Sự thay đổi này có thể ghi nhận được trên điện tâm đồ.. Vẽ một vecto từ điểm 0,0 đến các giao điểm Hướng của vector đó giống với mean electrical axis của tim.Chiều dài của vector này giố
Trang 1Đại học Bách Khoa – ĐHQG TP.HCM
Khoa Khoa Học Ứng Dụng
>>>>>>>>>>>>>>><<<<<<<<<<<<<<<
BÁO CÁO THÍ NGHIỆM KỸ THUẬT THIẾT BỊ Y HỌC 1
GVHD: ThS Lê Cao Đăng
Trang 2BÀI 4 : ĐO ĐIỆN TIM ECG
1 Giới thiệu
A Lịch sử
1887 - Augustus D Waller (St Mary's Medical School, London) trình bày ECG
đầu tiên trên người của Thomas Goswell, một người làm việc trong phòng thử nghiệm
1893 - Willem Einthoven giới thiệu từ 'electrocardiogram' tại buổi họp của Hội Y
Học Hà Lan (nhưng sau đó ông sửa lại rằng Waller là người đầu tiên dùng chữ này)
1895 - Einthoven cải tiến dụng cụ và công thức ghi điện, ghi được 5 thay đổi
điện trong một nhịp tim, ông ghép chữ cho 5 thay đổi này (P, Q, R, S, T, U)
B Sơ lược về hệ thống tim
là tâmnhĩ (nhận máu) Hai phần dưới lớn hơn gọi là tâm thất( bơm máu) Tim có khả
đặc biệt nằm trong cơ tim
trên Điện Tâm đồ) Sau đó dòng điện tiếp tục truyền theo 1 chuỗi tế bào đặc biệt tới nút nhĩ thất nằm gần vách liên thất rồi theo chuỗi tế bào sợi Purkinje chạy dọc vách liên
C Ứng dụng
chuyển điện của cơ sẽ thay đổi Sự thay đổi này có thể ghi nhận được trên điện tâm đồ
tinh vi điều hành Khi có rối loạn trong các đường dẫn điện, hệ thống thay đổi làm loạn nhịp
điện đi qua sẽ thay đổi theo
này, điện tâm đồ có khả năng thay đổi
Trang 3 Chẩn đoán một số ngộ độc thuốc Thuốc digoxin làm thay đổi đoạn ST của mọi
cực.Thuốc chống trầm cảm 3 vòng làm dài đoạn QT.
2 Mục tiêu
khi ngồi
3 Dụng cụ
4 Phương pháp
A Thiết lập
1 Mở máy tính
2 Chắc chắn máy BIOPAC MP30/35 đã tắt
3 Cắm thiết bị như sau:
Electrode lead (SS2L) – CH1
Electrode lead (SS2L) – CH3
Trang 44 Mở máy MP30 thu nhận tín hiệu
5 Đặt 6 điện cực vào bệnh nhân
7 Tiếp theo thiết lập các điện
8 Cho bệnh nhân nằm và thư giãn
9 Bắt đầu chạy chương trình BIOPAC Student Lab
10.Chọn Lesson 6
11.Gõ tên
12.Chọn OK
B Calibrate
1 Kiểm tra các điện cực , chắc chắn bệnh nhân đang thư giãn
2 Chọn Calibrate
3 Chờ cho hiệu chỉnh dừng lại
Trang 54 Kiểm tra dữ liệu hiệu chỉnh
Nếu giống,thì tiến hành ghi
Nếu khác, thì hiệu chuẩn lại
C Thu nhận dữ liệu
1 Chuẩn bị cho ghi âm
2 Chọn Record
3 Ghi lại trong 20 s
Bệnh nhân nằm
4 Chọn Suspend
5 Xem dữ liệu trên màn hình
Trang 6 Nếu đúng ,sang bước 7
Nếu sai,sang bước 6
6 Nếu dữ liệu không đúng, chọn Redo
7 Cho bệnh nhân đúng lên nhanh chóng và ngồi xuống ghế,với cánh tay thư giãn
8 Chọn Resume càng nhanh càng tốt sau khi bệnh nhân ngồi
9 Sau 10s ghi âm,bệnh nhân sẽ thở vào và ra một lần,ghi lai các tín hiệu đã đánh
dấu:
a Ở đấu hít vào
∇ “breathe in”
b Ở đầu thở ra
∇ “breathe out”
10.Chọn Suspend
11.Xem dữ liệu trên màn hình
Nếu đúng, sang bước 13
Nếu sai, sang bước 12
Trang 712.Nếu dữ liệu sai, chọn Redo
13.Chọn Done
14.Hủy bỏ các điện cực
5 Báo cáo thí nghiệm
A Dữ liệu :
Đánh dấu vào cột để biết được sóng R la cực dương “+” hay “-“
Trang 8Bệnh nhân nằm
B ệnh nhân ngồi
Mean Electrical Magnitude and Axis – Graphical Estimate :
Trang 9Bệnh nhân nằm
Bệnh nhân ngồi
Trang 10Bệnh nhân hít vào
Bệnh nhân thở ra
Trang 11Bảng số liệu:
Trạng thái
QRS Lead I [CH 1] max (mV)
Lead III [ CH2] max (mV)
Xác định mean electrical axis:
1 Vẽ 1 đường thẳng vuông góc ở đầu các vecto
2 Xác định giao điểm của hai đường thẳng vuông góc
3 Vẽ một vecto từ điểm 0,0 đến các giao điểm
Hướng của vector đó giống với mean electrical axis của tim.Chiều dài của vector này giống vối điện thế trung bình của tim
Tạo 2 điểm trên đồ thị sau , sử dụng số liệu ở bảng trên Dùng hai cây bút chì hoặc bút mưc có màu khác nhau đẻ xác định hai điểm.
Trang 12Đồ thị 1: nằm và ngồi
Chú thích: Nằm
Ngồi
Từ đồ thị trên ,tìm các giá trị sau:
Trạng thái Mean electrical magnitude Mean electrical axis Nằm1.50806 mV1.52216mV
Ngồi 1.54926 mV 1.56311mV
Giải thích sự khác nhau (nếu có) của mean electrical magnitude và axis của hai trang
thái:
Có sự khác biệt giữa 2 giá trị là vì có nhiễu tín hiệu điện lưới và sai số trong quá trình đo, sai số của thiết bị và vì cơ thể không phải là vật dẫn điện hoàn hảo và sự tiếp xúc giữa da
và các điện cực không tuyệt đối nên ECG đo từ bề mặt da chỉ là gần đúng
Trang 13Đồ thị 2: Hít vào/thở ra:
Chú thích: Hít vào
Thở ra
Từ đồ thị trên ,tìm các giá trị sau:
Trạng thái Mean electrical magnitude Mean electrical axis Hít vào 1.68823 mV1.68823 mV
Thở ra1.58209 mV 1.60077 mV
Giải thích sự khác nhau (nếu có) của mean electrical magnitude và axis của hai trạng
đo, sai số của thiết bị và vì cơ thể không phải là vật dẫn điện hoàn hảo và sự tiếp xúc giữa
da và các điện cực không tuyệt đối nên ECG đo từ bề mặt da chỉ là gần đúng
Trang 14Mean Electrical Axis and Magnitude — More Accurate Approximation
Xác định sóng Q,R,S Lead II
Trang 15Xác định sóng Q,R,S cùa Lead III
Trang 16Nằm :
R 0.73730mVR0.92712mV
QRS Net 1 0.51556mV QRS Net20.54297mV
Đồ thị 3 : Nằm
Chú thích: Nằm
Trang 17Từ đồ thị trên ,tìm các giá trị sau:
Trạng thái Mean electrical magnitude Mean electrical axis Nằm1.094 mV 1.05853mV
Giải thích sự khác nhau (nếu có) của mean electrical magnitude và axis của
hai trang thái:
Có sự khác biệt giữa hai giá trị trong hai biểu đồ là vì: có sai số trong quá trình lấy số liệu, đồng thời, có sai số của dụng cụ đo và nhiễu điện lưới và vì cơ thể không phải là vật dẫn điện hoàn hảo và sự tiếp xúc giữa da và các điện cực không tuyệt đối nên ECG đo từ bề mặt da chỉ là gần đúng
B.Trả lời câu hỏi
Định nghĩa ECG:
Là đồ thị ghi những thay đổi của dòng điện trong tim Quả tim co bóp theo nhịp được điều khiển của một hệ thống dẫn truyền trong cơ tim Những dòng điện tuy rất nhỏ, khoảng 1 phần nghìn volt, nhưng có thể dò thấy được từ các cực điện đặt trên tay, chân và ngực bệnh nhân và chuyển đến máy ghi Máy ghi điện khuếch đại lên và ghi lại trên điện tâm đồ
Điện tâm đồ của một chu chuyển bình thường Sóng P thể hiện nhĩ thu (tâm nhĩ bóp), phức hợp QRST là tâm thất thu Sau sóng T là tâm trương (tim nghỉ)
Định nghỉa Einthoven’s Law
Là quy luật toán học như sau:
Lead I + Lead III = Lead II
Do đó ,khi biết được hai lead tại một thời gian nhất định , có thể xác định lead ba bằng toán học
Trang 18Định ngĩa Einthoven’s Triangle
Xác định bởi ba lead , với sự phân cực như sau:
Lead I: Tay phải (RA) điện “-“ Tay trái (LA) điện “+” Đi từ vai phải đến vai trái Lead II:Tay phải (RA) điện “-“ Chân trái (LL) điện “+” Đi từ vai phải đến khu vực háng Lead III :Tay trái (LA) điện “-“ Chân trái (LL) điện “+” Đi từ vai trái đến khu vực háng
Để đơn giản trong tính toán ,sẽ giả định tam giác đó là tam giác đều
Những yếu tố ãnh hưởng đến sự định hướng của Mean Electrical Axis
Nhiễu điện lưới tần số 50 Hz
Sự tiếp xúc của điện cực dán không tốt trên da bệnh nhân do gel bị khô hoặc da bệnh nhân ướt , dây gắn điện cực không thẳng sinh ra suất điện động có thể gây nhiễu
Bệnh nhân cười hoặc nói khi đo ,bệnh nhân hít và thở không bình thường
Những yếu tố ãnh hưởng đến biên độ của sóng R ghi nhận trên các Lead khác nhau :
Theo tam giác Einthoven thì tam giác là đều nhưng thực tế ở mỗi Lead là khác nhau
là vì cơ thể không phải là vật dẫn điện hoàn hảo và sự tiếp xúc giữa da và các điện cực không tuyệt đối nên ECG đo từ bề mặt da chỉ là gần đúng
So sánh giữa giá trị tính toán và giá trị thực khi:
Sử dụng giá trị biên độ sóng R và giá trị tổng hợp: ta thấy sự chênh lệch giữa
giá trị tính toán và giá trị thực khi sử dụng biên độ sóng R nhỏ hơn (chính xác hơn) so với khi sử dụng giá trị tổng hợp vì giá trị tổng hợp được tổng hợp từ
ba lần lấy số liệu nên tỷ lệ sai số nhiều hơn
Nằm và ngồi lên: sự chênh lệch giữa giá trị tính toán và giá trị thực khi nằm
nhỏ hơn (chính xác hơn) so với khi ngồi lên vì khi nằm, cơ thể thư giãn, không làm xuất hiện nhiễu điện cơ so với khi ngồi