LÝ THUYẾT VỀ PHẢN ỨNG HÓA HỌC ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP TỰ LUYỆN I.. ĐÁP ÁN Dạng 1: Lý thuyết về tốc độ phản ứng Dạng 2: Bài tập về tốc độ phản ứng Dạng 3: Lý thuyết về cân bằn
Trang 1LÝ THUYẾT VỀ PHẢN ỨNG HÓA HỌC ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP TỰ LUYỆN
I ĐÁP ÁN
Dạng 1: Lý thuyết về tốc độ phản ứng
Dạng 2: Bài tập về tốc độ phản ứng
Dạng 3: Lý thuyết về cân bằng hóa học của phản ứng thuận nghịch
Dạng 4: Bài tập về cân bằng hóa học của phản ứng thuận nghịch
II HƯỚNG DẪN GIẢI
Dạng 1: Lý thuyết về tốc độ phản ứng
Câu 9:
đáp án D
Giả sử v = 100 ml trong dung dịch HCl 20% n HCl = 100*1,2*20/(100*35,5) = 0,676 mol => [HCl] = 6,76 mol/l
Dạng 2: Bài tập về tốc độ phản ứng
Câu 1:
Ta có: v t = k.C N2 C3
2
H
Tăng nồng độ H 2 lên 2 lần: thì v s = k.C N2 (2C H2 )3 = 8v t
Câu 8:
1 2 1 2
v
nO2 = 1,5.10-3
nH2O2 = 3.10-3
3 3.10
0,1.60
v = 5.10-4 mol/(l.s)
Câu 9:
từ phản ứng: Br2 +HCOOH 2HBr + CO2
[ ]bđa
[ ]pứa – 0,01a – 0,01
a
=> a = 0,012
Dạng 3: Lý thuyết về cân bằng hóa học của phản ứng thuận nghịch
Câu 6:
Cân bằng hóa học chỉ có thể bị chuyển dịch khi thay đổi các yếu tố nồng độ, nhiệt độ và áp suất Chất
xúc tác chỉ có vai trò làm tăng tốc độ phản ứng (thuận và nghịch) mà không làm cho cân bằng chuyển
dịch!
Trang 2Đây là một bài khá dễ, vì các phản ứng thường dùng để hỏi về cân bằng Hóa học rất quen thuộc và có thể giới hạn được như: phản ứng tổng hợp NH3, tổng hợp SO3, nhiệt phân CaCO3,
Câu 10:
Do phản ứng có hệ số mol khí trước và sau phản ứng bằng nhau nên sự thay đổi về áp suất không làm ảnh hưởng tới chuyển dịch cân bằng của hệ
Câu 12:
Theo nguyên lí Lơ-sa-tơ-lie khi giảm nồng độ một chất cân bằng dịch chuyển theo chiều làm tăng nồng độ chất đó
Câu 13:
Câu hỏi này tương đối dễ (cũng là một trọng tâm thi ĐH mà thầy đã giới hạn) nhưng đòi hỏi các em phải nằm vững được kiến thức cơ bản, thể hiện ở 2 ý:
- Nắm vững nguyên lý Lơ Satơlie về chuyển dịch cân bằng phản ứng tỏa nhiệt, loại đáp án A và C
- Phân biệt được tính chất đối nghịch:
+ Phản ứng tỏa nhiệt Q > 0 và H < 0 loại đáp án B
+ Phản ứng thu nhiệt Q < 0 và H > 0
Câu 14:
Về cơ bản, dữ kiện cần được xử lý trong câu hỏi này cùng dạng với câu 3 (phản ứng gồm toàn các
chất khí): Khối lượng phân tử của hỗn hợp trước và sau phản ứng tỷ lệ nghịch với số mol của chúng
Do đó không quá khó để nhận thấy: tỷ khối khí giảm tức là phản ứng chuyển dịch theo chiều làm tăng
số mol khí (chiều nghịch) loại A và C Tiếp tục vận dụng nguyên lý chuyển dịch cân bằng Lơ Satơlie,
ta dễ dàng chọn được đáp án đúng là B
Hướng dẫn giải:
Mcủa hỗn hợp khí SO2, O2, SO3 phụ thuộc vào tỉ lệ số mol của chúng (MO2 = 32< M < MSO3 = 64) Khi tăng nhiệt độ tỉ khối của hỗn hợp so với H2 giảm, tức là M giàm Có nghĩa là số mol SO3 giảm Vậy khi tăng nhiệt độ cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch là chiều thu nhiệt, suy ra chiều thuận là chiều toả nhiệt
Câu 17:
Giảm áp suất cân bằng chuyển dịch theo chiềutăng áp suất của hệ (tăng tổng số mol khí):
(II) CaCO3 (r) CaO (r) + CO2 (k) (thuận)
(IV) 2SO2 (k) + O2 (k) 2SO3 (k) (nghịch)
(I) 2HI (k) H2 (k) + I2 (k) ;
(III) FeO (r) + CO (k) Fe (r) + CO2 (k) (không ảnh hưởng bởi áp suất)
Câu 19:
Tổng hệ số trước và sau phản ứng bằng nhau với (3) và (4)
Dạng 4: Bài tập về cân bằng hóa học của phản ứng thuận nghịch
Câu 2:
Hướng dẫn giải:
9 5 , 0
) 5 , 1 (
2
B A
D C
k
Câu 5:
Gọi nồng độ của N2O4 và NO2 ban đầu lần lượt là a, x Sau khi tăng nồng độ của N2O4 là 9a, của NO2
là y
a
y a
x
9
2 2
x y
a O N K NO
O N
NO
] [
] [
4 2 2
4 2
2 2
Khi [N2O4] tăng 9 lần thì [NO2] K C.9.[N O4]=
3a=> B
Câu 7:
Trang 32 ) 2 (
01 , 0
) 4 , 0 (
2
3 2 2
2 3
H N
NH
k
[N2] = 0,21M; [H2] = 2,6M
Cõu 9:
Phõn tớch đề bài:
Đối với cỏc bài tập về hiệu suất phản ứng hoặc hằng số cõn bằng (những phản ứng cú hiệu suất < 100%), ta nờn giải bằng mụ hỡnh trước phản ứng – phản ứng – sau phản ứng
Hướng dẫn giải:
Gọi nồng độ N2 phản ứng là x Ta cú:
N + 3H 2NH Trước pư: 0,3 0,7
pư: x 3x 2x
Sau pư: (0,3 - x) (0,7 - 3x) 2x
Từ giả thiết, ta cú:
2 H
1
V = 0,7 - 3x = (1 - 2x) x = 0,1M
2
Do đú, hệ số cõn bằng là:
3
2 2
0, 2 0, 4
Giỏo viờn: Vũ Khắc Ngọc Nguồn: Hocmai.vn