6.2.1.User And GroupTrong hệ thống sẽ có các tài khoản người dùng giống như root và các tài khoản này không thể tạo ra các tài khoản người dùng khác nếu nó không có quyền như root.. Disk
Trang 21.Mô hình bài lab ……… 3
2.Yêu cầu ………3
II-Thiết lập mô hình 1.Telnet ……… 4
2.Show run ………
R1 ………4
R6 ………8
III-Cấu hình các dịch vụ trên Linux Server 1.DHCP……….11
2.DNS ……… 13
3.WEB ……….… 14
4.FTP……… 14
5.MRTG……… 15
5.1.Truy cập MRTG ………
5.2.Giám sát lưu lượng………
6.WEBMIN……… 19
6.1.Truy cập WEBMIN………
6.2.Quản lí hệ thống bằng Webmin……….
6.2.1.User And Group………
6.2.2 Disk And Network Filesystem………
6.2.3.Bootup and Shutdown……….
6.2.4.Change Password………
6.2.5 Filesystem Backup………
6.2.6 Software Packages………
7.NAGIOS………26
7.1.Truy cập Nagios………
7.2.Hệ thống Nagios……….
IV-MPLS,OSPF……… 27
V-VPN site to site……….30
Trang 3I - Nội dung yêu cầu bài lab
1.Mô hình bài lab
Trang 4II-Thiết lập mô hình
Thiết lập mô hình, mật khẩu telnet tất cả các router là hostname viết hoa và
password là 123456, cấu hình snmp : snmp-server community public RW trên tất
cả các router để giám sát từ sever
Trang 5service timestamps log datetime msec
Trang 7crypto ipsec transform-set SETNAME esp-3des esp-md5-hmac
Trang 12version 12.4
service timestamps debug datetime msec
service timestamps log datetime msec
Trang 19III-Cấu hình các dịch vụ trên Linux Server 1.DHCP
Trên Linux tiến hành sửa file cấu hình DHCP
Restart dịch vụ service dhcpd restart
Trang 20Cổng FastEthernet2/0 được DHCP Server cấp IP 10.0.0.100
2.DNS
Trang 21Kết quả truy cập từ client XP:
3.WEB
4.FTP
Trang 22Dùng phần mềm FileZilla Client đăng nhập bằng tài khoản đã tạo trên Server.
5.MRTG
Cài đặt MRTG giám sát lưu lượng mạng
Trang 235.1.Truy cập MRTG theo đường dẫn
http://10.0.0.72/mrtg (IP Linux Server đặt theo MSV)
Trang 245.2.Giám sát lưu lượng
Nhấp chuột vào biểu đồ để xem chi tiết:
a)Khung đầu tiên cho biết:
-Domain hệ thống (có thể chỉnh sửa trong file /etc/snmp/snmpd.conf)
-Tài khoản Quản trị
-Tên card mạng
…
-IP Server
b)Thời gian số liệu được cập nhật gần nhất
c)MRTG cho phép hiện thị lưu lượng xuất hiện trong nhiều thời điểm khác nhau
Trang 26Cài đặt webmin, một chương trình được dùng để quản lý hệ thống Linux thông qua giao diện đồ họa web
Trang 276.1.Truy cập WEBMIN theo đường dẫn
http://10.0.0.72:10000
Cấu hình Webmin chạy trên port 10000 hoặc có thể đổi tùy ý.
6.2.Quản lí hệ thống bằng Webmin
Thông tin cơ bản của hệ thống được hiển thị tại trang mặc định như: hostname,
phiên bản Linux, thời gian, tải CPU, RAM, SWAP, DISK
Một số tính năng cơ bản trong WEBMIN:
Trang 286.2.1.User And Group
Trong hệ thống sẽ có các tài khoản người dùng giống như root và các tài khoản này không thể tạo ra các tài khoản người dùng khác nếu nó không có quyền như root
Thêm, sửa, xóa người dùng cũng như group trên giao diện GUI rất thân thiện:
6.2.2 Disk And Network Filesystem
Trên hệ thống Linux các tập tin đều được lưu trữ trong một thư mục và thư mục này phải là thư mục con của root Và các tập tin trên hệ thống được định dạng ext2 , ext3
Trang 29Mounted as : Là mô tả về đường dẫn chứa các thư mục
Type : là mô tả của hệ thống tập tin như : Ram Disk , EXT4 , …
Location : mô tả về địa chỉ mà Disk , File , thư mục này gắn kết
In Use : Tùy thuộc vào hệ thống này đang gắn kết mà nó có giá trị : Yes or No Permannets : Nó có giá trị Yes or No Tập tin có thể gắn vào lúc khởi động hay
không ?
Ngoài ta có thể Add mount nhiều định dạng khác nữa như ntfs , ext , …
Trang 306.2.3.Bootup and Shutdown
Booting and Shutdown:Mô tả phương thức để bắt đầu các máy chủ và dịch vụ tại thời
gian
khởi động, và cho bạn biết làm thế nào để sử dụng Webmin để chạy các lệnh riêng của bạnlúc khởi động
Nó xuất hiện khi PC khởi động và nó Load từ BIOS , được nạp vào trong ROM
Để thực thi một số công việc nào đó ta phải sử dụng các đoạn Scripts để thực hiện các côngviệc này Thường đó là các Shell
Để tạo mới cấu hình Bootup and Shutdown và cấu hình nó thì ta có một số chức năng như hình dưới :
Trang 31Các kịch bản mà ta viết thì có thể được thực hiện khi khởi động và nó sẽ kết thúc khi ta tắtmáy nhưng ta có thể cho nó chạy hoặc dừng trong khi đang chạy Webmin với Start và Stop
Với Reboot System : Click vào nút này để ngay lập tức khởi động lại hệ thống
Tất cả hiện đang đăng nhập người dùng sẽ bị ngắt kết nối và tất cả các dịch vụ sẽ được tái bắt đầu
Shutdown System: Nhắp chuột vào nút này để ngay lập tức tắt máy tính, hệ
thống Tất cả các dịch vụ sẽ được dừng lại, tất cả người dùng bị ngắt kết nối và hệ thống tắt (nếu phần cứng của bạn hỗ trợ nó)
Tạo mới một Bootup and Shutdown Điền vào các trường như hình dưới :
Name : ta nhập một tên nào đó ngắn gọn môt tả được hành động và chú ý tên này
sẽ là duy
nhất
Descriptions đây chính là mô tả của hành động Hiển trị mở trang Module
Bootup and Shutdown như thế ta sẽ hiểu được kịch bản này sẽ làm gì
Bootup Commands : Đây sẽ chứa các lệnh của bạn muốn cho nó chạy khi hệ
thống được khởi động
Shutdown Commands : Chứa các lệnh thực hiện trước lúc Shutdown
Start at boot time ? : Có giá trị Yes or No → Chọn lúc boot hay không ở đây
6.2.4.Change Password
Trang 32Cho phép thay đổi Password Muốn thay đổi Password của cái nào ta chỉ cần Double Clickvào thứ ta muốn thay đổi Ví dụ ta muốn thay đổi Pass của User chẳng hạn :
6.2.5 Filesystem Backup
Cho phép chúng ta có thể thực hiện việc Backup hoặc Restore Backup
FileSystem Backup có giao diện như hình dưới
Gồm 2 chức năng chính là Backup và Restore
Các File backup sẽ nén lại và các file này đều là filesystem
Chọn những file cần Backup lại:
Trang 336.2.6 Software Packages
Cho phép ta cài đặt mới , Upgrade các gói cài đặt cũ Install a New Packages từLocal File , URL , …
Trang 34Nagios là một mã nguồn mở phổ biến hệ thống máy tính và phần mềm ứng dụng giám sát mạng Nagios kiểm soát hoạt động máy chủ và dịch vụ, cảnh báo người dùng khi gặp gì sai trong hệ thống
7.2.2.Giám sát các tài nguyên các máy phục vụ và các thiết bị đầu cuối (chạy hệ điều hành Unix/Linux, Windows, Novell netware): tình trạng sử dụng CPU, người dùng đang log on, tình trạng sử dụng ổ đĩa cứng, tình trạng sử dụng bộ nhớ trong
và swap, số tiến trình đang chạy, các tệp log hệ thống
7.2.3.Giám sát các thông số an toàn thiết bị phần cứng trên host như: nhiệt độ CPU, tốc độ quạt, pin, giờ hệ thống…
Trang 357.2.4.Giám sát các thiết bị mạng có IP như router, switch và máy in Với Router, Switch, Nagios có thể theo dõi được tình trạng hoạt động, trạng thái bật tắt của từng cổng, lưu lượng băng thông qua mỗi cổng, thời gian hoạt động liên tục (Uptime) của thiết bị Với máy in, Nagios có thể nhận biết được nhiều trạng thái, tình huống sảy ra như kẹt giấy, hết mực…
7.2.5.Cảnh báo cho người quản trị bằng nhiều hình thức như email, tin nhắn tức thời (IM), âm thanh …nếu như có thiết bị, dịch vụ gặp trục trặc
7.2.6.Tổng hợp, lưu giữ và báo cáo định kỳ về tình trạng hoạt động của mạng
IV-MPLS, ĐỊNH TUYẾN OSPF,BẮT GÓI TIN LDP
Bật chức năng MPLS trên tất cả các cổng router, show bảng định tuyến
1.R1
Trang 36R6
Trang 373.Bắt gói tin LDP trên Wireshark
Trang 38V.CẤU HÌNH VPN (SITE TO SITE)
Cấu hình một IPsec VPN site-to-site Khi đã cấu hình VPN, lưu lượng giữa các interface loopback trên R1 và R6 sẽ được mã hóa