1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

một số chú ý tiếng anh

21 183 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 399,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.1.4 Chú ý về thời trong mệnh đề if if-clause - Dùng thì hiện tại tiếp diễn trong mệnh đề điều kiện để diễn đạt sự tiếp diễn của hành động và dùng thì hiện tại hoành thành để diễn đạt

Trang 1

RISE, RAISE

a)

- Cách nói sai: He raised in order to welcome us (Ông ta đứng dậy để tiếp đón

chúng tôi.)

- Cách nói đúng: He rose in order to welcome us

Giải thích: rise là nội động từ có nghĩa là mọc (mặt trời, mặt trăng), đứng dậy, ngủ thức dậy,đứng lên, vươn lên bằng sức của mình gia tăng:

• The sun rises in the east and sets in the west: mặt trời mọc ở hướng đông và lặn ở hướng tây

• I am accustomed to rising early: tôi quen dậy sớm

• The cost of living continues to rise: giá sinh hoạt tiếp tục tăng lên

• The river has risen by several meters: con sông đã dâng nước lên cao vài mét

• The hair on the back of my neck rose when I heard the scream: khi nghe tiếng thét tóc gáy tôi dựng đứng lên

b)

- Cách nói sai: He rose his eyes from his work (Đang làm anh ấy ngước mắt

nhìn lên.)

- Cách nói đúng: He raised his eyes from his work

Giải thích: raise là ngoại động từ nghĩa là nó có bổ ngữ theo sau, có nghĩa là nâng lên, ngước lên, vớt lên, đỡ dậy, tăng lên, gây ra, dấy lên, tuyển mộ, nuôi, chăn nuôi, trồng trọt

• She raised her hat to me: cô ấy ngã mũ chào tôi

• He raised doubts in my mind: anh ta đã gieo mối nghi ngờ trong tâm trí tôi

• It‟s difficult raising a family on a small income: khó mà nuôi sống gia đình với một lợi tức ít ỏi

Câu điều kiện (conditional sentences)

1 Câu điều kiện

Câu điều kiện gồm có 02 mệnh đề: mệnh đề if (if-clause) chỉ điều kiện và mệnh đề chính (main clause) chỉ kết quả Câu điều kiện chính là câu phức có mệnh đề phụ

if (if-clause) là mệnh đề trạng ngữ Nếu mệnh đề if (if-clause) đi trước thì dùng dấu phẩy (,) đến mệnh đề (main clause); còn nếu mệnh đề (main clause) đi trước thì không dùng dấu phẩy (,) trước if (if-clause)

Vế điều kiện if (if-clause) có thể chỉ khả năng (có thể xảy ra hoặc không thể xảy ra

ở hiện tại, quá khứ và tương lai) hoặc đưa ra các giả thiết (trái với hiện tại, hoặc không thể xảy ra ở tương lai hoặc đã không thể xảy ra ở quá khứ)

Có 02 loại câu điều kiện sau:

Trang 2

1.1 Câu điều kiện có thể thực hiện được

1.1.1 Diễn tả một sự việc có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai

If + S + simple present tense + will/can/may/must/might/should/ought to/must/ have to…+ [ V-inf ]

- If I have money, I will buy a new car

- We will have plenty of time to finish the project before dinner if it is only ten o‟clock now

1.1.2 Diễn tả một thói quen, một qui luật, một sự thật hiển nhiên

If + S + simple present tense + simple present tense

- If the doctor has morning office hours, he visits patients in the hospital in the afternoon

- John usually walks to school if he has enough time

- If we boil water, it vapors (Nếu chúng ta đun nước, nước sẽ bốc hơi.)

1.1.3 Diễn tả một đề nghị lịch sử

If + S + simple present tense + command form٭

- Nhớ rằng “command form” bao gồm hình thức đơn giản của động từ

- If you go to the Post Office, please mail this letter for me

- Please call me if you hear from Jane

1.1.4 Chú ý về thời trong mệnh đề if (if-clause)

- Dùng thì hiện tại tiếp diễn trong mệnh đề điều kiện để diễn đạt sự tiếp diễn của hành động và dùng thì hiện tại hoành thành để diễn đạt sự hoàn tất:

If the baby is sleeping, don‟t make noise (Nếu em bé đang ngủ, đừng làm ồn.)

If you have finished your work, you can go home (Nếu bạn làm xong thì bạn có thể về)

1.2 Câu điều kiện không thể thực hiện được

1.2.1 Diễn tả một sự việc không có thật ở hiện tại hoặc không thể xảy ra trong hiện tại hoặc tương lai; hoặc tưởng tượng một tình huống trong tương lai

If + S + simple past tense + would/should/could/might + [ V-inf ]

- If I had the time, I would go to the beach with you this weekend (but I don‟t have the time)

- He would tell you about it if he were here

- If he didn‟t speak so quickly, you could understand him

- If we didn‟t go to their party next week, they would be angry (tưởng tượng tình huống trong tương lai.)

- Câu điều kiện không thật mà bắt đầu với if I were you có thể dùng như một lời khuyên, hoặc một ý kiến và sẽ nhẹ nhàng hơn là dùng động từ khuyết thiếu

Trang 3

If I were you, I‟d speak to the manager

You should speak to the manager

- Câu điều kiện bắt đầu với if it were not for + Noun, miêu tả sự việc này phụ thuộc vào sự việc kia:

If it were not for Jim, this compay would be in a mess (Nếu không có Jim thì Công ty này sẽ ở trong tình trạng hỗn độn.)

NOTE: + Động từ phải là were cho tất cả các ngôi kể cả I, He, She, It ; nhưng văn

nói thì ta vẫn có thể dùng was như các trường hợp với I, He, She, It (if he were older, he would be wiser.)

+ Trong một số trường hợp, người ta bỏ if đi và đảo were lên trước chủ ngữ

1.2.2 Diễn tả một sự việc không thể xảy ra ở quá khứ

If + S + past perfect + would/should/could/might + have + [ V pII ]

- If we had known that you were there, we would have written you a letter.(but we didn‟t know…)

- She would have sold the house if she had found the right buyer

- If we hadn‟t lost our way, we would have arrived sooner

- Câu điều kiện không thật mà bắt đầu với if I had been you có thể dùng như một lời khuyên, hoặc một ý kiến và sẽ nhẹ nhàng hơn là dùng động từ khuyết thiếu Mệnh đề if có thể bỏ đi được

(If I‟d been you), I‟d have left early

- Câu điều kiện bắt đầu với if it had not for + Noun, miêu tả sự việc này phụ thuộc vào sự việc kia:

If it hadn‟t been for the goalkeeper, Vietnam would have lost (Nếu không có thủ môn, chắc Việt Nam đã thua rồi.)

NOTE: + Câu điều kiện không thể xảy ra ở quá khứ cũng có thể không cần sử

dụng if Trong trường hợp này, trợ động tử had được chuyển lên trước chủ ngữ Mệnh đề này thường đứng đầu câu

Had we (not) known that you were there, we would have written you a letter Had she (not) found the right buyer, she would have sold the house

1.3 Chú ý cho câu điều kiện

- Câu điều kiện không phải lúc nào cũng tuân theo quy luật trên Trong một số trường hợp, một vế của câu điều kiện sẽ là quá khứ, nhưng vế còn lại ở hiện tại do thời gian quy định như trường hợp sự việc xảy ra trong quá khứ, kết quả ở hiện tại (Kết hợp câu điều kiện loại 1, 2 và loại 3; gọi là câu điều kiện hỗn hợp)

If she had caught the train, she would be here by now

If she had been the movie, she would tell you

Trang 4

If he had not drunk so much last night, he would not feel sick now

- Đừng dùng when theo kiểu dịch tiếng Việt:

Tom would be angry if I didn‟t visit him (not “when I didn‟t visit him”)

When I were you, I would love her

1.4 Cách sử dụng các từ will, would, could, should sau if

Thông thường các động từ này không được sử dụng với if trong câu điều kiện

Ví dụ: if I will have the time, I will help you Mà là: if I have the time, I will help you.)

Tuy nhiên, có một số trường hợp ngoại lệ

- If you will/would: nếu vui lòng: Thường được sử dụng trong các yêu cầu lịch

sự, đặc biệt là khi nhờ ai làm việc gì đó would lịch sự hơn will

If you would wait for a moment, I will go and see if Mr Quang is here (Nếu bạn vui lòng chờ một lát, tôi sẽ đi và xem liệu rằng thầy Quảng có ở đây không?)

- If + S + will/would: nếu chịu: Để diễn đạt một ý tự nguyện

If you will listen to me, I can help you (Nếu bạn chịu nghe tôi thì tôi có thể giúp bạn.)

Will còn được dùng theo mẫu câu này để diễn đạt sự ngoan cố: nếu nhất định/ nếu cứ

If you will turn on the music loudly late the night, no wonder why your neighbors complain (Nếu bạn nhất định mở nhạc to vào ban đêm, chẳng trách tại sao hàng xóm của bạn cứ phàn nàn.)

- If you could: xin vui lòng: Diễn đạt một yêu cầu lịch sự mà người nói cho rằng người nghe sẽ đồng ý như một điều đương nhiên

If you could open your book, please

- If + S + should : ví như (mệnh lệnh thức): Diễn đạt một trường hợp có thể xảy

ra được nhưng rất khó

If you should find any difficulty in using your computer, please call me this

number (Nếu bạn thấy khó sử dụng máy tính của bạn, hãy gọi tôi số này.)

Trong một số trường hợp người ta bỏ if đi và đảo should lên trên chủ ngữ

(should you find)

1.5 Một số cách dùng thêm của if

- If then: nếu thì

If she can‟t come to us, then we will have to go and see her

- If dùng trong câu không phải điều kiện Động từ ở các mệnh đề diễn biến bình thường theo thời gian của chính nó ( dùng diễn tả sự việc luôn đúng ở hiện tại, quá khứ, tương lai)

Trang 5

If you want to learn a music instrument, you have to practice

If you didn‟t do much Maths at school, you will find economics difficult to

understand

If I asked her to come with us, she always said no

- If S should = if S happen to = if S should happen to diễn đạt sự không chắc chắn; sự tình cờ:

If you should happen to pass a supermarket, perhaps you could get some eggs (Nếu bạn đi qua siêu thị, có lẽ bạn mua ít trứng giúp.)

If you happen to see Maria, could you ask her to call me?

- If it+ to be + not + for: nếu không vì/ nếu không nhờ vào

Thời hiện tại: If it were/wasn‟t for the children, that couple wouldn‟t have

anything to talk about (Nếu không vì những đứa trẻ thì vợ chồng đó sẽ không có

gì nói với nhau.)

Thời quá khứ: If we hadn‟t been for your help, I didn‟t know what we would have done (Nếu không nhờ vào sự giúp đỡ của bạn thì chúng tôi đã không biết phải làm gì.)

- “NOT” đôi khi được thêm vào động từ sau if để bày tỏ sự nghi ngờ, không chắc chắn (có nên hay không): I wonder if we shouldn‟t ask the doctor to look at Marry (Tôi tự hỏi chúng ta có nên yêu cầu bác sỹ khám cho Marry hay không.)

- It would if + S + would (sẽ là nếu: không dùng trong văn viết)

It would be better if they would tell everybody in advance (Nó sẽ là tốt hơn nếu

họ nói với mọi người từ trước)

- If S„d have…., S „d have Dùng trong văn nói, không dùng trong văn viết, diễn đạt một điều không thể xảy ra ở quá khứ

If I‟d have known, I‟d have told you

- If + prep + noun/verb (S + tobe: bị lược bỏ)

If in doubt, ask for help = If you are in doubt, ask for help

If about to go on a long journey, try to have a good night sleep (= If you are

Trang 6

Cấu trúc này có thể thay thế bằng “may but”: His style may be simple, but it is pleasant to read

2 Những cách khác để diễn đạt điều kiện

2.1 Without/ But for + noun (nếu không)= if….not

- If you did not help me, I would not overcome the trouble

Without/ but for your help, I would not overcome the trouble (nếu không có sự giúp đỡ của bạn thì tôi đã không vượt qua được rắc rối đó.)

2.2 Unless (trừ khi/ nếu không)

- Unless = except if; if …not (trừ khi; nếu…không)

- Dùng để thiết lập một ngoại lệ: I‟ll come tomorrow unless/ except if I have to work

- Dùng để cảnh báo: We‟ll be late unless/ except if we hurry

- Thay vì đùng unless chúng ta có thể dùng if not: We‟ll be late if we don‟t hurry

2.3 As/so long as/ as long as/ provided (that),/providing (that)/on condition (that) (miễn là, với điều kiện là)= but only if (miễn là), or/otherwise (nếu không), imagine (that)/ suppose (that)/supposing (that) (giả sử như)

- Travelling by car is convenient provided that you have somewhere to park (but only if you have somewhere to park.)

- Start soon otherwise you will be late (= if you do not start soon, you will be late.) (Hãy bắt đầu sớm, nếu không bạn sẽ trễ.)

- I will give you the day off on condition that you work on Saturday morning (Tôi

sẽ cho anh nghỉ một ngày với điều kiện anh phải làm việc vào sáng thứ Bảy.)

- Supposing you won the football match, what would you do?

2.4 In case: phòng khi, nếu

- John might phone tonight I don‟t want to go out in case he phones

- Không dùng will sau In case Dùng thì hiện tại khi bạn đang nói về tương lai

- Phân biệt In case of (trong trường hợp) # In case (phòng khi): In case of fire, please leave the build as soon as possible

- In case không có cùng ý nghĩa với if Tuy nhiên, trong một số trường hợp có thể thay thế được cho nhau

We‟ll buy some more food in case Tom comes (Mua trước khi Tom đến)

We‟ll buy some more food if Tom comes (Chưa mua, nếu Tom đến thì mới mua) This letter is for Ann Can you give it to her if/ in case you see her

Trang 7

2.5 Chú ý:

- Khi nói về tương lai không dùng will sau in case, unless, provided, providing

- If only có cách dùng tương tự như wish nhưng if only nhấn mạnh hơn: sau nó diễn đạt điều ước không có thật ở hiện tại, quá khứ và tương lai

I wish I were rich = If only I were rich

- If only phân biệt với only if:

Sai khi nói: The picnic will be cancelled if only it rains (Cuộc dã ngoại sẽ bị hủy

bỏ chỉ khi nào trời mưa.)

Đúng khi nói: The picnic will be cancelled only if it rains

Giải thích:

If only nghĩa là “giá mà, phải chi”:

• If only I were rich, I could buy a big house: giá mà tôi giàu tôi sẽ mua một ngôi nhà lớn

• If only they would tell me what they‟re decided: phải chăng họ cho tôi biết những điều họ quyết định làm

Only if nghĩa là “chỉ trong điều kiện”: Nếu mệnh đề có only if đứng đầu câu thì mệnh đề sau phải đảo ngữ ra sau động từ

• Students it allowed to enter this room only if a teacher has given permission: Sinh viên được phép bước vào phòng này chỉ khi nào giáo viên cho phép

• Only if the red light comes on is there any danger to employees: chỉ khi nào đèn

đỏ bật lên là có sự nguy hiểm cho công nhân

PHÂN BIỆT: BIG, LARGE, VÀ GREAT

- Diễn tả kích cỡ, mức độ và số lượng: dùng big và large Nhưng big thì dùng cho

cả người lẫn vật, còn large chỉ dùng cho vật

- Diễn đạt sự quan trọng, chất lượng, khả năng thì dùng great

- Khi đi với số lượng Large và great đồng nghĩa: They spent a large/ great amount

of money on their holidays (họ xài một số tiền rất lớn vào những ngày nghỉ) Một số ví dụ:

SAI:

He kept all his secret papers in great box

(Hắn đã giữ giấy tờ bí mật của hắn trong một hộp lớn.)

ĐÚNG:

He kept all his secret papers in a big box

Trang 8

Giải thích: big và large được dùng khi diễn tả kích cỡ, mức độ và số lượng.Big được dùng phổ thông hơn.Large không được dùng để tả người

• The live in a big/ large house in the country: họ sống trong một ngôi nhà lớn ở miền quê

• Which is the biggest/ largest desert in the world?: sa mạc nào lớn nhất thế giới?

• There was a big/ large crowd at the football match: có đông khán giả đến xem bóng đá

SAI

He‟s a big guitarist

(Ông ấy là một tay chơi ghi-ta đại tài.)

ĐÚNG

He‟s a great guitarist

Giải thích: great được dùng khi nói về sự quan trọng, chất lượng, khả năng

- Great được dùng theo các cách sau:

a) Rất tốt, hấp dẫn, thú vị

• We had a great day: chúng ta có một ngày tuyệt vời

• This is a great place for families: đây là chỗ rất hấp dẫn cho các gia đình

b) Lớn hơn hay hơn thường lệ

• They could be in great danger: họ có thể bị nguy ngập

• He was in a great hurry: anh ta rất vội

c) Để nhấn mạnh một số lượng lớn (người hay vật)

• Shakespeare wrote a great many plays:

Shakespeare đã viết một khối vỡ kịch

• The great majority disagree: tuyệt đại đa số không đồng ý

d) Quan trọng hay đầy quyền lực

• A great environmental disaster in decades: thảm họa môi trường vĩ đại nhất trong các thập niên

e) Khỏe mạnh, sung sức, vui tươi:

• I feel great today: hôm nay tôi thấy rất khỏe khoắn

• In great form: rất sung sức

f) Cao quý, tối cao, cao sang

• A great lady: một mệnh phụ cao quý

• Alexander the Great: Alexander đại đế

g) Hết sẩy, tuyệt:

• He‟s great: anh ấy giỏi lắm

• She‟s the greatest: cô ta quả là số dzách đấy

Trang 9

h) Chỉ mối quan hệ trong gia đình: cố

• Great - grandmother: bà cố

PHÂN BIỆT: SAY, TELL, TALK, VÀ SPEAK

Tổng quát:

- Nếu có bổ ngữ gián tiếp (đè cập tới người được nói ta dùng tell Nếu không có

bổ ngữ gián tiếp ta dùng say

- Speak được dùng trang trọng hơn talk Khi hai hoặc hơn hai người nói chuyện với nhau, ta dùng talk, còn speak được dùng để tả một người phát biểu trước một đám đông

a) Tell

SAI ĐÚNG

Tuấn said us a story last night

(Đêm qua Tuấn đã kể cho chúng tôi nghe một câu chuyện) Tuấn told us a story last night

Giải thích:

- Tell là ngoại động từ có nghĩa là “nói, kể”:

• Tell a story: kể một câu chuyện

• Tell a joke: nói chuyện đùa

• Tell a secret: nói một điều bí mật

• Tell a lie: nói dối

• Tell the truth: nói sự thật

• Tell (the) time: nói giờ

- Tell được dùng trong đặc ngữ: tell somebody to do something: bảo ai làm điều gì:

• I told him to go out: tôi bảo hắn ra ngoài

- Tell thường được theo sau bằng một bổ ngữ gián tiếp mà không có to: tell something(bảo ai điều gì)

• Please tell me his name: vui lòng nói cho tôi biết tên của hắn

- Tell cũng được dùng theo cấu trúc:

Chủ ngữ + tell + bổ ngữ gián tiếp + (than) + chủ ngữ + động từ

• She tole me (that) she understood almost all the lecture: Cô ấy đã hiểu gần hết bài đọc

Lưu ý: Liên từ that thường được bỏ đi trong đàm thoại

• Tell somebody + to –infinitive cũng dùng để ra lệnh

Trang 10

• She told him to hurry up: cô ta bảo anh ấy nhanh lên

b) Say

SAI ĐÚNG

She told: “The lecture was wonderful”

(cô ấy nói: “Bài học thật tuyệt vời She said: “The lecture was wonderful‟‟

Giải thích:

- Say là ngoại động từ cũng có nghĩa là “nói,bảo” Bổ ngữ trực tiếp của say thường

là lời nói và bổ ngữ gián tiếp đứng sau to trong say to:

• She said to the clerk, “Do you have a good steak?”: Bà ấy đã nói với người bán hàng, “ Ông có thịt bò ngon không?”

- Cũng giống như tell, say cũng được dùng để tường thuật:

He said for almost an hour

(Anh ấy nói chuyện trong gần một tiếng đồng hồ) He tallked for almost an hour Giải thích:

- Talk vừa là nội động từ vừa là ngoại động từ, có nghĩa là: nói chuyện, thảo luận, cho bài giảng, cho thông tin bí mật,dùng tiếng nói:

• He was talking to/ with a friend: anh ấy đang nói chuyện với một người bạn

• You and I need to talk: anh ấy và tôi cần thảo luận

• In the hall a woman was talking on/ about diet and health: trong giảng đường, một người đàn bà đang giảng về sự ăn kiêng và sức khỏe

• He talk French: anh ấy nói bằng tiếng Pháp

- Khi hai hay hơn hai người nói chuyện trao đổi với nhau, ta dùng talk:

• We talked for hours about the meaning of life:

Chúng tôi nói chuyện hàng giờ về ý nghĩa cuộc sống

d) Speak

SAI ĐÚNG

He said only two words the whole evening

(Suốt buổi tối đó ông ta chỉ nói ra hai lời.) He spoke only two works the whole

Ngày đăng: 29/08/2017, 13:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w