với HIV/mại dâmbài giảng ctxh với HIV/mại dâmbài giảng ctxh với HIV/mại dâmbài giảng ctxh với HIV/mại dâmbài giảng ctxh với HIV/mại dâmbài giảng ctxh với HIV/mại dâm

Trang 1

Công tác xã hội với người nghiện ma túy

I Tổng quan về tình hình nghiện ma túy

1 Tình hình nghiện ma túy trên thế giới

Việc lạm dụng chất gây nghiện trong đó có ma túy đã và đang làm gia tăngmối lo ngại về sức khỏe và xã hội cho nhiều quốc gia trên thế giới Ma túy và lạmdụng chất gây nghiện này được xem là vấn đề mang tính toàn cầu gây ra nhiều tổnthất về nguồn lực xã hội như kinh tế, con người, rối loạn an ninh trật tự an toàn xãhội và làm giảm giá trị và chất lượng cuộc sống Theo Tổ chức Y tế Thế giới(WHO) trong Báo cáo hàng năm về ma túy, năm 1985 trên thế giới có 48 triệungười nghiện ma túy, đến năm 1995 tăng lên 60 triệu người và đến cuối nhữngnăm của thập kỷ 90 là 180 triệu người, đến năm 2004/2005 có đến 200 triệu người

và đến năm 2009/2010 ước tính từ khoảng 141 triệu đến 272 triệu chiếm 6,1 %tổng dân số trong độ tuổi từ 15 đến 60 Trong đó có từ 125 đến 203 triệu người hútcần sa, 14,2 đến 20,5 triệu người nghiện côcain, từ 14 đến 57 triệu người sử dụngamphetamine, từ 12 đến 14 triệu người nghiện hêroin Bảng dưới đây cho thấy sốlượng người sử dụng các chất ma túy độ tuổi từ 15 đến 64 phân chia theo khu vựcnăm 2009 của Tổ chức Y tế Thế giới Những số liệu cho thấy số người nghiện ởkhu vực Châu Á nhiều nhất, sau đó đến Châu Mỹ, Châu Phi, Châu Âu và ChâuĐại dương

Nghiện ma túy gây tổn hại rất nhiều đến đời sống của con người Thứ nhất làảnh hưởng to lớn đến sức khỏe Theo WHO, năm 2009 Tỷ lệ người nhiễm HIVtrong số những người nghiện là 17,9% tương đương với 2.8 triệu người lạm dụng

ma túy dương tính với HIV Bên cạnh đó việc sử dụng chung bơm kim tiêm củangười nghiện cũng làm gia tăng tỷ lệ mắc viêm gan C với tỷ lệ khoảng 50% tươngtương với 8 triệu người Số người chết liên quan đến sử dụng ma túy trái phép ướctính lên đến từ 104.000 đến 263.000 người mỗi năm trong đó có khoảng một nửachết do sử dụng ma túy quá liều Bên cạnh đó ma túy còn gây mất trật tự xã hộivới tệ nạn buôn bán ma túy của các băng đảng tội phạm Sử dụng ma túy cũng gâytổn thất lớn về kinh tế Đơn cử như ở Anh năm 2010 có có hơn 13 nghìn ngườinghiện ma túy, đa phần là nghiện heroin, tiêu phí khoảng 15 tỷ bảng Anh/năm

Trang 2

Hơn 50% vụ phạm tội ở Anh có liên quan đến ma túy Chưa kể đến việc nhữngthành viên khác trong gia đình, cộng đồng và xã hội cũng chịu hậu quả của nghiện

ma túy làm cho chất lượng cuộc sống nói chung bị suy giảm Tại diễn đàn LiênHợp quốc, ngài Boutros Gali - nguyên Tổng Thư ký Liên Hợp quốc đã đánh giá:

"Trong những năm gần đây, tình trạng nghiện hút ma tuý đã trở thành hiểm hoạcủa toàn nhân loại Không một quốc gia, dân tộc nào thoát ra khỏi ngoài vòngxoáy khủng khiếp của nó để tránh khỏi những hậu quả do nghiện hút và buôn lậu

ma tuý gây ra Ma tuý đang làm gia tăng tội phạm, bạo lực, tham nhũng, vắt cạnkiệt nhân lực, tài chính, huỷ diệt những tiềm năng quí báu khác mà lẽ ra phải đượchuy động cho việc phát triển kinh tế - xã hội, đem lại ấm no, hạnh phúc cho mọingười Ma tuý đang làm suy thoái nhân cách, phẩm giá, tàn phá cuộc sống yên vuigia đình, gây xói mòn đạo lý, kinh tế, xã hội Nghiêm trọng hơn, ma tuý còn làtác nhân chủ yếu thúc đẩy căn bệnh thế kỷ HIV/DS ''

2 Tình hình sử dụng ma túy tại Việt nam

Tại Việt Nam, tại Hội nghị Tổng kết 10 năm công tác phòng chống Aids và tệnạn ma túy, mại dâm vào tháng 1 năm 2011, đánh giá trong 10 năm trở lại đây,tình hình sử dụng chất ma túy ở trong nước vẫn diễn biến hết sức phức tạp, sốngười nghiện ma túy tăng mạnh từ năm 2000 đến 2007 (khoảng 178.305 người),

từ năm 2007 đến nay, số người nghiện ma túy có xu hướng giảm (khoảng 146.731người) Đến năm 2010 tại 63 tỉnh, thành đã có 146.731 người nghiện ma tuý có hồ

sơ quản lý, giảm 26.872 người (15,47%) so với năm 2008 Trong đó người nghiện

ma tuý là cán bộ, công nhân viên chức là 1.386 người; 2.058 người là học sinh,sinh viên; người nghiện là nam giới chiếm 96,17% nữ giới là 3,83%

Đến cuối tháng 6/2011, cả nước có 149.900 người nghiện ma túy So vớicuối năm 1994, số người nghiện ma túy đã tăng khoảng 2,7 lần với mức tăng xấp

xỉ 6.000 người nghiện mỗi năm Mức độ lan rộng của lạm dụng may túy phủ khắpcác tỉnh thành trong cả nước Người nghiện ma túy đã có ở 63/63 tỉnh, thành phố,trong đó có 52 tỉnh, thành có người nghiện tăng, khoảng 90% quận, huyện, thị xã

và gần 60% xã, phường, thị trấn trên cả nước Độ tuổi của người nghiện ngày càng

"trẻ hóa": Năm 1995 tỷ lệ người nghiện ma túy dưới 30 tuổi chiếm khoảng 42%,đến năm 2001 là 57,7%, năm 2009 là 68,3% và cuối năm 2010 đã gần 70% Ngườinghiện là phụ nữ tăng từ 2% năm 2005 lên đến 5% vào thời điểm hiện nay Đa số

Trang 3

người nghiện ma túy có trình độ văn hóa thấp, khoảng 10% không biết chữ, 59%

có trình độ văn hóa từ tiểu học tới trung học cơ sở, Có khoảng 2/3 số người nghiệnchưa từng được đào tạo nghề; gần 20% đã được học nghề nhưng không được cấpbằng, chứng chỉ; khoảng 12% được đào tạo nghề một cách chính quy, được cấpbằng, chứng chỉ tốt nghiệp Đa số người nghiện ma túy không có nghề nghiệp ổnđịnh, sống chủ yếu từ nguồn hỗ trợ của gia đình, thu nhập hợp pháp chỉ bằng 1/3

Loại ma túy được sử dụng và hình thức sử dụng ma túy cũng có nhiều thay đổiphức tạp Thay cho thuốc phiện trong hơn 10 năm trước đây, heroin hiện là loại matúy được sử dụng chủ yếu ở Việt Nam, có tới 95% người nghiện thường xuyên sửdụng heroin trước khi tham gia cai nghiện Cách thức sử dụng ma túy cũng cónhiều thay đổi Nếu như năm 1995 chỉ có chưa đến 8% số người nghiện tiêm chích

ma túy và hơn 88% chủ yếu hút, hít thì tới cuối năm 2009, số người chích ma túychiếm hơn 75% tổng số người nghiện ma túy của cả nước Người nghiện chích matúy cũng là nhóm đối tượng chiếm tỷ lệ cao nhất trong số những người nhiễm HIV

ở Việt Nam, chiếm 41,1% Bên cạnh đó, xấp xỉ 50% số người nghiện được khảosát năm 2009 cho biết họ đã gặp những vấn đề về sức khỏe tâm thần như lo lắng,trầm cảm, mất ngủ, ảo giác, căng thẳng thần kinh trong 12 tháng trước khi thamgia cai nghiện, trong đó 11,4% thường xuyên hoặc luôn luôn gặp những vấn đềnhư vậy

Số lượng các vụ vi phạm pháp luật về buôn bán ma túy trong 10 năm qua màcác lực lượng chức năng đã phát hiện và triệt phá là hơn 122 nghìn vụ án với gần

200 nghìn đối tượng phạm tội về ma túy, thu giữ gần 1,9 tấn heroin, hơn 2,5 tấnthuốc phiện, 800 nghìn viên ma túy tổng hợp…Việc thực hiện các chủ trương, giảipháp về phòng chống ma tuý đã có những kết quả cao, đã bắt giữ 14.237vụ/21.086 đối tượng phạm tội về ma tuý; sổ lượng ma tuý thu giữ là heroin tăng27%, ma tuý tổng hợp tăng 11 lần Các hoạt động phòng chống ma túy đã và đangđược Chính phủ và các cơ quan đoàn thể đẩy mạnh Cụ thể công tác tuyên truyền,giáo dục, phòng chóng ma tuý, tổ chức cai nghiên và quản lý nghiện sau cai cũngđạt được nhiều kết cao (Theo Ủy ban quốc gia về phòng chống AIDS và phòngchống tệ nạn ma túy, mại dâm (UBQG), 2011) Tháng 6 năm 2011 được chọn làtháng hành động phòng chống ma túy trên cả nước Trong 6 tháng năm 2011, cảnước đã thực hiện xây dựng mới 695 xã, phường lành mạnh không có tệ nạn mai

Trang 4

dâm, nghiện ma túy (51/63 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; và đạt gần 70%

kế hoạch năm 2011 đã đăng ký) Xây dựng mới 124 Đội hoạt động xã hội tìnhnguyện cấp xã về phòng chống mại dâm, cai nghiện và quản lý sau cai, đạt41,34% kế hoạch năm 2011

3 Khái niệm ma tuý và một số khái niệm có liên quan

- Khái niệm ma tuý

Hiện nay có nhiều định nghĩa khác nhau về ma tuý Mỗi quốc gia, mỗi tổchức quốc tế có liên quan đều đưa ra khái niệm về ma tuý của mình Theo tổ chức

Y tế thế giới (WHO): ma tuý là thực thể hoá học hoặc thực thể hỗn hợp; khác vớitất cả những cái được đòi hỏi để duy trì tình trạng bình thường của cơ thể người,việc sử dụng những chất đó sẽ làm thay đổi chức năng sinh học của con người.Chương trình kiểm soát ma tuý Quốc tế Liên hợp quốc (UNDCP): ma tuý làchất có nguồn gốc tự nhiên hay tổng hợp khi thâm nhập vào cơ thể con người, sẽgây tác dụng làm thay đổi trạng thái, ý thức, trí tuệ, tâm trạng của người đó Nếudùng lặp lại nhiều lần sẽ làm cho người đó bị lệ thuộc vào nó, lúc đó gây tổnthương và nguy hại cho cá nhân và cộng đồng Ma tuý theo gốc Hán Việt có nghĩa

là “làm mê mẩn” hoặc “say tuý luý”, trước đây để chỉ các chất có nguồn gốc từcây thuốc phiện, có tác dụng gây ngủ và làm giảm đau, ngày nay, dùng để chỉ tất

cả các chất từ nguồn gốc tự nhiên hay tổng hợp có khả năng gây nghiện Theo từđiển tiếng Việt (từ điển tiếng Việt, NXB Đà Nẵng Trung tâm Từ điển học 1996,trang 583) thì Ma tuý là tên gọi chung các chất có tác dụng gây trạng thái ngâyngất, đờ đẫn, dùng quen thành nghiện

Bộ luật Hình sự được quốc hội thông qua ngày 21-12-1999, đã quy định cáctội phạm về ma tuý Theo đó, ma tuý bao gồm nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa, caocôca, lá hoa, quả cây cần sa, lá cô ca, quả thuốc phiện khô, quả thuốc phiện tươi,hêrôin, côcain, các chất ma tuý khác ở thể lỏng, các chất ma tuý khác ở thể rắn.Luật Phòng, chống ma tuý được Quốc hội thông qua ngày 9/12/2000 quyđịnh (điều 2) Chất ma tuý là các chất gây nghiện, chất hướng thần được quy địnhtrong các danh mục do Chính phủ ban hành

Trang 5

Như vậy, chất ma tuý được xác định và có tên gọi riêng trong khoa học.Danh mục các chất ma tuý, tiền chất và các chất hoá học dùng để điều chế các chất

ma tuý (bao gồm danh mục quy định trong Công ước 1961, 1971, 1988 của LiênHợp quốc về kiểm soát ma tuý) gồm 225 chất ma tuý và 22 tiền chất Để xác định

có phải là chất ma tuý hay không, hoặc là chất ma tuý gì thì phải trưng cầu giámđịnh

Từ quy định của Liên Hợp quốc và pháp luật Việt Nam chúng ta có thể hiểu:

Ma tuý là các chất có nguồn gốc tự nhiên hoặc tổng hợp, khi được đưa vào cơ thể con người, nó có tác dụng làm thay đổi trạng thái ý thức và sinh lý của người đó Nếu lạm dụng ma tuý, con người sẽ lệ thuộc vào nó, khi đó gây tổn thương và nguy hại cho người sử dụng và cộng đồng

- Một số khái niệm có liên quan

+ Chất gây nghiện: là chất kích thích hoặc ức chế thần kinh đễ gây tình trạng

nghiện đối với người sử dụng

+ Người nghiện ma túy:là người sử dụng chất ma túy, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần và lệ thuộc vào chất này ( Luật phòng, chống ma túy 23/2000/

QH 10)

- Khái niệm chất gây nghiện: Bất kỳ một chất hóa học nào khi đưa vào cơ thể

làm biến đổi chức năng thực thể và tâm lý (Theo: Tổ chức y tế thế giớiWHO)

Phân loại ma tuý

Hiện nay có nhiều cách phân loại ma tuý nhưng tất cả các cách phân loại chỉmang tính chất tương đối

- Phân loại theo nguồn gốc

+ Ma tuý có nguồn gốc tự nhiên (thảo mộc): Thuốc phiện và các chất khác

được điều chế từ thuốc phiện như herroin, Dolargan, Morphin; cây bồ đà; cô ca;cây lá khát; cây cà độc dược; cây dầu gai; một số loại nấm, xương rồng…

+ Các loại tân được gây nghiện

Dolargan, Promedol, Pethidie, Lemoran, Pentanyl…

Trang 6

+ Ma tuý có nguồn gốc tổng hợp

Methadone

- Phân loại theo tác động dược lý

+ Chất kích thích bao gồm nicotine (có trong thuốc lá), caffeine (có trong càphê và chè xanh), amphetamines và cocaine: có tác dụng làm gia tăng các hoạtđộng của hệ TKTƯ

+ Các chất an thần bao gồm ethanol (có trong các loại đồ uống có cồn),morphine, heroin, và diazepam: làm chậm hoạt động của hệ TKTƯ

+ Các chất ảo giác bao gồm cần sa (cannabis) và LSD (lysergic aciddiethylamide) có thể gây ra nhiều thay đổi về giác quan (nhìn, nghe, ngửi) và dẫntới thay đổi tâm trạng và suy nghĩ của người sử dụng

- Phân loại theo pháp luật

+ Loại ma tuý cấm dùng: theo nghị định của Chính phủ ban hành danh mụccác chất ma tuý và tiền chất, ví dụ: một số loại ma tuý thông dụng như: thuốcphiện và các chế phẩm từ thuốc phiện; coocain, cần sa; LSD; ATS…

+ Các loại thuốc có chất ma tuý hoặc có tính chất gây nghiện như ma tuýnhưng dùng để chữa bệnh phải được cơ sở y tế khám, bác sỹ cho đơn dùng như:Thuốc giảm đâu( morphin, dorlagan); thuốc giảm lo âu( sedusen); methadol; cácloại chất độc theo quy định của Bộ y tế; một số loại ma tuý bất hợp pháp có ở ViệtNam; hoa, quả nhựa cây thuốc phiện; cần sa; cocain; Amphetamin;Methamphetamin; ATS…

Khái niệm nghiện ma tuý

Một số người cho rằng: nghiện ma tuý cũng như nghiện thuốc lá, nghiệnrượu là do thói quen Về mặt sinh học cho rằng, nghiện ma tuý là một trạng tháinhiễm độc với cơ thể con người do người đó sử dụng một chất tự nhiên hay tổnghợp, gọi là chất ma tuý

Theo quan điểm phòng chống tệ nạn xã hội, nghiện ma tuý là một tệ nạn xãhội làm tổn hại đến sức khoẻ, nhân cách, ảnh hưởng xấu đến đời sống và trật tự antoàn xã hội

Trang 7

Theo tổ chức y tế thế giới (WHO): nghiện ma tuý là tình trạng lệ thuộc vềmặt tâm thần, thể chất hoặc cả hai Có nghĩa là, khi một người dùng lặp lại nhiềulần hoặc kéo dài một hay nhiều thứ thuốc sẽ bị lệ thuộc vào nó, tạo sự thèm muốnkhông cưỡng lại được, nếu không đáp ứng kịp thời sẽ bị vật vã, đau đớn.

Theo tổ chức DAYTOP quốc tế (tổ chức áp dụng phương pháp cai nghiệnphục hồi theo nguyên lý cộng đồng trị liệu): nghiện ma tuý là trạng thái rối loạntoàn bộ cơ thể người nghiện, bao gồm sự rối loạn về sinh lý, tâm lý- nhận thức vàrối loạn hành vi

Theo tổ chức sức khoẻ gia đình quốc tế (FHI): nghiện ma tuý là một rối loạnmãn tính, tái diễn, được biểu hiện bằng hành vi bắt buộc phải tìm kiếm và sử dụng

ma túy bất chấp những hậu quả bất lợi của việc sử dụng

II Đặc điểm tâm lý người nghiện ma túy

1 Đặc điểm sinh, tâm lý và xã hội của nhóm đối tượng

Nghiện ma túy thường kèm theo các rối loạn tâm thần đặc biệt là các rối loạnnhân cách, do đó, để kiểm soát và điều trị nghiện ma túy cần phải có cách canthiệp điều trị kết hợp Kết quả nghiên cứu Những người nghiện heroine thường cócác rối loạn tâm thần đi kèm, điển hình là rối loạn nhân cách chống đối xã hội vàtrầm cảm Các đặc điểm nhân cách thường thấy nhất ở những người nghiệnheroine là nhân cách chống đối xã hội (25%), trầm cảm (20%), hưng cảm nhẹ(13,75%), nghi bệnh (10%), nhân cách phân ly (10%), lo âu (7,5%) và nhân cáchtâm thần phân liệt (6,25%) Các đặc điểm chống đối xã hội thường gặp ở nhómnhững người nghiện dưới 30 tuổi (80%), trong khi các đặc điểm trầm cảm thườnggặp ở nhóm trên 30 tuổi (68,75%) Trong số những người nghiện độc thân, nhâncách chống đối xã hội chiếm 60%, những người nghiện đã kết hôn hoặc ly hôn/lythân thường có trầm cảm, lần lượt là 37,5% và 50%

Dấu hiệu chung

- Không thích giao tiếp

- Không để ý đến bề ngoài: quần, áo

- Quan trọng hóa qui chế xã hội

- Thay đổi bạn

Trang 8

- Thay đổi nhiều về cảm xúc (trầm nhược, hung hãn )

- Mất hứng thú đối với thể thao

- Thay đổi tính tình

- Cười vô cớ

- Hành vi dễ thương, nói dối

- Mùi thơm khác thường, dấu vết trên thân thể, quần áo

Những khó khăn mà người nghiện ma tuý đang phải đối mặt

- Người nghiện ma tuý bị xã hội kỳ thị, bị phân biệt đối xử, không đượccộng đồng chấp nhận

- Người nghiện ma tuý thường bị coi là tội phạm, là đồ bỏ đi và là mục tiêu

để xã hội trút bỏ sự giận dữ

- Cộng đồng luôn cho rằng nghiện ma tuý là vô phương cứu chữa, nhữngngười nghiện ma tuý là yếu kém về đạo đức; những người sử dụng ma tuý lànhững người nghiện ma tuý; nghiện ma tuý là tội phạm…

- Bản thân người nghiện ma tuý luôn tự kỳ thị, lo lắng cho tương lai

- Họ lo sợ bị người khác nói về việc sử dụng ma tuý

- Họ không có cơ hội nhiều trong việc tiếp cận các dịch vụ trợ giúp

- Những người nghiện có H thường rất khó khăn được chăm sóc khi ốmđau

III Chính sách, luật pháp của Việt Nam với người nghiện ma túy

Các văn bản của Bộ Chính trị, Ban Bí thư Trung ương Đảng về công tác phòng chống tệ nạn xã hội trong các năm qua:

- Chỉ thị số 33/CT-TW ngày 1/4/1994 về lãnh đạo phòng chống các tệ nạn xã

hội

Chỉ thị số 64-CT/TW ngày 25/12/1995 về tăng cường lãnh đạo, quản lý, lập lại trật

tự, kỷ cương trong các hoạt động văn hoá và dịch vụ văn hoá, đẩy mạnh bài trừmột số tệ nạn xã hội nghiêm trọng

Trang 9

- Chỉ thị số 06/CT-TW ngày 30/11/1996 về tăng cường lãnh đạo, chỉ đạocông tác phòng chống và khảo sát ma tuý.

- Các Nghị quyết Trung ương 5; Trung ương 6 (lần 2) quy định 55/QĐ-TW

về 19 điều cán bộ, đảng viên không được làm, trong đó có nhiều nội dung liênquan đến phòng chống tệ nạn xã hội, đó là thể hiện sự lãnh đạo kiên quyết, thườngxuyên của Đảng, góp phần xây dựng nền văn hoá Việt Nam tiên tiến, đậm đà bảnsắc dân tộc, xây dựng và chỉnh đốn Đảng, nâng cao phẩm chất, uy tín của tổ chứcĐảng

Qui định của các văn bản pháp qui nhà nước:

- Hiến pháp 1992, điều 61 “Nghiêm cấm sản xuất, vận chuyển, buôn bán,tàng trữ, sử dụng trái phép thuốc phiện và các chất ma tuý khác Nhà nước quyđịnh chế độ bắt buộc cai nghiện và chữa bệnh xã hội nguy hiểm”

- Luật Bảo vệ sức khoẻ nhân dân cũng qui định chế độ bắt buộc chữa bệnhđối với người nghiện ma tuý, điều 29 “Các cơ sở y tế phải tiến hành các biện phápbắt buộc chữa bệnh đối với người mắc bệnh tâm thần thể nặng, bệnh lao, phongđang thời kỳ lây truyền, bệnh lây nhiễm qua đường tình dục, bệnh nghiện ma tuý,bệnh SIDA và một số bệnh truyền nhiễm khác có thể gây nguy hại cho xã hội

- Nghị quyết 06/CP ra ngày 29/1/1993 của Chính phủ về “Tăng cường chỉđạo công tác phòng chống và kiểm soát ma tuý” đề ra các nhiệm vụ đấu tranhphòng chống tệ nạn ma tuý là:

- Cần phải đấu tranh kiên quyết chống các tệ nạn này bằng các biện pháptuyên truyền, vận động, giáo dục, kinh tế, xử lý hành chính và hình sự

- Đối với người nghiện, tổ chức cai nghiện thuốc phiện và các chất ma tuý,coi là biện pháp bắt buộc, như đã ghi tại Điều 29 Luật bảo vệ sức khoẻ nhân dân.Tuỳ theo tình hình thực tế từng nơi và từng loại đối tượng mà áp dụng các biệnpháp cai nghiện tại các trung tâm y tế của nhà nước, tại các cơ sở y tế tư nhân hoặccai nghiện tại nhà, đồng thời với dạy nghề, tạo việc làm và giải quyết các vấn đề

xã hội có liên quan

- Bộ luật Hình sự hiện hành (được Quốc hội khoá X thông qua ngày21/12/1999) có dành một chương XVIII “Các tội phạm về ma tuý” Trong đó có 4điều (197, 198, 199, 200) về các tội sử dụng trái phép chất ma tuý, tổ chức, chứa

Trang 10

chấp và cưỡng bức, lôi kéo người khác sử dụng trái phép chất ma tuý Khung hìnhphạt các tội này thấp nhất là 2 năm, cao nhất có thể tử hình Riêng điều 199 quiđịnh tội sử dụng trái phép chất ma tuý trong trường hợp người sử dụng trái phépchất ma tuý đã được giáo dục nhiều lần và đã bị xử lý hành chính bằng biện phápđưa vào cơ sở chữa bệnh bắt buộc mà còn tái phạm, tiếp tục sử dụng trái phép chấ

ma tuý Khung hình phạt tội này từ 3 tháng tới 5 năm

- Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính (ngày 2/7/2002) đã qui định các biệnpháp xử lý hành chính đối với người nghiện ma tuý như giáo dục tại xã, phường,thị trấn; đưa vào trường giáo dưỡng (người từ 12 tuổi tới dưới 18 tuổi); đưa vào cơ

sở chữa bệnh

- Các Nghị định 53/CP (ngày 28/6/1994) , 87/CP (12/12/1995) và 88/CP(14/12/1995), 49/CP (15/8/1996), 19/CP và 20/CP (4/1996), 34/NĐCP(28/3/2002), 56/NĐCP (15/5/2002) đều có những qui định cụ thể về xử phạt hànhchính đối với người nghiện ma tuý

- Luật Phòng, chống ma túy là đạo luật mang số 23/2000/QH10 do đượcQuốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam khóa X, kỳ họp thứ 8 thôngqua ngày 09 tháng 12 năm 2000 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 6 năm

2001 với nội dung quy định về phòng ngừa, ngăn chặn, đấu tranh chống tệ nạn matuý, kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma tuý, trách nhiệm của cánhân, gia đình, cơ quan, tổ chức trong phòng, chống ma tuý Luật đã được sửa đổivào năm 2008

Các văn bản quy định cai nghiện tại gia đình và cộng đồng.

- Nghị định số 56/2002/NĐ-CP, ngày 15/05/2002 của Chính phủ về tổ chức cai nghiện tại gia đình và cộng đồng (GĐ&CĐ): cho người nghiện ma tuý đăng kýcai nghiện tại GĐ&CĐ, không thuộc đối tượng đưa vào CSCB bắt buộc hoặc đanggiáo dục tại xã phường (Nghị định 163/2003/NĐ-CP ngày 19/12/2003 quy định chi tiết biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn); trường giáo dưỡng (Nghị định 142/2003/ NĐ-CP ngày 24/11/2003 của Chính phủ quy định áp dụng biện pháp

xử lý hành chính đưa vào trường giáo dưỡng); CSGD (Nghị định 76/2003/NĐ-CP, ngày 27/06/2003 quy định và hướng dẫn cụ thể việc áp dụng biện pháp đưa vào

cơ sở giáo dục), hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự

Trang 11

- Thông tư liên tịch số 01/2003/TTLT/BLĐTBXH-BYT-BCA, ngày

24/01/2003 hướng dẫn một số điều Nghị định 56 Trong đó thành lập tổ công tác giúp Chủ tịch UBND xã, phường tổ chức tiếp nhận cai nghiện ma tuý cho người nghiện tại gia đình và cộng đồng, theo một quy trình biểu mẫu thống nhất

Văn bản quy định các cơ sở khác về cai nghiện ma tuý:

- Nghị định số 147/2003/NĐ-CP ngày 02/12/2003 của Chính phủ quy định

về điều kiện, thủ tục cấp giấy phép và quản lý hoạt động của các cơ sở cai nghiện

ma tuý tự nguyện để cai nghiện cho người nghiện ma tuý tự nguyện Quy định cácđiều kiện được cấp giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy; thẩm quyền cấp giấyphép là Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; Quyền, trách nhiệm của cơ sở cainghiện và người cai nghiện được quy định rõ và trách nhiệm của các cơ quan quản

lý nhà nước

- Các văn bản quy định cai nghiện ma tuý tại các Cơ sở cai nghiện bắt buộc

- Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính, thông qua ngày 02/07/2002, có hiệulực ngày 01/10/2002, quy định: hình thức, biện pháp, thẩm quyền, thủ tục áp dụngcác biện pháp xử lý hành chính bao gồm các biện pháp:

- Giáo dục tại xã, phường, thị trấn (UBND xã, phường, thị trấn)

- Đưa vào trường giáo dưỡng (Công an)

- Đưa vào trường giáo dục (Công an)

- Đưa vào CSCB (LĐ-TB&XH, thuộc UBND tỉnh, thành phố)

- Quản chế hành chính (UBND xã, phường, thị trấn)

- Thời hạn áp dụng biện pháp đưa vào CSCB: Người nghiện ma tuý từ 1năm đến 2 năm (24 tháng)

- Nghị định 20/CP (13/04/1996) ban hành quy chế về CSCB quy định: Thủtục, chế độ đưa người vào CSCB, tổ chức CSCB và trách nhiệm của các cơ quanNhà nước; Ngành LĐ-TB&XH ở địa phương quản lý mạng lưới cơ sở này (Chuẩn

bị có văn bản thay thế)

Lĩnh vực cai nghiện, phục hồi:

Trang 12

- Thông tư 30/1999/TTLT/BLĐTBXH-BYT ngày 25/12/1999 hướng dẫnquản lý các hoạt động y tế ở các Cơ sở chữa bệnh thuộc ngành LĐTBXH.

- Thông tư 31/1999/TTLT/BLĐTBXH-BYT ngày 20/12/1999 hướng dẫn quytrình cai nghiện, phục hồi sức khoẻ, nhân cách cho người nghiện

Lĩnh vực tài chính:

- Nghị định số 10/2002/NĐ-CP (16/01/2002) về chế độ tài chính áp dụng chocác đơn vị sự nghiệp có thu và Thông tư 25/2002/TT-BTC (21/03/2002) của

Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 10/2002/NĐ-CP

- Thông tư số 45/2002/TTLT-BTC-LĐTBXH (16/05/2002) hướng dẫn quản

lý tài chính đối với các CSCB

Lĩnh vực chế độ, chính sách:

- Quyết định số 25/2002/QĐ-TTg (01/02/2002) về một số chế độ, chính sáchđối với cán bộ làm việc tại các cơ sở chữa bệnh

- Thông tư liên tịch số 12/2002/TTLT-BLĐTBXH-BTC (12/07/2002) hướngdẫn chế độ, chính sách đối với cán bộ làm việc tại CSCB

IV Các hoạt động dịch vụ trợ giúp người nghiện ma tuý

Hiện nay tại Việt Nam đã có những hoạt động hỗ trợ người nghiện ma túythông qua nhiều hoạt động và mô hình giúp đỡ khác nhau Hoạt động đã và đang

hỗ trợ, giải quyết vấn đề cho người nghiện ma tuý là:

Thiết lập và tổ chức thực hiện các chương trình kiểm soát, phòng ngừa vàchữa trị/ giảm tác hại

Đối với người nghiện ma túy

- Hỗ trợ tổ chức và triển khai chương trình cai nghiện tại gia đình, tại cộngđồng(ngoại trú)

- Đưa người nghiện đến các trung tâm cai nghiện cho họ điều trị cắt cơn,tham gia các chương trình giáo dục, dạy nghề ở trung tâm

- Cung cấp dịch vụ điều trị ma tuý bằng thuốc thay thế, các chương trìnhgiảm tác hại

Trang 13

- Cung cấp các dịch vụ tham vấn tâm lý xã hội cho đối tượng để họ cóquyết tâm cai, vượt qua những rối loạn về tâm lý, thần kinh và chỉnh sửa hành viứng xử trước, trong và sau quá trình cai nghiện.

- Tổ chức các lớp học kỹ năng giúp đối tượng có thể kiểm soát được căngthẳng thần kinh (stress), kiểm soát sự giận giữ nhằm tránh gây ra những tổnthương cho người thân và gia đình

- Tìm kiếm và kết nối đối tượng với các nguồn lực giành cho đối tượng ví

dụ như chương trình học nghề miễn phí

- Hỗ trợ chương trình tái hòa nhập cộng đồng cho đối tượng như hỗ trợ tìmkiếm việc làm, hay vay vốn tập trung sản xuất tăng thu nhập đảm bảo ổn định cuộcsống

- Tổ chức các nhóm tự giúp trong và sau quá trình cai nghiện để đối tượng

có cơ hội chia sẻ, học hỏi và cùng giúp đỡ nhau vượt qua khó khăn

Đối với gia đình người nghiện

- Cung cấp kiến thức vể ma túy, cách thức chăm sóc, hỗ trợ người nghiện

- Giúp gia đình chuẩn bị tâm thế đón nhận và hỗ trợ đối tượng hồi gia, táihòa nhập cộng đồng

Đối với cộng đồng

Trang 14

- Thực hiện các chương trình giáo dục nhằm nâng cao nhận thức của mọingười trong cộng đồng, tại các trường học, công sở về vấn đề ma tuý và những hệluỵ của ma tuý đối với người nghiện và người xung quanh;

- Hỗ trợ, vận động cộng đồng hiểu biết về vấn đề sử dụng các chất gâynghiện, không có hành vi kỳ thị, phân biệt đối xử với người nghiện

Đối với xã hội

- Thực hiện vận động chính sách cho người nghiện nhằm đáp ứng nhu cầu

hỗ trợ của đối tượng và gia đình

- Góp phần xây dựng các chính sách xã hội và pháp luật liên quan đến hỗ trợngười nghiện và gia đình

V Những can thiệp công tác xã hội hiệu quả

1 Trị liệu cá nhân

Can thiệp động lực là một loại can thiệp đặc thù được thiết kế để tăng cườngtính cam kết của người sử dụng ma túy trong việc hạn chế sử dụng ma túy Đàotạo tự kiểm soát hành vi (BSCT) là một phương pháp điều trị có thể được sử dụngcho mục tiêu kiêng nhịn hoặc sử dụng có điều độ Đào tạo tự kiểm soát hành vibao gồm việc điều chỉnh giới hạn việc sử dụng, giám sát và phát triển các kỹ năngđối phó để quản lý các tình huống

Dự phòng tái nghiện thường có trong các hình thức của trị liệu nhóm Thành

phần của nó bao gồm kỹ năng tự kiểm soát việc uống rượu hoặc sử dụng ma tuýhay kêu gọi sử dụng ma tuý, kiểm soát các tình huống nguy cơ cao, đánh giá kỹnăng đối phó hiện tại của khách hàng và huy động nguồn lực hiệu quả, phát triểncác chiến lược đối phó và kế hoạch quản lý các tình huống nguy cơ cao, và phát

Trang 15

triển hoặc tăng cường lối sống cân bằng với sự quan tâm tới việc nên làm và ýmuốn.

Đối phó và đào tạo kỹ năng xã hội(CSST) thườngbao gồmcác kỹ năng quản

lý sự tương tác và kỹ năng quản lý tâm trạng, đặc biệt là khi chúng liên quan đến

việc sử dụng Chủ đề có thểbao gồmviệcđối phóvới cơn thèm nhớ vàuống rượuhoặc ma túy liên quan đến suy nghĩ, giải quyết vấn đề, quản lý sự tức giận, quyếtđoán,cho và nhậnnhững lời chỉ trích, lập kế hoạch chotrường hợp khẩn cấp, đốiphóvớisai sót, và quản lýsuy nghĩ tiêu cực

3 Can thiệp cấp độ cộng đồng

Can thiệp cấp độ cộng đồng có thể là từ việc can thiệp sử dụng những thành

tố trong môi trường bên ngoài để điều trị cá nhân hoặc các nhóm nhỏ cho đến việc huy động toàn bộ cộng đồng để can thiệp

Cách tiếp cận củng cố dựa vào cộng đồng (CRA) là một phương pháp điều trị hành vi sử dụng những củng cố từ môi trường (xã hội, giải trí, dạy nghề, gia đình) để can thiệp vào các vấn đề nghiện ma tuý.

Chiến lược điều trị được lựa chọn từ 1 lĩnh vực rộng lớn bao gồm cả đào tạo kỹ năng đối phó, đào tạo việc làm, câu lạc bộ xã hội, liệu pháp hôn nhân,

dự phòng tái nghiện, và tư vấn xã hội và giải trí, phụ thuộc vào đánh giá của các tiền sử sử dụng và hậu quả của việc sử dụng ma tuý của một cá nhân.

4 Dự phòng

Can thiệp dự phòng có thể nhằm hướng tới nhiều cấp độ, từ cá nhân và gia đình, đến các can thiệp thực hành trực tiếp cho cộng đồng Có thể thấy những can thiệp này trong các chương trình phối hợp cộng đồng, và toàn bộ một quốc gia.Các can thiệp công cộng Chính sách về ma túy thường được chia thành hai loại chính: giảm cung và giảm cầu

Cộng đồng, giáo dục, và xây dựng kỹ năng can thiệp

Ngày đăng: 29/08/2017, 21:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w