- Trong phạm vi quản lý nguồn nước phục vụ quản lý Nhà nước, cầnquan tâm kháiquát các nhân tố ảnh hưởng đến dòng chảy bề mặt thường xảy ra hàng năm và khôngmang tính chất chuyên ngành nh
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
**©**
BÀI GIẢNG:
QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN NƯỚC
LƯU HÀNH NỘI BỘ
CHƯƠNG 1
Đà Nẵng 2015
Trang 2KHÁI NIỆM CHUNG VỀ TÀI NGUYÊN NƯỚC
Chương nàysẽcungcấpchongườiđọccácnhững khái niệm cơ bản về tài nguyênnước; Những yêu cầu cơ bản trong công tác quản lý tài nguyên nước; Những vấn đề cầnquan tâm trong công tác quản lý tài nguyên nước
1.1 Nguồn nước
Nước là một tài nguyên thiên nhiên không thể thiếu đối với hoạt động của mọingành kinh tế quốc dân, nhu cầu dùng nước ngày càng tăng và không giới hạn với tốc
độ ngày càng cao do sự gia tăng dân số và phát triển của nền kinh tế…
Hiện nay, ở những nước phát triển bắt đầu có hiện tượng thiếu nước và vấn đề sửdụng nước có kế hoạch, hợp lý, tiết kiệm đã được đưa ra nghiên cứu và giải quyết
Ở nước ta cho tới nay nói tới thuỷ lợi nhiều người chỉ nghĩ tới việc dùng nước đểphục vụ nông nghiệp Công việc của ngành thuỷ lợi còn to lớn hơn nhiều Nó cónhiệmvụ bảo vệ và sử dụng các nguồn nước một cách hợp lý nhằm phục vụ một cách tốtnhất cho đời sống nhân dân và nhu cầu phát triển của các ngành kinh tế quốc dân
Vấn đề đảm bảo nước cho công nghiệp và cho các trung tâm kỹ nghệ tập trungđông người (Hà Nội, Hải Phòng, ĐàNẵng, thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, VũngTàu ) đã trở thành vấn đề cấp bách vì:
- Sông ngòi nước ta ở trạng thái thiên nhiên (không điều tiết) chỉ đủ đảm bảotớimức độ nào đó nhu cầu của nông nghiệp hiện nay trong mùa kiệt, trong tương laichúng ta còn phát triển thêm diện tích canh tác (trồng màu, cây công nghiệp, cây ănquả, đồng cỏ) và đẩy mạnh thâm canh hơn nữa, do đó lượng nước cần cho nông nghiệp
sẽ tăng hơn nhiều so với hiện nay
- Ngành công nghiệp đã được phát triển một cách mạnh mẽ, tốc độ xây dựng cácnhàmáy cao hơn nhiều so với tốc độ xây dựng các công trình thủy công để điều tiếtdòng chảy (trong một năm có thể xây dựng nhiều cơ sở sản xuấtcông nghiệp, trong khi
đó muốn xây dựng một hồ chứa nước có khả năng điều tiết nhiều năm trên một sông lớnphải mất khoảng 5 - 7 năm trở lên)
Vì những lý do trên, chúng ta phải quản lý nguồn nước, sử dụng và tính toán hợp
lý việc khai thác, sử dụng nguồn nước
Trước khi đi vào vấn đềnày, chúng ta điểm qua một số đặc tính của nước Có nhiềuloại nguồn nước khác nhau: nước mặt, nước ngầm, nước biển và nước trong khí quyển(hơi nước)
Trang 31.1.1 Nguồn nước dưới dất- nước ngầm
Sự hình thành: Nước trên bề mặt ngấm xuống không thể ngấm qua tầng đá mẹ
nên trên nó nước sẽ tập trung trên bề mặt, tùy từng kiến tạo địa chất mà nó hình thànhnên các hình dạng khác nhau, nước tập trung nhiều sẽ bắt đầu di chuyển và liên kết vớicác khoang, túi nước khác, dần dần hình thành mạch ngước ngầm lớn nhỏ, tuy nhiênviệc hình thành nước ngầm phụ thuộc vào lượng nước ngấm xuống và phụ thuộc vàolượng mưa và khả năng trữ nước của đất
Ý nghĩa: Cho cấp nước trong sinh hoạt, xây dựng, nó tương đối ít bị ô nhiễm,
sạch, hầu hết các nguồn cấp đều lấy nước ngầm, phù hợp ở những, vùng xa vùng nướcmặt và làm ổn định địa tầng
Các dạng tồn tại của nước dưới đất
- Nước ở thể hơi; - Nước ở thể bám chặt;
- Nước ở thể màng mỏng; -Nước mao dẫn;
- Nước trọng lực: Nước tạo dòng chảy có áp; Nước tạo dòng chảy không áp
Chất lượng nước dưới đất (NDĐ)
- Phụ thuộc vào sự hình thành và dạng tồn tại Chất lượng ndđ có liên quan mậtthiết với cấu trúc và thành phần hoá học của tầng chứa nước;
- Hàm lượng khoáng cao, càng sâu hàm lượng khoáng càng cao;
- Nghèo chất dinh dưỡng và chất hữu cơ, giảm dần theo chiều sâu;
- Xâm nhập của vi khuẩn ít
a) Nước ngầm dùng cho ăn uống
Nếu nước ngầm dùng cho ăn uống, yêu cầu phải đạt các chỉ tiêu sau đây để không ảnh hưởng tới sức khoẻ con người:
- Nồng độ chì lớn nhất ≤ 0,1 mg/l;
- Nồng độ flo lớn nhất ≤ 1,5 mg/l;
- Nồng độ kẽm lớn nhất ≤ 5 mg/l;
Trang 4- Nồng độ đồng lớn nhất ≤ 3 mg/l
b) Nước ngầm dùng cho tưới
Việc đánh giá nước ngầm thích hợp cho tưới không chỉ dựa vào nồng độ muối tantrong nước mà còn theo đặc tính đất, loại cây trồng, cũng như điều kiện khí hậu, ngày
và phương pháp tưới
Nói chung không có những công thức cố định hoàn toàn chính xác để đánh giá chấtlượng nước ngầm cho tưới nước Tuy nhiên có thể coi nước ngầm là thích hợp cho tướikhi đạt các điều kiện sau đây:
- Nhiệt độ nước gần bằng nhiệt độ đất
- Lượng muối tan trong nước < 1 g/l Nếu vượt quá trị số 1 g/l, ta phải xác địnhriêng các thành phần muối và phải đảm bảo các tiêu chuẩn sau đây:
Độ sâu từ 1000m đến
6000m
khoảng5000
Phần lớn là nướcmặn, ĐKH trungbình 30-100; cónơi đến 400
Có thể sử dụng chocông nghiệp hoá nếu
sử dụng để tưới hoặccấp nước sinh hoạt cầnphải làm ngọt
Tổng các loại nước
ngầm theo dự báo (tới
độ sâu 15-20km) 60.000
Bao gồm các loạinước ngọt, mặn,nước nóng, nướckhông áp và có áp
Sử dụng cho các lĩnhvực khác nhau tuỳ theotính chất và nhu cầu
1.1.2 Nguồn nước mặt
Nước mặt là nước được tích trữ lại dưới dạng lỏng hoặc dạng rắn trên mặt đất.Dưới dạng lỏng ta có thể quy hoạch được nhưng dưới dạng rắn (tuyết hoặc băng giá) nó
Trang 5phải được biến đổi trạng thái trong các trường hợp sử dụng Có thể nói rằng tuyết vàbăng tạo ra việc dự trữ nước rất có ích nhưng trong thực tế không thể quản lý được.Nguồn nước mặt sử dụng là từ sông, suối, ao, hồ, đầm lầy và trường hợp đặc biệt mới
sử dụng đến nước biển
Hình 1.1 Bản đồ lưu vực sông tại Việt Nam
Sự hình thành:
- Khi mưa rơi xuống mặt đất, docấu trúc bề mặt trái đất một phần chảy trên mặt đất
và được lưu giữ lại
- Một phần nước mặt được nước ngầm bổ cập
Các dạng tồn tại của nước mặt:Sông, ao hồ, suối
Trữ lượng nước mặt:
Trang 6- Trữ lượng nước mặt trên trái đất lớn như nhưng lại phân bố không đều theokhông gian và thời gian Trữ lượng tài nguyên nước của trái đất được đánh giá bằng1,445 tỷ km3 và phân chia như ở bảng 1.2
Bảng 1.2 Trữ lượng nước trên trái đất T
T Phần thuỷ quyển Diện tích
103m 2
Khối lượng nước
10 3 m 2
% so với tổng lượng
1 Đại dương 61.300 1.370.323 94,20
2 Nước ngầm
trong đó ở vùng trao đổi
34.800 82.000
60.000 4.000
4,12 0,27
3 Băng hà 16.227 24.000 1,65
4 Nước hồ 2.059 280* 0,019
5 Nước trong tầng thổ nhưỡng 82.000 85** 0,006
6 Hơi nước trong khí quyển 10.000 14 0.001
7 Nước sông 48.000 1,2 0.0001
Tổng cộng 1.454.703,2 100
* có kể đến gần 5000 km3 nước trong các hồ chứa nhân tạo
** có kể đến gần 2000 km3 nước trong các hệ thống tưới
- Nước sông chiếm tỷ lệ nhỏ nhất (0,0001%) so với các dạng nước khác của thuỷquyển, nhưng nó lại có vai trò vô cùng quan trọng đối với con người, vì đó là nướcnguồn ngọt, nước luôn vận động và tuần hoàn nên được tái tạo phục hồi rất mau chóng.Nếu không có sự tuần hoàn nước thì con người đã chết vì thiếu nước, bởi lẽ nhu cầu sửdụng nước hiện nay đã đạt tới con số 15.000 km3/năm
Hình 1.2Nguồn nước mặt trên toàn lãnh thổ Việt Nam Chất lượng nước mặt:
- Bị tác động bởi điều kiện khí hậu, địa hình: nhiệt độ
- Chất lượngnước thay đổi theo thời gian và theo không gian
- Hàm lượng chất hữu cơ và vi khuẩn tương đối cao
- Dễ bị ô nhiễm do nguồn gốc tự nhiên và nhân tạo
Trang 7Đại dương 1.938.106 Km3
40.103 Km3
Mõy lục địa 110.000 Km3
Mõy trờn đại dương 390.103 Km3 Mây
Bốc hơi từ
430.103 Km3
Dòng chảy ( mặt và ngầm) 40.000 Km3
Bốc hơi lục địa 70.103 Km3
1.1.3 Nước đại dương
- Nước đại dương (bao gồm cả nước biển) chiếm tỷ lệ lớn nhất: 94,2% khối lượng,70,84% diện tớch bề mặt trỏi đất Như vậy, độ sõu nước trung bỡnh của đại dương là1795m, nơi sõu nhất tới 11.022m (vựng Marian của Thỏi Bỡnh Dương)
Tuy nhiờn, nước đại dương cú độ mặn cao (lượng NaCl chiếm 77,8%) nờn sử dụngcũn hạn chế, chủ yếu khai thỏc dưới dạng tiềm năng và mụi trường như mụi trường vậntải biển, mụi trường phỏt triển và khai thỏc hải sản, sử dụng năng lượng thuỷ triều Đặcbiệt tỏc dụng to lớn của đại dương là mụi trường điều tiết khớ hậu
- Nước đại dương đúng vai trũ tạo sự cõn bằng vật chất trong tự nhiờn, là nguồn dựtrữ trong chu trỡnh thuỷ văn toàn cầu
1.2 Sự tuần hoàn và cõn bằng nước trong tự nhiờn
1.2.1 Vũng tuần hoàn nước trong tự nhiờn
Vũng tuần hoàn nước cũn được gọi là Vũng tuần hoàn thủy văn (TheHydrologic
Cycle) là một quỏ trỡnh liờn tục, trong đú nước được vận chuyển từ cỏc đại dương lờnkhớ quyển, tới cỏc lục địa rồi lại quay trở lại đại dương
Trang 8Hình 1.2 Vòng tuần hoàn nước trong tự nhiên
Động lực của vòng tuần hoàn nước là năng lượng mặt trời đã làm bốc thoát hơinước, ngưng tụ thành mây sau đó mưa xuống đất và mặt đại dương, từ mặt đất nướcmưa hình thành các dòng chảy mặt và ngầm rồi quay lại đại dương Trong quá trìnhtrên, chất lượng nước thường xuyên bị thay đổi, điển hình nhất là nước mặn của biểnkhi bốc hơi trở thành nước ngọt Chu trình trên diễn ra liên tục trên phạm vi toàn cầu vàđây là một quy luật vĩ đại của tự nhiên Do đó khi nghiên cứu các vấn đề về nguồn nướcbao giờ cũng phải gắn kết với quy luật này, đây là nhiệm vụ của từng quốc gia, từngkhu vực và của cả nhân loại
1.2.2 Cân bằng nước trong tự nhiên
a Vòng tuần hoàn nước trong tự nhiên diễn ra liên tục trên phạm vi rộng và có sự
tham gia của nhiều thành phần, trong khi việc nghiên cứu và sử dụng nguồn nước lạidiễn ra trong phạm vi hẹp hơn nhiều Do đó phương trình cân bằng nước đối với mỗiphạm vi hẹp hơn hoặc đối với mỗi hệ thống bất kỳ có thể được viết như sau:
Trong đó:
I: Lưu Lượng nước vào hệ thống (m3/s) O: Lưu Lượng nước ra khỏi hệ thống (m3/s) dS/dt: Sự biến đổi của dung tích nước trong hệ thống trên đơn vị thời gian
- Đối với một hệ thống sử dụng nước mặt, có thể viết phương trình cân bằng nướcnhư sau:
P+R1- R2 + Rg - Es - Ts - I = ∆Ss (1.2)
- Đối với hệ thống sử dụng nước ngầm:
I + G1 - G2 - Rg - Eg - Tg = ∆Sg (1.3) -Tổng hợp (1.2) và (1.3) phương trình cân bằng nước cho một hệ thống nói chung:
P - (R2 - R1) - (Es + Eg) - (Ts + Tg) - (G2 - G1) = ∆Ss + ∆Sg (1.4) Trong đó:
P: Mưa trên bề mặt
R1, R2: Dòng chảy mặt vào và ra khỏi hệ thống
Es, Eg: Bốc hơi từ bề mặt và từ lòng đất
Trang 9b Lượng nước và trữ lượng nước trong tự nhiênphụ thuộc vào một phần chảy
trên mặt đất được gọi là dòng chảy mặt, một phần ngấm xuống đất tập trung thành mạchnước ngầm gọi là dòng nước ngầm
- Trong phạm vi quản lý nguồn nước phục vụ quản lý Nhà nước, cầnquan tâm kháiquát các nhân tố ảnh hưởng đến dòng chảy bề mặt thường xảy ra hàng năm và khôngmang tính chất chuyên ngành như ngành thuỷ văn công trình
Lượng nước chảy qua cửa ra của một lưu vực (khu vực đất mà nước chảy vàosông) luôn luôn thay đổi theo thời gian Sự thay đổi đó mang hai tính chất: một mặt làtính chu kỳ rõ ràng, thể hiện theo từng năm một - mùa lũ, mùa kiệt tạo nên do sự chuyểnđộng quay của quả đất xung quanh mặt trời Ta gọi đó là sự thay đổi dòng chảy trongnăm hay phân phối dòng chảy trong năm và chính sự thay đổi đó đã làm cho công việc
sử dụng đất, bảo vệ đất phải theo mùa vụ khác nhau trong năm Mặt khác trong thờigian nhiều năm dòng chảy trong sông cũng thay đổi
Sau đây là những nhân tố có ảnh hưởng quyết định đến lượng dòng chảy hàngnăm
Phương trình cân bằng dòng chảy năm của một lưu vực có dạng:
X = Y + Z ± ∆u ± ∆w (2.1) Trong đó:
X: lượng mưa bình quân rơi trên lưu vực trong một năm
Y: lượng dòng chảy năm tương ứng
Z: lượng bốc hơi năm tương ứng
Trang 10± ∆u: lượng nước mất đi hoặc thêm vào trong lưu vực so với đầu năm
±∆w: lượng nước ngầm chảy vào lưu vực hoặc từ lưu vực chảy ra ngoài
Từ phương trình (2.1) ta thấy lượng dòng chảy năm phụ thuộc vào các yếu tố khítượng (lượng mưa, lượng bốc hơi trong năm), điều kiện thổ nhưỡng và chiều sâu cắtnước ngầm )
Các nhân tố có tác dụng làm tăng lượng mưa, làm giảm lượng bốc hơi như khoảngcách từ lưu vực đến biên cao trình lưu vực sẽ làm tăng lượng dòng chảy năm Các nhân
tố làm tăng lượng bốc hơi (ao, hồ, kênh mương, kho chứa nước) sẽ có tác dụng làmgiảm dòng chảy năm
Trong các năm mưa nhiều, tuỳ theo điều kiện thổ nhưỡng của lưu vực, một phầnnước được trữ lại trong đất làm tăng thêm trữ lượng nước sẵn có của lưu vực (∆udương) Ngược lại trong năm ít mưa trữ lượng nước sẽ bị hao hụt (∆u âm) Còn lượngnước ngầm từ trong lưu vực chảy ra ngoài hay từ ngoài chảy vào trong lưu vực phụthuộc vào đường phân chia nước mặt Trong thực tế hiện nay người ta xem đường phânchia nước mặt và nước ngầm trùng nhau, ở đây không đề cập đến thành phần ∆w
Đối với các lưu vực lớn hoặc đối với vùng có độ dốc lớn, địa hình chia cắt mạnhhoặc tầng chứa nước ngầm sâu nhất nằm không sâu thì lượng nước ngầm ∆w có thểxem bằng 0
Kết quả phân tích thực tế cho thấy, đối với các lưu vực nhỏ thì các nhân tố cục bộnhư địa hình, địa lý và nhân tố mặt đệm có ảnh hưởng lớn đến dòng chảy hàng năm vàtrong một số trường hợp như vùng đá vôi, ảnh hưởng của nhân tố này lớn hơn ảnhhưởng của nhân tố khí hậu
Đối với lưu vực khép kín trong thời gian nhiều năm thì ∆u tính là:
∆ u= u n−u0
n
Trong đó:
u0- là lượng nước trữ trong lưu vực của đầu năm thứ nhất;
un- là lượng nước trữ trong lưu vực cuối năm thứ n
Xét trong nhiều năm thì lượng trữ nước bình quân trong lưu vực thay đổi rất
ít,nghĩa là trị sốu n−u0
n rất nhỏ, không đáng kể Khi n → ∞ thì ∆u→ 0, do đó phương trìnhcân bằng nước đối với lưu vực khép kín là:
Trang 11X0: lượng mưa bình quân nhiều năm;
Y0: lượng dòng chảy bình quân nhiều năm;
Z0: lượng bốc hơi bình quân nhiều năm;
∆W0: lượng nước ngầm trao đổi với lưu vực khác bình quân nhiều năm
Phương trình (2.2), (2.3) trong lưu vực khép kín hay lưu vực hở thì dòng chảybình quân nhiều năm (Y0) phụ thuộc chủ yếu vào lượng mưa (X0) và lượng bốc hơi bìnhquân nhiều năm (Z0), riêng lưu vực hở phụ thuộc một phần vào lượng nước ngầm traođổi với lưu vực khác bình quân nhiều năm (∆w0), như vậy sự phụ thuộc dòng chảy bìnhquân (Y0) chủ yếu là vào nhân tố khí hậu
Nhân tố khí hậu bao gồm mưa và sự bốc hơi, đó là hai yếu tố chính ảnh hưởng trựctiếp đến dòng chảy Lượng mưa lớn hay nhỏ chủ yếu là do yếu tố địa lý khí hậu quyếtđịnh rồi đến địa hình và thực vật, trong đó yếu tố khí hậu thì vượt ra khỏi sự kiểm soátcủa con người, mặc dù con người có thể cải tạo chút ít tiểu khí hậu ảnh hưởng đếnlượng mưa và bốc hơi, ngoài ra còn ảnh hưởng trực tiếp đến sự tập trung dòng chảymặt Địa hình cao dốc dòng chảy sẽ tập trung nhanh hơn
1.3 Tài nguyên nước Việt Nam
1.3.1 Các yếu tố hình thành và ảnh hưởng đến tài nguyên nước Việt Nam
Yếu tố khí hậu:
-Nước ta là nước cận nhiệt đới, gần xích đạo khí hậu ẩm nhiệt đới gió mùa Donhiệt độ cao, gần biển nên nắng lắm ma nhiều, lượng mưa bình quân 1980mm/năm (634
tỉ m3 nước)
- Lượng nước phân bố không đều:
+ Miền Bắc: mùa ma từ tháng 5 đến tháng 10, chiếm 80%-85% Q năm
+ Tây Nguyên, Nam Bộ: Lượng mưa trong mùa mưa chiếm 90% Q năm
- Khí hậu rất dễ gây thiên tai (do bờ biển kéo dài) nên chịu ảnh hưởng của 2 vịnhBắc Bộ và Thái Lan
Trang 12Địa hình:
- Nước ta có địa hình dốc, núi kéo dài từ Bắc tới Nam.Các vùng hạ lưu sông lớnthấp Hệ sinh thái khu vực Nam Bộ chưa thuần phục, vẫn chịu ảnh hưởng của thuỷ triều(Miền Bắc do có đê ổn định)
- Miền trung bộ mật độ sông dày, dốc
Dòng chảy ngoại lai:
- Nguồn nước từ Trung Quốc, Lào,
- Trung bình là 142 tỷ m3/năm qua hệ thống sông Hồng và sông Mêkông chiếm75% tổng lượngnước
Kinh tế - xã hội:Nền văn minh nhân loại gắn liền với lưu vực các con sông lớn,
nước ta văn minh dân tộc gắn liền với sông Hồng
1.3.2 Trữ lượng tài nguyên nước ta ở Việt Nam:
- Dòng chảy sông phân thành 1 trong các lưu vực sông chính
+ 2500 con sông dài trên 10 km;
+ Tổng cộng 52000 km, trung bình dọc theo bờ biển 20 km có 1 cửa sông;+ Mật độ sông: 0,5-2 km/km2;
+ Lưu vực lưu vực sông Mêkông là lớn nhất:
Lượngnước hàng năm 551,3 Km3;Diện tích lưu vực là 810.000 Km2
Nước ngầm:
- Khai thác chủ yếu ở tầng QA trong vùng kiến tạo Cacbonat và Bazan
- Phía Bắc khai thác ở độ sâu 50 đến 100m, phía Nam là 100 đến 200m
1.3.3 Chất lượngnước:
Dòng phù sa:
Sông suối của nước ta chịu ảnh hưởng của lượng phù sa nên độ đục lớn:
- TB hàng năm,tải ra biển 200 triệu tấn/năm riêng Sông Hồng 100 triệu tấn
- Độ đục: 50-400g/m3, Sông Hồng: 1.000 g/m3
Trang 13Nước bị nhiễm mặn:
- Đất phèn ở khu vực phía Nam
- Sông bị nhiễm mặn ở khu vực phía Bắc
Mực nước dao động lớn:
Là nguyên nhân dẫn đến chất lượngnước không ổn định, gây khó khăn cho việcthiết kế và xây dựng hệ thống cấp thoát nước
Ô nhiễm nước:
- Do nước phải sinh hoạt, sản xuất
- Do chất thải công nghiệp, do giao thông (vận tải thuỷ, )
1.3.4 Các vấn đề về sử dụng và bảo vệ tài nguyên nước:
Trung bình 17.000 m3/ngời năm, gấp 3 lần hệ số đảm bảo nước trên thế giới
- Quy hoạch sử dụng nước;
- Phòng chống thiên tai;
- Chống ô nhiễm nguồn nước;
- Nhiễm mặn nước mặn và ảnh hưởng dến nước ngầm;
- Thể chế chặt chẽ, nghiêm minh:Luật môi trường(2014); Tài nguyên nước(2012), văn bản dưới luật…
- Năng lực quản lý còn yếu
Trang 14CHƯƠNG 2 NHỮNG VẤN ĐỀ VỀ THỂ CHẾ QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN NƯỚC 2.1 CÁC KHÁI NIỆM VỀ THỂ CHẾ
- Hệ thống quản lý tài nguyên nước
Tất cả các thành phần này đều liên quan với nhau và có mục đích làm sao cho tàinguyên nước được khai thác, sử dụng hiệu quả và được quản lý một cách chặt chẽ đápứng các yêu cầu của quản lý theo nguyên tắc tổng hợp
a Chính sách và luật pháp
Chính sách bao gồm các chính sách liên quan đến khai thác sử dụng và quản lýbảo vệ tài nguyên nước như:
- Các tiêu chuẩn để lựa chọn dự án;
- Các chính sách về giá nước và thu hồi vốn đầu tư xây dựng các công trình;
- Phân phối nước giữa các ngành dùng nước cũng như chuyển nước giữa các vùnghay sang lưu vực lân cận;
- Chính sách đóng góp về kinh tế, về sự tham gia của người dùng nước
Các chính sách này có thể được ban hành do các cấp quản lý khác nhau từ trung ương đến địa phương, như chính sách nước quốc gia của cấp trung ương và các chính sách nước của các tỉnh hoặc các tổ chức quản lý lưu vực sông ở cấp địa phương
Luật pháp về nước bao gồm các văn bản pháp luật về nước và các khía cạnhliên quan đến nước như:
- Quy định về quyền sử dụng nước;
- Giải quyết các xung đột trong sử dụng nước;
- Trách nhiệm và sự tham gia của các thành phần liên quan và cộng đồng dân cưtrong quản lý sử dụng nước;
- Các cơ chế điều hành
Các văn bản pháp luật về nước có thể được soạn thảo dưới dạng các điều luật, cácquy tắc, các điều khoản thực hiện hoặc các quy định về tổ chức quản lý Chúng được
Trang 15ban hành một cách chính thức trong các nghị định, thông tư, hoặc hướng dẫn của các cơquan quản lý nhà nước có thẩm quyền Ngoài ra chúng còn bao gồm “các quy tắc, quyđịnh về quản lý nước nội bộ” của các tổ chức tham gia quản lý nước trên sông, thí dụnhư của cơ quan quản lý lưu vực sông, của các cơ quan quản lý nước tại địa phương vềcác vấn đề thực hiện quản lý nước ở lưu vực và ở các địa phương
Luật pháp Việt nam đến thời điểm hiện tại đã có đầy đủ các văn bản pháp luật vàchính sách về nước Bao gồm:
- Luật tài nguyên nước (2012);
- Luật bảo vệ môi trường (2014);
- Luật điện lực.(2014)
- Chiến lược phát triển bền vững (2011-2020)
- Chiến lược phát triển ngành điện (2013)
- Nghị định thi hành luật tài nguyên nước
b Khung thể chế
- Khung thể chế xác định rõ các đối tượng nào tham gia thực hiện quản lý nướctheo nguyên tắc tổng hợp cũng như chức năng quyền hạn và cơ chế cần thiết cho các đốitượng đó tham gia vào công tác quản lý nước được hiệu quả Khung thể chế củaQLTHTNN phải phát triển theo các cấp và các khu vực khác nhau cấp từ trung ươngđến địa phương, cho khu vực nhà nước và tư nhân, cho lưu vực sông
- Khi soạn thảo thể chế cần phân tích và đưa ra được các hình mẫu tổ chức các cơquan quản lý nguồn nước các cấp phù hợp với điều kiện địa lý, cơ chế tổ chức, chính trịcủa mỗi quốc gia và điều kiện kinh tế xã hội của lưu vực sông, xác định rõ chức năngcũng như trách nhiệm của cơ quan quản lý nước để làm sao cho các cơ quan này hoạtđộng tốt và phối hợp với nhau giải quyết các vấn đề nảy sinh trong thực tế
- Việc thành lập các cơ cấu tổ chức cũng phải thích ứng với cách tiếp cận mới củaQLTHTNN, đặc biệt là cách tiếp cận từ dưới lên sao đem lại hiệu quả cao nhất chongười dùng nước Trong trường hợp này có thể đề xuất lập thêm các cơ quan hay tổ
chức mới so với trước đây để tham gia vào hệ thống quản lý nguồn nước, như Hội dùng
nước tham gia và phát triển quản lý các hệ thống cấp nước Đồng thời cũng cần tạo sự
cân bằng giữa những tổ chức của cộng đồng dân cư và các cơ quan của nhà nước thamgia trong quản lý tài nguyên nước
c Hệ thống tổ chức quản lý nước
Trang 16- Là hệ thống các văn bản quy định về tổ chức các cơ quan quản lý nước, quản lýlưu vực sông, cũng như các công cụ điều hành, công cụ kinh tế để cho các cơ quan nàyhoạt động hữu hiệu trong thực tế
- Thể chế và chính sách quản lý nước chịu sự tác động của các nhân tố bên ngoàibao gồm: hệ thống chính trị, các chính sách kinh tế quốc gia, khung luật pháp của nhànước, điều kiện kinh tế xã hội văn hoá truyền thống, và điều kiện về tài nguyên thiênnhiên của khu vực
2.1.2 Nội dung về quản lý tổng hợp tài nguyên nước
a Đối với nước và các yếu tố môi trường liên quan đến nước
- Quản lý tổng hợp tất cả các thành phần nguồn nước (nước mặt, nước ngầm vànước vùng cửa sông ven biển);
- Quản lý tổng hợp tất cả các ngành sử dụng nước như tưới, phát điện, cấp nướccho sinh hoạt và công nghiệp, nước cho giao thông thuỷ, phát triển thuỷ sản, nghỉ ngơi,giải trí, theo cả thời gian và không gian;
- Quản lý tổng hợp cả số lượng và chất lượng nước, trong đó chú trọng quản lý vàkiểm soát các nguồn nước thải để hạn chế ô nhiễm nước;
- Quản lý cả cung cấp nước và nhu cầu nước Ngoài quản lý nước như hiện tại,QLTHTNN còn quản lý cả nhu cầu với phương châm đáp ứng nước theo nhu cầu củangười dùng, nhằm sử dụng nước tiết kiệm và có hiệu quả hơn;
- Quản lý sử dụng nước trong mối liên quan với sử dụng đất và các yếu tố sinhthái khác trong lưu vực sông;
- Quản lý tổng hợp việc khai thác sử dụng nước cả thượng lưu và hạ lưu, hạn chếcác mâu thuẫn trong sử dụng nước của các vùng này
b Về phương diện quản lý
- Xem xét tổng hợp cả kinh tế, xã hội và môi trường trong quản lý nước, điều đó
có nghĩa là khi ra quyết định về quản lý nước phải dựa trên các chi phí và lợi ích vềkinh tế cũng như xã hội và môi trường;
- Quản lý thống nhất theo địa giới hành chính, trong đó đẩy mạnh sự phối hợptrách nhiệm quản lý nước và các hoạt động ở mọi cấp, bao gồm cấp trung ương, tỉnh địaphương, cộng đồng Đồng thời xây dựng một cơ cấu tổ chức và pháp lý rõ ràng đối vớiquản lý tài nguyên nước;
Trang 17- Quản lý tổng hợp về mặt địa lý, lấy ranh giới thuỷ văn làm đơn vị cơ sở của quản
lý nước hay gọi là quản lý nước theo lưu vực sông Cùng khai thác sử dụng nước, cầnchú trọng quản lý bảo vệ tổng hợp các tài nguyên và môi trường để duy trì khả năng táitạo của nguồn nước;
- Quản lý theo phương thức từ dưới lên, bắt đầu từ cộng đồng dân cư và nhữngngười hưởng lợi;
- Đảm bảo lợi ích cho tất cả các thành phần tham gia đặc biệt là người dùng nước,thông qua đảm bảo quyền dùng nước, sự công bằng trong dùng nước;
- Quản lý nước có sự tham gia của tất cả những thành phần liên quan, đặc biệt làcộng đồng dân cư trong tất cả các lĩnh vực, kể cả trong quy hoạch và thực hiện Qua đónâng cao sự tham gia của cộng đồng, đặc biệt là của phụ nữ trong quản lý sử dụng vàbảo vệ nguồn nước
2.1.3 Các nguyên tắc trong quản lý tổng hợp tài nguyên nước
Bốn nguyên tắc Dublin được thảo luận và thống nhất trong hội nghị về Nước vàMôi trường năm 1992 làm cơ sở nền tảng cho QLTHTNN Những nguyên tắc này đãphản ánh sự thay đổi nhận thức về tài nguyên nước Sau đây sẽ trình bày vắn tắt cácnguyên tắc cơ sở của QLTHTNN này
a Nguyên tắc 1: Nước ngọt là tài nguyên hữu hạn, không tài nguyên nào có thể
thay thế được, rất thiết yếu để duy trì cuộc sống, phát triển xã hội và môi trường
Nhận thức nước là một tài nguyên hữu hạn không phải là vô hạn như trước đâyquan niệm, đặt ra trong quản lý và sử dụng nước phải hạn chế các sự thất thoát và phảicoi nước là một tài sản tự nhiên chính yếu cần thiết phải duy trì đem lại những lợi íchmong muốn và bền vững
Con người bằng các hoạt động của mình có thể gây nên các tác động tiêu cực làmsuy giảm khả năng tái tạo của nguồn nước cũng như làm suy giảm số lượng và chấtlượng nước, đồng thời cũng có thể có tác động tích cực tới nguồn nước của sông nhưđiều tiết lại dòng chảy để tăng khả năng sử dụng nước Các vấn đề này cần phải chútrọng trong quản lý sử dụng nước
b Nguyên tắc 2: Phát triển và bảo vệ tài nguyên nước phải dựa trên phương
pháp tiếp cận có sự tham gia của tất cả các thành phần bao gồm những người dùng nước, người lập quy hoạch và người xây dựng chính sách ở các cấp.
Trang 18Quản lý nước truyền thống không chú trọng đến sự tham gia của các thành phần,nhất là của người dùng nước Nguyên tắc 2 đưa ra cách tiếp cận mới về mặt quản lý cótính quyết định để nâng cao hiệu quả của việc sử dụng nước, trong đó vai trò của ngườidùng nước cũng phải coi trọng như của người lập quy hoạch cũng như xây dựng chínhsách về nước Nguyên tắc nhấn mạn sự tham gia thật sự của các thành phần liên quan làmột phần của quá trình ra quyết định Có sự tham gia thể hiện ở các khía cạnh như cộngđồng dân cư tập hợp nhau lại để chọn cách sử dụng cũng như quản lý cung cấp nước,hoặc bầu một cách dân chủ các cơ quan quản lý phân phối nước
Phương pháp tiếp cận có sự tham gia là cách duy nhất để đạt tới các sự thoả thuậnchung có tính lâu dài trong quản lý và sử dụng nước Để đạt được điều đó, các thànhphần liên quan và các cán bộ của cơ quan quản lý nước cần phải nhận thức được sự bềnvững của nguồn nước là vấn đề chung nhất mà tất cả các bên cần phải biết hy sinhquyền lợi riêng (nếu cần) vì một kết quả chung tốt đẹp
Thực hiện quản lý theo cách tiếp cận có sự tham gia thì chính quyền các cấp từtrung ương đến địa phương cần phải tạo các cơ chế thuận lợi cho sự tham gia của cácbên, đặc biệt là của cộng đồng dân cư, những người trực tiếp được hưởng lợi hay bịthiệt hại Các cấp chính quyền cũng cần hỗ trợ để nâng cao năng lực tham gia của cộngđồng, nhất là của phụ nữ và những tầng lớp dân cư có trình độ thấp trong xã hội Sựtham gia còn là một phương tiện để cân đối giữa phương pháp quản lý từ trên xuống vàphương pháp từ dưới lên
c Nguyên tắc 3: Phụ nữ có vai trò trung tâm trong việc cung cấp, quản lý và bảo
vệ nguồn nước.
Trong thực tế người phụ nữ có vai trò chủ yếu trong việc sử dụng và bảo vệ nguồnnước dùng cho sinh hoạt của gia đình và cho sản xuất nông nghiệp, nhưng vai trò của họlại rất hạn chế trong vấn đề quản lý cũng như ra quyết định liên quan đến tài nguyênnước Từ thực tế nêu trên nguyên tắc 3 đã nhấn mạnh lại vai trò của người phụ nữ và chỉ
rõ cần phải có những cơ chế thích hợp để nâng cao khả năng tiếp cận của phụ nữ thamgia vào QLTHTNN Nguyên tắc này cũng chỉ rõ trong QLTHTNN cần phải có nhậnthức đầy đủ về giới tính, cụ thể là phải xem xét cách thức của các xã hội khác nhau ấnđịnh vai trò xã hội, kinh tế, văn hoá của nam giới và phụ nữ để từ đó xây dựng phươngthức tham gia đầy đủ và hiệu quả của phụ nữ ở mọi cấp vào việc ra quyết định trongquản lý và bảo vệ nguồn nước
Trang 19c Nguyên tắc 4: Nước có giá trị kinh tế trong mọi hình thức sử dụng và cần phải
được xem như một loại hàng hoá có lợi ích kinh tế.
Một sai lầm kéo dài hàng nhiều thế kỷ trước đây là đã không nhận biết được giá trịkinh tế của tài nguyên nước và coi nước như là một nguồn lợi của tự nhiên có thể sửdụng tự do hoàn toàn miễn phí Điều này khiến cho nước được sử dụng một cách tuỳtiện và kém hiệu quả trong các thời gian của quá khứ và người dùng không có ý thứcbảo vệ năng lực tái tạo của tài nguyên nước Trong QLTHTNN cần phải tính toán đầy
đủ giá trị của nước bao gồm giá trị kinh tế và giá trị nội tại của tài nguyên nước, và tạo
cơ chế cho người dùng nước có đủ khả năng sử dụng nước và trả đủ các chi phí cho việcmua nước cũng như trách nhiệm của họ trong bảo vệ nguồn nước
Bốn nguyên tắc của Dublin đã chỉ ra những thay đổi trong nhận thức và cáchquản lý sử dụng nước cần thiết để tháo gỡ những tồn tại hiện nay Từ những nguyên tắcnày, khái niệm và một phương pháp quản lý tài nguyên nước mới dựa trên nguyên tắctổng hợp đã hình thành, đáp ứng yêu cầu thực tế
2.2 THỂ CHẾ TRONG QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN NƯỚC Ở VIỆT NAM 2.2.1 Khung pháp lý
a Chiến lược và chính sách quốc gia liên quan đến môi trường nước
Chiến lược Phát triển Kinh tế - Xã hội giai đoạn 2015-2020 trình bày khái quátnhất việc xây dựng chiến lược và chính sách quốc gia Có rất nhiều mục tiêu, nội dungliên quan đến nước được nêu trong chiến lược này Đã có một số kế hoạch hành động vàchiến lược cho các phân ngành liên quan đến ngành nước như:
• Kế hoạch phát triển tài nguyên nước đến năm 2015 và dự kiến kế hoạch pháttriển tài nguyên nước đến năm 2020
• Phương hướng và nhiệm vụ phát triển tài nguyên nước đến năm 2020- Chiếnlược quốc gia về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn
• Chiến lược quốc gia và kế hoạch hành động về quản lý và giảm nhẹ thiên tai ởViệt Nam giai đoạn 2001-2020 (Bộ NN&PTNT và Uỷ ban phòng chống lụt bão Trungương, 12/2001)
• Chiến lược Chiến lược Phát triển bền vững Việt Nam giai đoạn 2011 – 2020
Ở cấp địa phương, đặc biệt có sự thay đổi chiến lược vận hành và duy tu các hệ
thống tưới và tiêu Cơ cấu thể chế hiện hành cho công tác vận hành và duy tu các hệ
thống tưới và tiêu không tạo nên được một khung thể chế đầy đủ để có thể nâng cao
Trang 20chất lượng hoạt động của toàn bộ hệ thống Hiện nay, người sử dụng nước ít có vai tròtrong hệ thống quản lý chung và rất ít các cơ chế khuyến khích để các công ty quản lý
có thể cải thiện việc cung cấp các dịch vụ Chính phủ đã thay đổi về chiến lược và hiệnđang thúc đẩy việc giao quyền tự chủ cho các công ty thuỷ nông và tăng cường cácnhóm sử dụng nước Một số tỉnh đã bắt đầu chuyển giao chức năng vận hành và duy tucác hệ thống thuỷ lợi nhỏ cho các nhóm người sử dụng nước và các cơ quan chức năngđịa phương Tuy nhiên hiệu quả đạt được trong quá trình thực thi các chính sách mớinày vẫn còn hạn chế
b Luật Tài nguyên nước
Luật tài nguyên nước ở nước ta được xây dựng và thông qua năm 1998 và đến nay
đã được sửa đổi bổ sung bởi Luật tài nguyên nước năm 2012 Hiện nay, chỉ mới thực thiđược một phần những cải cách mà luật này đem lại Hệ thống các văn bản dưới luậthướng dẫn chi tiết việc thực thi luật còn đang trong quá trình xây dựng (cấp phép khaithác tài nguyên nước dưới đất, cấp phép sử dụng tài nguyên nước mặt, các giới hạnthải, v.v )
Điểm đặc biệt của luật tài nguyên nước là cách tiếp cận quản lý tài nguyên nướcmang tính liên ngành và phối hợp Cách tiếp cận này đã được triển khai thông qua việcthành lập Hội đồng Quốc gia về Tài nguyên nước ở cấp quốc gia và các Ban quản lý vàquy hoạch lưu vực ở cấp địa phương Các cơ quan này là các đơn vị trực thuộc Chínhphủ và có nhiệm vụ tư vấn, điều phối và quy hoạch giúp chính phủ
Về cơ bản, Luật Tài nguyên nước được xây dựng làm khung pháp lý linh hoạt, và
sẽ được bổ sung một số nghị định tiếp theo Các nghị định này sẽ quy định trách nhiệm
và nhiệm vụ của các tổ chức, cơ quan thực hiện luật TNN
Nghị định của Chính phủ số 201/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 quyđịnh việc thi hành Luật Tài nguyên nước Nội dung của luật được trình bày cụ thể trongChương 5
c Vai trò của Bộ tài nguyên và Môi trường
Luật tài nguyên nước quy định Bộ NN&PTNT thay mặt Chính phủ chịu tráchnhiệm quản lý tài nguyên nước Trách nhiệm quản lý này nay đã được chuyển giao cho
Bộ TNMT, nhưng các chức năng liên quan đến dịch vụ như thuỷ lợi, cung cấp nướcsạch cho nông thôn vẫn do Bộ NN&PTNT tiếp tục thực hiện Uỷ ban nhân dân các tỉnhtrực tiếp chịu sự quản lý của chính phủ, sẽ chịu trách nhiệm thực thi các chức năng quản
Trang 21lý này ở cấp tỉnh và huyện trong phạm vi quyền hạn của mình Các chức năng cụ thểquản lý có liên quan đến sử dụng và quản lý tài nguyên nước được phân cho các Bộngành liên quan như ở bản 2.1.
Bảng 2.1 Chức năng quản lý có liên quan đến tài nguyên nước của một số Bộ
Bộ Tài nguyên và Môi
trường Quản lý chung về tài nguyên nước
Bộ Nông nghiệp và
Pháttriển nông thôn
Quản lý các hệ thống phòng chống bão các công trình thuỷ lợi, công tác cung cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn
Bộ Công nghiệp Xây dựng vận hành và quản lý các cơ sở thuỷ điện
Bộ Xây dựng Quy hoạch không gian và xây dựng các công trình
cấp thoát nước và vệ sinh
Bộ Giao thông Quy hoạch, xây dựng và quản lý các hệ thống giao
thông thuỷ
Bộ Thuỷ sản Bảo vệ và khai thác các nguồn lợi thuỷ sản
Bộ Y tế Quản lý chất lượng nước dùng trong ănuống
Bộ Kế hoạch và Đầu
tư Xây dựng kế hoạch và đầu tư cho ngành nước
Bộ Tài chính Xây dựng các chính sách về thuế và phí tài nguyên
Luật Tài nguyên nước là một bước chuyển biến quan trọng nằm tiến tới quản lýtổng hợp tài nguyên nước, nhưng mới chỉ thực thi được một phần những cải cách đượcđưa ra trong luật Các văn bản pháp quy dưới luật cần thiết để thực thi nhiều mục tiêuvẫn chưa được xây dựng Các văn bản này nên có những điều khoản quy định về việc
xả thải nước thải bị ô nhiễm vào các hệ thống nước dưới đất và nước mặt, các quy định
về sử dụng tài nguyên nước mặt
2.2.2 Năng lực và thể chế
Năm 2002 Bộ Tài nguyên và Môi trường mới được thành lập theo Nghị định số91/2002/NĐ-CP của chính phủ Sau đó chức năng quản lý nhà nước về tài nguyên nướccũng được giao cho Cục Quản lý Tài nguyên Nước trực thuộc Bộ TNMT Sự chuyểnđổi này có vai trò quan trọng đối với việc phân định các chức năng về sử dụng tàinguyên nước Trước đây, chức năng về quản lý và sử dụng tài nguyên nước đều do Cục
Trang 22Quản lý Tài nguyên nước và Công trình thuỷ lợi trực thuộc Bộ NN&PTNT đảm nhiệm.Các Bộ khác chịu trách nhiệm quản lý các vấn đề cụ thể có liên quan đến tài nguyênnước như trong Bảng 2.1
Trong Bộ Tài nguyên Môi trường, các cục, vụ, viện liên quan đến quản lý tàinguyên nước như sau:
• Vụ Môi trường: Xây dựng các chiến lược, kế hoạch và tiêu chuẩn về môi trường,
và xây dựng báo cáo hiện trạng môi trường hàng năm
• Cục Bảo vệ Môi trường: thực hiện chức năng quản lý nhà nước về bảo vệ môitrường 3 chi cục vùng hiện đang trong quá trình thành lập
• Vụ thẩm định và đánh giá tác động môi trường: chịu trách nhiệm xây dựng và
ban hành các chính sách, khung pháp lý cho hoạt động đánh giá đánh giá tác động môitrường và đánh giá môi trường chiến lược bao gồm đánh giá sau thẩm định và đánh giá
về mặt môi trường các kế hoạch phát triển lưu vực sông
• Cục Quản lý Tài nguyên Nước: Quản lý nhà nước về Tài nguyên nước, bao gồm
cả Hội đồng quốc gia về tài nguyên nước, tiến hành kiểm kê, xây dựng và quản lý cơ sở
dữ liệu về tài nguyên nước
• Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam: Quản lý nhà nước và tiến hành khảo sát
về địa chất, tài nguyên khoáng sản, bao gồm cả nước khoáng
• Vụ Khí tượng Thuỷ văn: Quản lý nhà nước về các hoạt động khí tượng thuỷ văn,
bao gồm xây dựng các chính sách, tiêu chuẩn và quy trình, tiến hành khảo sát các thông
số nền và quản lý dữ liệu
• Trung tâm Khí tượng thuỷ văn Quốc gia: Phân tích dữ liệu và cung cấp thông tin
về khí tượng thuỷ văn, thực hiện dự báo thời tiết
• Viện Nghiên cứu Địa chất và Tài nguyên khoáng sản
• Viện Khí tượng thuỷ văn
Các phòng, cơ quan liên quan cấp tỉnh sẽ được chuyển giao cho các sở TNMT cấptỉnh theo quyết định số 45/QDD-TTG ngày 2/4/2003 của Thủ tướng Chính phủ
Cục Tài nguyên sẽ đảm nhiệm trách nhiệm nghiên cứu sửa đổi Luật Tài nguyênnước Cần xác định rõ hơn một số sắp xếp về tổ chức dưới đây:
• Hội đồng Quốc gia về Tài nguyên nước và các Ban Quy hoạch và Quản lý lưuvực các sông Hồng-Thái Bình, Đồng Nai và Cửu Long đã được thành lập Tuy nhiên,các cơ quan này đang hoạt động dưới sự bảo trợ của Bộ NN&PTNT
Trang 23• Những cải cách về hành chính ở cấp trung ương vẫn chưa được triển khai ở cấptỉnh, là cấp chưa có động thái nào để tiến tới quản lý tổng hợp tài nguyên nước và cònthiếu sự chỉ đạo và yếu về năng lực
Tóm lại, cho dù phạm vi quyền hạn về quản lý tài nguyên nước của BộNN&PTNT và Bộ TNMT đã được làm rõ nhưng vẫn còn rất nhiều cơ quan khác có cácchức năng liên quan trong ngành nước Do đó đòi hỏi Bộ TNMT phải có sự quản lý chặtchẽ và thể hiện vai trò lãnh đạo trong việc hợp tác và điều phối trách nhiệm giữa các cơquan này
2.2.3 Mở rộng và đa dạng hoá đầu tư cho cơ sở hạ tầng
Việc mở rộng đầu tư cho cơ sở hạ tầng ngành nước, cần phải chú trọng trước tiênđến khả năng dễ bị tổn thương trước các hiện tượng thay đổi khí hậu và thiên tai, cáchoạt động và quyết định của các quốc gia vùng thượng lưu Điều này có thể sẽ tạo đượcnăng lực đệm để giúp đất nước tránh phải hứng chịu những tác động do các chu trìnhthời tiết khắc nghiệt và mang tính thường xuyên gây ra, cũng như tránh được hậu quảtrực tiếp ảnh hưởng đến vùng hạ lưu do việc sử dụng có tiêu hao hay không tiêu hao tàinguyên nước Đầu tư cho cơ sở hạ tầng cũng sẽ giúp Việt Nam đáp ứng các yêu cầu vềchất lượng nước và dòng chảy
a Hiện đại hoá các hệ thống thuỷ nông: là cần thiết khi ngành nông nghiệp đang
ngày càng đa dạng và tài nguyên nước ngày càng khan hiếm Cơ sở hạ tầng mới sẽ cảithiện tình trạng phân phối nước, giúp các công ty cơ hội được cung cấp các dịch vụ tưới
và tiêu thoát nước một cách bình đẳng hơn, tin cậy hơn và linh hoạt hơn
b Cấp thoát nước ở các khu đô thị: Cơ sở hạ tầng phục vụ cấp thoát nước ở các
khu đô thị cũng là một vấn đề gay cấn Để đạt được mục tiêu đề ra cho năm 2020 là100% cư dân đô thị được cấp nước sạch, cần thiết phải huy động tài chính từ tất cả cácnguồn ngân sách nhà nước, vốn vay nước ngoài, đầu tư của tư nhân và thu phí từ các hộtiêu dùng
c Nâng cao tỷ lệ được cấp nước sạch là thách thức lớn: Ngoài ra còn có nhu cầu
rất lớn cho việc tăng thêm đầu tư để giải quyết tình trạng thiếu nước trong mùa khô,nâng cao năng lực dự trữ nước trong mùa lũ và xây dựng các cơ sở vật chất phục vụquản lý và giảm nhẹ thiên tai
Trang 24d Đầu tư tài chính cho quản lý tài nguyên nước: Ttừng bước giải quyết các
thách thức sẽ thúc đẩy các loại hình đầu tư tài chính mới nhằm cải thiện hiệu quả đầu tư
và định mức hiệu quả công trình nhằm cải thiện trách nhiệm quản lý
e Phân cấp quản lý mạnh hơn: Chính phủ vẫn tiếp tục triển khai và đẩy nhanh
tiến trình thực thi các chính sách về phân cấp các trách nhiệm quản lý và tự hạch toántài chính cho các công ty quản lý các hệ thống thuỷ nông, các nhà máy nước, các cơ sởdịch vụ thực hiện thu và xử lý nước thải
2.2.4 Tăng cường công tác tuân thủ và cưỡng chế
Quyết tâm chính trị và năng lực tổ chức để thực thi công tác cưỡng chế thi hànhluật vẫn còn yếu Có thể thấy rất rõ điều này ở các con sông chính, chảy qua khu đô thị
và công nghiệp bị ô nhiễm với mức độ cao Cố gắng đảo ngược xu thế suy giảm chấtlượng nước và tính đa dạng sinh học dưới nước nằm cải thiện sức khoẻ vẫn đang làthách thức chủ yếu Để đạt được điều này, mới đây, Chính phủ đã bắt đầu chuyển hướngchiến lược sang áp dụng các biện pháp kinh tế và công khai thực hiện đồng thời với tạo
ra những thay đổi theo cách tiếp cận “kiểm soát và mệnh lệnh” Ngoài ra phải mở rộngviệc áp dụng các loại phí và công khai hoá
Tăng cường đánh giá tác động môi trường cho các dự án về nước và bảo tồn tính
đa dạng sinh học cũng cần phải cưỡng chế và tuân thủ tốt hơn
2.2.5 Thu hút sự tham gia của người dân ngày càng nhiều hơn
Người dân tham gia trong các quá trình lập kế hoạch Việc các Hội đồng nhân dân
xã tham gia đóng góp ý kiến trong các chương trình Quốc gia về nước sạch và Vệ sinh
có thể là một ví dụ về thực hiện quyền được tham gia của người dân
Phát triển các Công ty và Hiệp hội sử dụng nước để nâng cao vai trò của các cộngđồng người sử dụng nước ở địa phương Ngành nước muốn hoạt động hiệu quả phải sửdụng các Hiệp hội kiểu này như là một loại hình cơ quan trong ngành để thu hút sựtham gia nhiều hơn của khu vực tư nhân, các tổ chức quần chúng và chi hội phụ nữtrong quản lý, hoạt động và duy tu các cơ sở vật chất ngành nước
Trang 25CHƯƠNG 3 QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG NGUỒN NƯỚC3.1 NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA VỚI TÀI NGUYÊN NƯỚC
Địa hình và khí hậu gió mùa của Việt Nam gây ra lũ lụt thường xuyên trong mùamưa và khan hiếm nước trong mùa khô Nhiều vấn đề liên quan đến những điều kiệnnày vốn đã nghiêm trọng có nguy cơ càng trầm trọng hơn khi tăng trưởng mạnh về dân
số và kinh tế Các mục sau sẽ nêu lên những vấn đề chính đang nổi cộm như lũ lụt, hạnhán, khan hiếm suy kiệt nước ô nhiễm nguồn nước, nhiễm mặn, sự xuống cấp của lưuvực sông
3.3.1 Lũ lụt
Lũ lụt là thiên tai nghiêm trọng nhất, đặc biệt khi đa phần của 70 triệu dân nước tasống ở những vùng đất thấp bị lụt lội Về mặt lịch sử, lũ lụt và ngập úng là vấn đề nổicộm ở vùng châu thổ sông Hồng và sông Mê Kông
Khi dân số và kinh tế có xu hướng tăng mạnh, thì cần phải cải thiện mức độ côngtác phòng chống lũ lụt Ngập úng trong thời gian dài làm cho đất canh tác không sửdụng được và làm cho điều kiện sống rất khó khăn
Các biện pháp chống lụt ở các vùng có sự khác nhau Chẳng hạn, trong khi đê điềudọc các con sông và bờ biển ở phía bắc sông Hồng/châu thổ sông Thái Bình chằng chịt,thì không có hạ tầng cơ sở ở các tỉnh miền Trung và vùng núi nơi có các cơn lũ đột ngột
và ngập nước, chính quyền các địa phương đang tập trung vào hệ thống dự báo và các
hồ chứa nước đa chức năng ở đầu nguồn ở châu thổ sông Mê Kông, phần lớn vùng nàykhông được bảo vệ và lũ lụt ở đây kéo dài và lan rộng Các biện pháp quy hoạch chống
lũ lụt ở đây như xây dựng những đê kè thấp ở những vùng bị úng nặng để bảo vệ khỏinhững cơn lũ sớm hay hệ thống đê điều đầy đủ ở những vùng đất nông nghiệp thấp đềuchưa có tính thuyết phục về kinh tế, xã hội và môi trường
Một biện pháp có hiệu quả để chống lũ là xây dựng hồ chứa sử dụng đa mục tiêu
Ví dụ hoạt động của hồ chứa nước đa mục tiêu Hoà Bình Đập Hoà Bình trên sông Đà,nhánh sông chính của sông Hồng, được hoàn thành năm 1989 Mặc dù là nguồn thuỷđiện chính của đất nước, ưu tiên hàng đầu cho hoạt động của hồ chứa nước là nhiệm vụcắt lũ với dung tích phòng lũ cho hạ du là 5,6 tỷ m3
Trang 261.3.2 Hạn hán
Địa hình và khí hậu gió mùa cũng gây ra tình trạng thiếu nước thường xuyên hàngnăm vào mùa khô Vào tháng 11 đến tháng 4 hàng năm ở nước ta liên tục xảy ra hiệntượng hạn hán, gây cản trở đến tình hình sản xuất nông nghiệp Lượng nước trong batháng có ít nước nhất chỉ chiếm 5-8% dòng chảy hằng năm và lượng nước hàng thángtrong tháng có ít nước nhất chỉ có 1-2% Biện pháp để khắc phục sự thiếu nước về mùakhô là phải tích nước về mùa lũ ở các hồ chứa làm nhiệm vụ điều tiết dòng chảy
1.3.3 Vấn đề suy kiệt và ô nhiễm nguồn nước
Quá trình đóng góp tích cực trong sự phát triển kinh tế xã hội cũng như các hoạtđộng của con người còn là nguyên nhân chủ yếu gây ra một số hiện tượng nghiêm trọngảnh hưởng đến môi trường Vấn đề môi trường và tàn phá môi trường, trong đó có sựsuy kiệt và ô nhiễm nguồn nước được cả thế giới quan tâm bởi các nguy hiểm sau:
Sự phá thủng tầng ôzôn;
Mưa axit;
Nhiệt độ của trái đất tăng lên;
Ô nhiễm các nguồn tài nguyên đất, nước và không khí
Đối với tài nguyên nước, sự suy kiệt nguồn nước đang diễn ra nhanh chóng ở hầuhết các quốc gia trên thế giới, đặc biệt ở các nước nghèo và các nước đang phát triển,trong đó có Việt Nam Biểu hiện của sự suy kiệt nguồn nước là:
Nhiều sông suối trở nên nghèo nàn về lượng nước;
Có sông suối trở nên khô kiệt hẳn; quá trình sa mạc hoá đang diễn ra nhanhchóng trong các lưu vực;
Nhiều ao hồ thiên nhiên bị lấp đi trong quá trình đô thị hoá; mức nước ngầmgiảm rõ rệt do việc khai thác nước ngầm quá mức
Ngoài suy thoái, nguồn nước còn bị ô nhiễm nghiêm trọng Nguồn nước bị coi là ônhiễm khi thành phần và tính chất lý, hoá học của nước bị thay đổi, không đảm bảo chấtlượng là nguồn cung cấp phục vụ các mục đích sinh hoạt ăn uống Các nguồn gây ônhiễm chủ yếu là:
Nguồn thành thị, thông qua chất thải lỏng và chất thải rắn từ các khu đô thịkhông được xử lý, xả thẳng vào nguồn nước;
Nguồn nước thải không được xử lý hoặc xử lý sơ sài từ các khu công nghiệp cácnhà máy xí nghiệp, đặc biệt nước thải từ các ngành công nghiệp hoá học;
Trang 27 Nguồn ô nhiễm từ các hoá chất trong nông nghiệp như thuốc trừ sâu, thuốc diệtchuột, phân hoá học;
Và nguồn tự nhiên như xác cây mục rữa, tù đọng
Ở Việt Nam nước thải trong các gia đình ở các vùng thành phố là nguyên nhânhàng đầu của tình trạng ô nhiễm nước và vấn đề này còn có thể còn xấu thêm: Lượngchất thải và cống rãnh tăng lên ở các vùng thành thị phát triển nhanh vì có dân số tăngnhanh, nhưng khả năng của các hệ thống cống rãnh lại không tăng lên kịp Vì vậy, nướcbẩn bị thải trực tiếp vào các con sông mà không có sự kiểm soát Theo thống kê, việcthải các chất bẩn của con người gần các thành phố chiếm 70-90% hàm lượng các chấthữu cơ trong các hệ thống sông Vấn đề càng xấu đi do sự quản lý chất thải rắn và xử lýcác chất thải công nghiệp không đầy đủ ở các thị xã và thành phố lớn Do các ngànhcông nghiệp sẽ tiếp tục phát triển ở hầu hết các lưu vực sông, nên tình trạng ô nhiễmvốn đã xấu, sẽ lại có chiều hướng nghiêm trọng hơn nếu không có các biện pháp ngănchặn kịp thời
Tình trạng ô nhiễm nguồn nước rõ ràng nhất là ở Hà Nội và Thành phố Hồ ChíMinh ở Hà Nội, nước (các sông, hồ, ao) nối liền với mương máng và rãnh nước và cóchức năng như là một hệ thống hỗn hợp cống rãnh và thoát nước mưa Thực tế là cácchất thải gia đình và công nghiệp đều không được xử lý Các cống rãnh nổi trên mặt đấtthường rất nặng mùi trong mùa khô Vì thành phố có cơ sở công nghiệp khá lớn, nêncác chất thải công nghiệp là nguồn đáng kể của tình trạng ô nhiễm nước Tình hình ởthành phố Hồ Chí Minh cũng tương tự, trừ vấn đề hệ thống thoát nước có đỡ nghiêmtrọng hơn Mặc dù ô nhiễm do chất thải công nghiệp không nghiêm trọng bằng, songthành phố Hồ Chí Minh là một trong những cảng chính về các sản phẩm dầu nên trongnhững năm gần đây vấn đề ô nhiễm mặt nước do dầu loang đang đòi hỏi phải giải quyết.Tốc độ tăng trưởng cao mà người ta dự tính của các thành phố và công nghiệp chỉ
có thể làm xấu đi tình trạng ô nhiễm nước vốn đã nghiêm trọng ở các thành phố Theomột số nghiên cứu quốc tế, nếu Việt Nam không giải quyết sớm được vấn đề ô nhiễmnguồn nước, thì sức khoẻ của người dân và chất lượng đời sống sẽ xấu đi và cái giá phảitrả sẽ leo thang nhanh chóng
1.3.4 Sự xâm nhập mặn
Sự xâm nhập của nước mặn ở dọc bờ biển trong mùa kiệt là vấn đề chính về chấtlượng nước ở phía Nam nước ta, tác động đến thuỷ lợi (phá hoại mùa màng) và việc
Trang 28cung cấp nước ở vùng nông thôn Vấn đề này nghiêm trọng khi không có đủ dòng chảy
về phía bờ biển để ngăn chặn dòng chảy ngược lại của nước biển Rõ nhất là ở châu thổsông Mê Kông: Nước thuỷ triều mạnh trong mùa khô làm cho sự xâm nhập lấn sâu vàođất liền tới 70 km Người ta dự tính diện tích vùng bị nước mặn tác động sẽ tăng từ 1,7triệu lên 2,2 triệu ha, nếu không có các biện pháp ngăn chặn ở châu thổ sông Hồng, tìnhtrạng nước mặn xâm nhập không nghiêm trọng vì đập Hoà Bình mới xây dựng giúpđiều hoà dòng chảy
Các giải pháp ngăn chặn bao gồm các biện pháp về công trình, chẳng hạn như làthêm các công trình ven biển, các hồ chứa đa mục đích cũng như cải tạo các con đê đã
bị xuống cấp Tuy nhiên, nếu việc kết hợp các biện pháp công trình với các biện phápphi công trình thì hiệu quả đạt được sẽ cao hơn, chẳng hạn như có các quy định về tháonước ở các hồ chứa, thay đổi tập quán trồng trọt và điều chỉnh việc sử dụng nước nhằmduy trì dòng chảy tối thiểu trong sông
1.3.5 Sự xuống cấp của các lưu vực sông
Do tình trạng đốn gỗ, đặc biệt là ở các vùng miền núi và khai hoang du canh, nêncác lưu vực sông đã bị phát quang rừng và xuống cấp Tình trạng này đã gây ra xói mòn
và bồi lắng Vấn đề này xấu đi đáng kể trong những thập kỷ gần đây: Đầu những năm
1940 rừng bao phủ gần 70% diện tích và đến 1991 còn không đầy 30%
Tình trạng xói mòn gây ra nhiều vấn đề Trước tiên, việc tăng các chất cặn lắngđọng làm giảm khả năng dự trữ của hồ Thứ hai, ở những suối và kênh mương khôngđược quản lý phù sa quá nhiều có tác động tiêu cực đến lượng nước dùng cho thuỷ lợi,dâng lũ và khả năng đi lại trên sông ngòi và cũng làm tăng chi phí cho việc xử lý nướccho tiêu dùng thành thị và công nghiệp Thứ ba, mức độ lắng đọng cao có thể cũng tácđộng tiêu cực tới hệ sinh thái nước Trường hợp đập Hoà Bình, cơ sở thuỷ điện lớn nhất
ở Việt nam là bài học: ước tính nếu không có biện pháp kiểm soát xói mòn ở vùng lưuvực, tuổi thọ thực tế của đập này sẽ giảm dự tính 250 năm xuống còn 100 năm
3.2 CƠ SỞ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG NƯỚC
3.2.1 Những thông số vật lý, hoá học, sinh học của chất lượng nước
Có 3 loại thông số phản ánh các đặc tính khác nhau của chất lượng nước là thông
số vật lý, thông số hoá học và thông số sinh học
a Thông số vật lý
Trang 29Thông số vật lý bao gồm màu sắc, mùi, vị, nhiệt độ của nước, lượng các chất rắn
lơ lửng và hoà tan trong nước, các chất dầu mỡ trên bề mặt nước
Phân tích màu sắc của nguồn nước cần phân biệt màu sắc thực của nước và màusắc của nước khi đã nhiễm bẩn Loại và mật độ chất bẩn làm thay đổi màu sắc của nước.Nước tự nhiên không màu, khi nhiễm bẩn thường ngả sang màu sẫm Còn lượng cácchất rắn trong nước được phản ánh qua độ đục của nước
b Thông số hoá học
Thông số hoá học phản ánh những đặc tính hoá học hữu cơ và vô cơ của nước Đặc tính hoá học hữu cơ của nước thể hiện bởi quá trình sử dụng ôxy hoà tan trongnước của các loại vi khuẩn, vi sinh vật để phân huỷ các chất hữu cơ
Nước tự nhiên tinh khiết hòan toàn không chứa chất hữu cơ Nước tự nhiên đãnhiễm bẩn thì thành phần các chất hữu cơ trong nước tăng lên, các chất này luôn bị tácdụng phân huỷ của vi sinh vật Nếu lượng chất hữu cơ càng nhiều thì lượng ôxy cầnthiết cho quá trình phân huỷ càng lớn, do đó lượng ôxy hoà tan sẽ giảm xuống, ảnhhưởng đến quá trình sống của các sinh vật dưới nước Phản ánh đặc tính của quá trìnhtrên có thể dùng một số thông số sau:
- Nhu cầu ôxy sinh học BOD (mg/l);
- Nhu cầu ôxy hoá học COD (mg/l);
- Nhu cầu ôxy tổng cộng TOD (mg/l);
- Tổng số các bon hữu cơ TOC (mg/l)
Các thông số trên được xác định qua phân tích trong phòng thí nghiệm mẫu nướcthực tế Trong các thông số, BOD là thông số quan trọng nhất, phản ánh mức độ nhiễmbẩn nước rõ rệt nhất
Đặc tính vô cơ của nước bao gồm độ mặn, độ cứng, độ pH, độ axit, độ kiềm, lượngchất chứa các ion mangan (Mn), clo (CL), sunfat (SO4), những kim loại nặng như thuỷngân (Hg), chì (Pb), Crôm (Cr), đồng (Cu), kẽm (Zn), các hợp chất chứa nitơ hữu cơ,amôniac (NH3, NO2, NO3) và phốt phát (PO4)
c Thông số sinh học
Thông số sinh học của chất lượng nước gồm loại và mật độ các vi khuẩn gây bệnh,các vi sinh vật trong mẫu nước phân tích Đối với nước cung cấp cho sinh hoạt yêu cầuchất lượng cao, phải đặc biệt chú ý đến thông số này
Trang 303.2.2 Nhu cầu sinh học BOD
a Khái niệm
Các chất bẩn trong nước phần lớn là các chất hữu cơ, chúng không phải là nhữngchất độc đối với sinh vật sống Chúng không ảnh hưởng tới độ pH Trong nước, hầu hếtcác chất hữu cơ bị tác động phân huỷ của các vi sinh vật thành hợp chất đơn giản Quátrình đó vi sinh vật cần ôxy Nếu lượng chất hữu cơ trong nước càng lớn và mật độ visinh vật càng cao thì lượng ôxy cần thiết cho quá trình phân huỷ yêu cầu càng nhiều.Lượng ôxy cần thiết để các vi sinh vật phân huỷ các chất hữu cơ trong một đơn vị mẫunước là nhu cầu sinh học BOD Đơn vị của BOD là mg/l Thông thường, để xác địnhBOD người ta phân tích mẫu nước trong điều kiện nhiệt độ 200C trong thời gian 5 ngày
và được gọi là BOD5
Phân tích BOD trong một mẫu nước thí nghiệm chứa trong một bình thuỷ tinh
có thể thấy quá trình sử dụng ôxy của tế bào vi sinh vật chia thành hai giai đoạn Đầutiên, nhân của tế bào vi sinh vật dùng ôxy để phân huỷ các chất hữu cơ thành nănglượng cho mình Giai đoạn này diễn ra trong khoảng 18 đến 36 giờ Giai đoạn tiếp theo
là giai đoạn trong đó các tế bào vi sinh vật dùng ôxy để ôxy hoá hay cho các quá trìnhtrao đổi chất bên trong các tế bào vi sinh vật Giai đoạn này không dài hơn 20 ngày Tốc
độ của phản ứng trong giai đoạn đầu thường gấp từ 10 đến 20 lần tốc đọ của giai đoạnsau, nên đường cong BOD trong giai đoạn đầu cũng rất dốc, sau thoải dần
L0: Tổng số lượng ôxy sử dụng trong phản ứng;
Lt: BOD còn lại, thời điểm t;
Trang 31Đặt y= L0 – Lt là tổng số ôxy đã sử dụng hoặc BOD đã sử dụng sau thời gian t,phương trình (3.2) có thể viết thành:
y = L0 (1- e -Kt) (3.3) hoặc y = L0 ( 1 - e - K ’t ) (3.4)
Trong đó: K’ hệ số tốc độ trung bình của phản ứng trên cơ sở cơ số 10 Quan hệgiữa K và K’ như sau:
K = 2,303K’ (3.5)
Trong phương trình (3.3) hệ số K phụ thuộc số lượng và đặc tính tự nhiên củanhững chất hữu cơ có trong nguồn nước thải Đối với dòng nước thải giàu chất hữu cơ,tốc độ sử dụng ôxy trong giai đoạn một rất nhanh nên hệ số K lớn Đối với dòng nướcthải đã xử lý, lượng chất hữu cơ còn thấp nên hầu hết lượng ôxy dùng trong giai đoạnhai và hệ số K thấp hơn nhiều, có thể thấy rõ điều này qua bảng dưới đây
Bảng 3.1 Hệ số tốc độ trung bình của các loại nước
Loại nước thải K’ (l/ngày)
Nước thải chưa xử lý 0.15-0.28Nước thải đã qua bộ phận lọc 0.12-0.22Nước thải đã xử lý vi sinh vật 0.06-0.10Nước sông nhiễm ít bẩn 0.04-0.08
Lưu ý: Hai hệ số K, K’ đều là ẩn số trong phương trình BOD, chúng có thể tính
toán gián tiếp dựa vào số liệu thực đo
c) Sự ôxy hóa trong phản ứng BOD
Sự ôxy hóa trong thí nghiệm BOD như trên xảy ra theo hai giai đoạn:
Ôxy hóa các hợp chất chứa Cacbon (Cácbonat hóa) và ôxy hóa các hợp chất chứaNitơ (Nitơrat hóa)
Quá trình ôxy hóa các hợp chất chứa Cacbon xảy ra đầu tiên và được thể hiện như
Trang 32y= L 0 (1 - e−k1) + LN (1 - e−k2
t
) (3-6) Trong đó:
LO: nhu cầu oxy hóa tối đa cho quá trình cacbonat hóa;
LN: nhu cầu oxy hóa tối đa cho quá trình nitơrat hóa;
K1: hệ số tốc độ của sự cacbonat hóa ;
K2: hệ số tốc độ của sự nitorat hóa
3.2.3.Các đặc trưng chất lượng nước COD, TOD, TOC
a COD là nhu cầu oxy cần thiết cho oxy hóa học các chất trong một đơn vị mẫunước (mg/ml) Nếu biết được phương trình phản ứng hóa học thì có thể tính được lượngCOD theo lý thuyết Ví dụ:
Oxy hóa 1.000mg phenol: C6H5OH +7O2 6CO2 + 3H2O
Cần COD lý thuyết = (1.000)(224)/94= 2.383mg
Không phải tất cả các chất hữu cơ đều dễ dàng bị Oxy hóa Các loại đường, cácchất béo có cấu trúc mạch phân nhánh thường dễ bị Oxy hóa hoàn toàn Còn Benzen,Toluen không bị Oxy hóa Các axit amin, axit có cấu trúc mạch thẳng có thể hoàn toàn
bị Oxy hóa khi có chất xúc tác là sunphat nhôm Al2(SO4)3 tham gia Ngoài cách lýthuyết, COD cũng được cho trong sổ tay “những phương pháp tiêu chuẩn để kiểm trachất lượng nước và nước thải”
b TOD là nhu cầu Oxy tổng cộng cần thiết cho hai quá trình Oxy sinh học(BOD)
và Oxy hóa học (COD).Đơn vị TOD là mg/l
c TOC là tổng số cacbon hữu cơ trong một đơn vi mẫu nước TOC được xác địnhnhờ dụng cụ phân tích Cacbon
Trong thí nghiệm này một mẫu nước hoặc nước thải được đưa vào một ống vớinhiệt độ từ 900 đến 10000C, nước sẽ bốc hơi, các chất các bon sẽ bị Oxy hóa hoàn toànnhờ chất xúc tác coban và luồng oxy thổi qua Luồng khí gồm CO2,O2, hơi nước sẽđược dẫn đến bình ngưng tụ, còn khí CO2, O2 tiếp tục dẫn đến máy phân tích hồngngoại Lượng cacbon hữu cơ sẽ được xác định và vẽ trên biểu đồ bằng bộ phận tự ghi
3.3 CHẤT LƯỢNG NƯỚC DƯỚI CÁC HOẠT ĐỘNG KINH TẾ
3.3.1 Công nghiệp
Đặc điểm sử dụng trong công nghiệp là ở chỗ phần lớn trong nước sau khi sử dụngtrong quá trinh sử dụng trong quá trình sản xuất được trả lại sông ngòi và hồ dưới dạngnước thải Nhu cầu dùng nước không hoàn toàn lại chiếm phần không lớn trong nước
Trang 33dùng (5 - 10%) và không gây ảnh hưởng lớn đến thay đổi lượng tài nguyên nước cáckhu vực lớn Còn chất lượng nước ở nguồn nước dưới ảnh hưởng của dòng chảy côngnghiệp thay đôi rất nhanh, tức là việc đổ nước thải dẫn tới sự nhiễm bẩn sông suối vàthuỷ lực
Tính chất thành phần chất bẩn trong nước thải công nghiệp phụ thuộc vào dạng sảnsuất, nhiên liệu gốc, các sản phẩm phụ tham gia vào các quá trình công nghệ
Ngoài ra, thành phần nước thải của một nhà máy cụ thể phụ thuộc vào công nghệđang dùng ở nhà máy, vào dạng và sự hoàn thiện của bộ máy sản xuất v.v…
Nguồn nước mặt bị ô nhiễm bẩn mạnh nhất là do nước thải từ các lĩnh vực côngnghiệp như gang thép, hoá học, giấy - xenlulô, hoá dầu thải ra Các chất nhiễm bẩn chủyếu trong nước thải các lĩnh vực công nghiệp này là dầu, phênol, kim loại màu, các hoáchất phức tạp Theo kết quả quan trắc trong những năm gần đây, nước mặt ở nước ta bịnhiễm bẩn do sản phẩm dầu chiếm 80% các trường hợp, phênol - 60%, kim loại nặng -40%
Dầu và các sản phẩm dầu không phải là thành tố tự nhiên của thành phần nướcsông và thuỷ vực, cho nên sự xuất hiện chúng trong nước có thể coi là nhiễm bẩn Sự cómặt trong nước các sản phẩm dầu tác động tới sự phát triển của trứng cá và cá nhỏ, lên
số lượng tài nguyên thức ăn của sông, phản ánh qua chất lượng và lợi ích trong thức ăncủa cá nuôi Sự tạo thành các màng trên mặt nước làm giảm khả năng tự làm sạch củathuỷ vực Vận tốc hoà tan sinh hoá phụ thuộc vào nhiều nhân tố như nhiệt độ nước, sự
có mặt của ôxy trong vật chất vi sinh; vào thành phần hoá học của sản phẩm dầu thải ra,
sự có mặt của các thực vật bậc cao trong nước v.v… Tuy nhiên thậm chí với các điềukiện thuận lợi, các tầng dầu lơ lửng và hoà tan trong nước (sự chìm lắng và dạt từ thuỷvực) diễn ra không nhanh hơn 100 - 150 ngày
Do hoạt động của các xí nghiệp hoá chất thải vào nguồn nước các hợp hữu cơ cóthành phần và tính chất đa dạng, trong số đó có những chất từ trước đến nay không tồntại trong tự nhiên
Nước thải chứa một hàm lượng lớn đồng, kẽm và phụ thuộc vào nhiệt độ mùa vàchế độ thuỷ văn của sông ngòi Hàm lượng đồng trong nước tự nhiên chiếm 1-10microgam/l, còn kẽm chiếm 130microgam/l Nồng độ các chất này trong nước sônghay thuỷ vực tăng làm chậm quá trình tự làm sạch của nước khỏi các hợp chất hữu cơ,dẫn tới phá huỷ đời sống sinh vật của thuỷ vực Tình hình càng trở nên sâu sắc vì đồng