- GV cho HS quan sát hình 1.3a sgk, tranh ảnhcác đồ dùng điện, điện tử, các loại máy và thiết bị dùng trong sinh hoạt và đời sống cùng với các bản hướng dẫn, sơ đồ bản vẽ của chúng.. - H
Trang 1Ngày soạn: 18/8/2012
Ngày dạy: 21/8/2012
Chương I: BẢN VẼ CÁC KHỐI HèNH HỌC
Tiết 1: VAI TRề CỦA BẢN VẼ KỸ THUẬT TRONG SẢN XUẤT VÀ ĐỜI SỐNG
I MỤC TIấU:
Thụng qua bài giảng nhằm giỳp HS:
- HS biết dược vai trũ của bản vẽ kĩ thuật đối với sản xuất và đời sống
- HS cú nhận thức đỳng đối với việc học mụn vẽ kỹ thuật
- Tạo cho HS niềm say mờ học tập bộ mụn
II CHUẨN BỊ:
1 HS chuẩn bị:
Chuẩn bị đồ dựng học tập và cỏc dụng cụ cần thiết
2 GV chuẩn bị:
- Tranh vẽ hỡnh 1.1 ;1.2 ; 1.3 sgk
- Cỏc mụ hỡnh sản phẩn cơ khớ
III.hoạt động dạy học :
1 Ổn định lớp:
2 Bài mới:
GTB: Xung quanh ta cú rất nhiều sản phẩm, từ chiếc đinh ,đến ngụi nhà
… Vậy, những sản phẩm đú được làm ra như thế nào ? Đú là nội dung của bài học hụm nay
HĐ 1 :Tỡm hiểu bản vẽ kĩ thuật đối với sản xuất.
- GV cho HS quan sỏt hỡnh 1.1, đặt cõu hỏi:
+ Trong giao tiếp hằng ngày con người dựng
những phương tiện gỡ ?
- Kết luận:: Hỡnh vẽ là một phương tiện quan
trong dựng trong giao tiếp.
+ Để chế tạo hoặc thi cụng 1 sản phẩm đỳng
như ý muốn của người thiết kế thỡ người thiết
kế phải thể hiện nú bằng cỏi gỡ ?
+ Người cụng nhõn khi chế tạo cỏc sản phẩm
thỡ căn cứ vào cỏi gỡ ?
+ Thảo luận về tầm quan trọng của bản vẽ kĩ
thuật đối với sản xuất?
- YC đại diện HS trả lời gọi HS khỏc nxbs
- GV nhận xột và hoàn thiện kiến thức
- Quan sỏt hỡnh vẽ
+ Giao tiếp bằng: tiếng núi, cử chỉ, chữ viết, hỡnh vẽ
- Nghe và ghi bài
+ Bằng bản vẽ kĩ thuật
+ Căn cứ theo bản vẽ kĩ thuật
+ Bản vẽ diễn tả chớnh xỏc hỡnh dạng, kết cấu của sản phẩm hoặc cụng trỡnh
- Đại diện trả lời theo dừi nxbs
Kết luận: - Hỡnh vẽ là phương tiện quan trọng dựng trong giao tiếp.
- Bản vẽ kỹ thuật là ngụn ngữ chung trong kỹ thuật.
HĐ 2: Tỡm hiểu bản vẽ đụi với đời sống.
Trang 2- GV cho HS quan sát hình 1.3a sgk, tranh ảnh
các đồ dùng điện, điện tử, các loại máy và thiết
bị dùng trong sinh hoạt và đời sống cùng với
các bản hướng dẫn, sơ đồ bản vẽ của chúng
YC HS trả lời:
+ Muốn sứ dụng cĩ hiệu quả và an tồn các đồ
dùng và thiết bị đĩ thì chúng ta cần phải làm
gì ?
- YC đại diện HS trả lời gọi HS khác
nxbs
- GV nhận xét và hoàn thiện
- Quan sát hình vẽ, tranh ảnh theo yêu cầu của GV
+ Theo chỉ dẫn bằng lời hoặc bằng hình vẽ
- Đại diện trả lời theo dõi nxbs
Kết luận: Bản vẽ kỹ thuật là tài liệu đi kèm với sản phẩm dung trong trao
đổi, sử dụng
HĐ 3: Tìm hiĨu bản vẽ dùng trong các lĩnh vực kỹ thuật.
- Yêu cầu học sinh quan sát hình 1.4 SGK:
+ Bản vẽ được dùng trong các lĩnh vực nào ?
Hãy nêu 1 số lĩnh vực mà em biết ?
+ Các lĩnh vực kỹ thuật đĩ cần trang thiết bị
gì ? Cĩ cần xây dựng cơ sở hạ tầng khơng ?
- Cho HS thảo luận trả lời gọi HS khác nxbs
- GV nhận xét và hồn thiện
- Quan sát hình 1.4 SGK
+ Thảo luận trả lời
+ Trang thiết bị và cơ sở hạ tầng của các lĩnh vực kĩ thuật:
Cơ khí: máy cơng cụ, nhà xưởng
Xây dựng: máy xây dựng, phương tiện vận chuyển
Giao thơng: Phương tiện giao thơng, đường giao thơng, cầu cống
Nơng nghiệp: máy nơng nghiệp, cơng trình thủy lợi, cơ sở chế biến
Kết luận: Các lĩnh vực kỹ thuật đều gắn liền với bản vẽ kỹ thuật và mỗi lĩnh
vực kỹ thuật đều cĩ loại bản vẽ riêng của ngành mình
4 Tổng kết bài học:
+ Vì sao nĩi bản vẽ kỹ thuật là ngơn ngữ dùng chung trong kỹ thuật ?
+ Bản vẽ kỹ thuật cĩ vai trị như thế nào đối với sản xuất và đời sống ?
+ Vì sao chung ta cần phải học mơn vẽ kỹ thuật ?
5 Dặn dị:
- Về nhà học bài, liên hệ thực tế VËt mẫu: bao diêm, vỏ hộp …
- Chuẩn bị trước bài mới (bài 2)
Trang 3Ngµy so¹n :18/8/2012
Ngµy gi¶ng :23/8/2012
Tiết 2: HÌNH CHIẾU
I MỤC TIÊU:
- HS hiểu được thế nào là hình chiếu
- HS nhận biết được các hình chiếu của vật thể trên bản vẽ kỹ thuật
II CHUẨN BỊ:
1 HS chuẩn bị: Chuẩn bị như GV dặn tiết trước.
2 GV chuẩn bị:
- Tranh giáo khoa bài 2
- Bìa cứng gấp thành 3 mặt phẳng hình chiếu, đèn pin
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra :
HS 1: Bản vẽ kỹ thuật có vai trò ntn đối với sản xuất và đời sống ? Lấy
ví dụ minh họa ?
3 Bài mới:
GTB : Hình chiếu là hình biểu hiện 1 mặt nhìn thấy của vật thể đối với
người quan sát đứng trước vật thể Phần khuất được thể hiện bằng nét đứt Vậy
có các phép chiếu nào ? Tên gọi hình chiếu ở trên bản vẽ như thế nào ? Chúng ta
cùng nghiên cứu bài này
HĐ 1: Tìm hiểu khái niệm về hình chiếu.
- GV nêu hiện tượng tự nhiên ánh sáng chiếu
đồ vật lên mặt đất, tạo bóng trên tường, bóng
các đồ vật gọi là hình chiếu vật thể
- YCHS quan sát hình 2.1 SGK
- GV giới thiệu: con người đã mô phỏng hiện
tượng tự nhiên này để diễn tả hình dạng của
vật bằng phép chiếu + Cách vẽ hình chiếu một
điểm của 1 vật thể như thế nào ? Và cách vẽ
hình chiếu của vật thể?
- Nghe và ghi nhớ kiến thức
- Quan sát hình vẽ SGK
- Nghe GV giới thiệu ghi nhớ kiến thức
Kết luận:
- Hình nhận được trên mặt phẳng đó gọi là hình chiếu của vật thể
- Mặt phẳng chứa hình chiếu gọi là mặt phẳng chiếu
- Đường thẳng AA’ gọi là tia chiếu
Trang 4- YCHS quan sát hình 2.2 sgk.
+ Nêu đặc điểm của các tia chiếu trong hình
2.2a; 2.2b; 2.2c ?
- Cho HS thảo luận trả lời và đưa ra kết luận
- GV hồn thiện: Đặc điểm của các tia chiếu
khác nhau, cho ta các phép chiếu khác nhau (3
phép chiếu).
+ Lấy ví dụ các phép chiếu do trong tự nhiên ?
(Tia sáng của Mặt Trời chiếu vuơng gĩc với
mặt đất là hình ảnh của phép chiếu vuơng gĩc)
- GV nhận xét và hoàn thiện
- Quan sát hình vẽ SGK
- Thảo luận trả lời câu hỏi
+ Lấy ví dụ: tia chiếu các tia sáng của một ngọn đèn, ngọn nến
+ Tia sáng của mặt trời
ở xa vô tận
- Theo dõi và hoàn thiện kiến thức
Kết luận: - Phép chiếu xuyên tâm
- Phép chiếu song song
- Phép chiếu vuơng gĩc
HĐ 3: Tìm hiểu các hình chiếu vuơng gĩc và vị trí các hình chiếu ở trên bản
vẽ.
- GV cho HS quan sát các mặt phẳng chiếu và
mơ hình 3 mặt phẳng chiếu và YCHS nêu rõ vị
trí, tên gọi của chúng và tên gọi các hình chiếu
tương ướng
+ Hãy nêu vị trí của của các mặt phẳng chiếu
đối với vật thể ?
- GV cho HS quan sát mơ hình 3 mặt phẳng
chiếu và cách mở các mặt chiếu để cĩ hình vị
trí các hình chiếu
+ Vậy, các hình chiếu được đặt như thế nào đối
với người quan sát ?
+ Vật thể được dặt như thế nào đối với mặt
phẳng chiếu ?
- Quan sát các mặt phẳng chiếu, gọi tên các mặt phẳng chiếu và hình chiếu
+ Mặt phẳng bằng ở dới vật thể + Mặt phẳng đứng ở sau vật thể + Mặt phẳng cạnh ở bên phải vật thể
- HS quan sát
+ MP chiếu đứng: cĩ hướng từ trước tới
+ MP chiếu bằng: cĩ hướng từ trên xuống
+ MP chiếu cạnh: cĩ hướng chiếu
từ trái sang
+ Vật thể được đặt trên MP chiếu bằng
+ Vật thể được đặt trước MP chiếu đứng
+ Vật thể được đặt bên trái MP
Trang 5+ Tại sao ta phải mở các mặt phẳng chiếu ?
Vậy vị trí của mặt phẳng chiếu bằng và mặt
phẳng chiếu cạnh sau khi mở như thế nào ?
+ Vì sao ta phải dùng hình chiếu để biểu diễn
vật thể? Nếu dùng 1 hình chiếu có được
không ?
- YCHS thảo luận trả lời và rút ra kết luận ?
- GV nhận xét và hoàn thiện kiến thức
chiếu cạnh
+ Vì hình chiếu phải được vẽ trên cùng một bản vẽ
+ Mỗi hình chiếu là hình 2 chiều, vì vây phải dùng nhiều hình chiếu để diễn tả hình dạng của 1 vật thể
- Thảo luận trả lời các câu hỏi
Kết luận:
1 Các mặt phẳng chiếu:
- Mặt chính diện gọi là mặt phẳng chiếu đứng
- Mặt nằm ngang gọi là mặt phẳng chiếu bằng.
- Mặt cạnh bên phải gọi là mặt phẳng chiếu cạnh.
2 Các hình chiếu:
- Hình chiếu đứng có hướng chiếu từ trước tới.
- Hình chiếu bằng có hướng chiếu từ trên xuống.
- Hình chiếu cạnh có hướùng chiếu từ trái sang.
3 Vị trí các hình chiếu: Hình chiếu bằng ở dưới hình chiếu đứng Hình
chiếu cạnh ở bên phải hình chiếu đứng
4 Tổng kết bài học:
- GV hệ thống lại các kiến thức trọng tâm của bài
- Tổ chức HS trả lời các câu hỏi:
+ Thế nào là hình chiếu của 1 vật thể ?
+ Có những phép chiếu nào ? mỗi phép chiếu có đặc điểm gì ?
+ Tên gọi và vị trí của các hình chiếu ở trên bản vẽ như thế nào ?
5 Dặn dò:
- Về nhà học bài, liên hệ thực tế
- Đọc mục “Có thể em chưa biết?”
- Chẩn bị và đọc trước bài mới (bài 4)
\