Wamp: Một gói phần mềm Web Server tất cả trong một (AllinOne) gồm: Apache, MySQL, PHP chạy trên nền Windows. Chồng phần mềm Wamp chu cấp các nhà phát triển với bốn phần tử then chốt của một máy chủ web: một hệ điều hành, kho dữ liệu, máy chủ đãi web và phần mềm ra văn mã cho mạng web. Sự hợp lại của việc sử dụng những chương trình này gọi là một chồng trên máy chủ (server stack). Trong chồng này, Microsoft Windows hệ điều hành (operating system), Apache là phần mềm máy chủ web, MySQL lo liệu các thành phần kho dữ liệu, trong lúc PHP, Python, hoặc PERL tượng trưng các ngôn ngữ chủ động ra văn mã.Nó cho phép bạn tạo các ứng dụng Web với Apache, PHP, và cơ sở dữ liệu MySQL. Nó cũng đi kèm với PHPMyAdmin và SQLiteManager để dễ dàng quản lý cơ sở dữ liệu của bạn. WampServer cài đặt tự động (cài đặt), và cách sử dụng của nó là rất trực quan. Bạn sẽ có thể điều chỉnh ngay cả máy chủ của bạn mà không cần chạm vào các tập tin cài đặt. WampServer là chỉ đóng gói giải pháp mà sẽ cho phép bạn sao chép sản xuất máy chủ của bạn. Khi WampServer được cài đặt, bạn có khả năng thêm bao nhiêu Apache, MySQL, và PHP bản phát hành như bạn muốn. WampServer cũng có một trayicon để quản lý các máy chủ của bạn và các thiết lập của nó.
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay chúng ta đang sống trong thời đại của công nghệ với sự phát triểnvượt bậc của công nghệ thông tin,đặc biệt là mạng lướt internet Sự có mặt củachúng đã tạo ra những bước ngoặt mang tính cách mạng quan trọng, làm thay đổicăn bản mọi lĩnh vực trong đời sống xã hội con người.Với cuộc sống và công việcluôn bận rộn thì Internet càng trở nên không thể thiếu đối với chúng ta Không cầnphải mất nhiều thời gian và công sức để tìm kiếm một thông tin nào đó, với Internetmọi thứ dường như đã được trang bị đầy đủ, theo như số liệu điều tra, cứ mỗi giâylại có thêm vài chục trang Web mới bổ xung vào hàng triệu trang đã có
Để đáp ứng nhu cầu giải trí trong thời đại công nghệ số hiện nay thì công nghệtruyền hình cũng có những bước tiến rất dài,việc xây dựng lên các website xemtruyền hình online là rất cần thiết Thông qua website này, các vấn đề thông tinnóng hổi,các chương trình văn hóa xã hội,thể thao,giải trí… trong nước cũng nhưthế giới sẽ đến với người xem một cách nhanh và chính xác nhất,tùy theo lựa chọncủa mỗi người xem.Từ yêu cầu đó có nhiều website truyền hình online cũng đãđược tạo ra và đưa vào sử dụng Nhưng với tốc độ phát triển đến chóng mặt của nềncông nghệ thông tin ngoài những yêu cầu về chuyển tải thông tin một cách nhanhchóng và chính xác thì yêu cầu về tính thẩm mĩ của con người cũng được nâng lênrất nhiều Để bắt kịp với xu hướng phát triển việc xây dựng một website truyền hìnhonline là rất cần thiết
Trang 2MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 : GIỚI THIỆU 4
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 4
1.2 MỤC TIÊU ĐỀ TÀI 4
1.3 NỘI DUNG ĐỀ TÀI 5
1.4 HƯỚNG GIẢI QUYẾT 5
1.5 LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ VÀ MÔI TRƯỜNG PHÁT TRIỂN 6
2.1 WAMP 8
2.1.1 Các đặc điểm nổi bật của Wamp 8
2.2 Cơ sở dữ liệu My SQL 9
2.2.1 Giới thiệu chung về MYSQL 9
2.2.2 Các đối tượng của MYSQL 9
2.3 PHP 12
2.3.1 Giới thiệu chung về PHP 12
2.3.2 Lý do chọn PHP 13
2.4 FRAMEWORK MVC 14
2.4.1 Mô hình MVC 14
2.4.2 Ưu điểm và nhược điểm của mô hình MVC 15
2.4.3 Khái quát về PHP Framework 16
2.4.4 khái quát kohana framework 24
Hình 2.7:Mô hình MVC cho kohana framework MVC 24
2.4.5 Khái quát Simple framework MVC 27
CHƯƠNG 3 :KHẢO SÁT VÀ PHÂN TÍCH YÊU CẦU HỆ THỐNG 31
3.1 KHẢO SÁT YÊU CẦU HỆ THỐNG 31
3.1.1 Xác định các yêu cầu của hệ thống 31
3.1.2 Mô tả chi tiết chức năng với từng đối tượng sử dụng hệ thống 32
3.2 THIẾT KẾ HỆ THỐNG 34
3.2.1 Mô hình phân cấp chức năng 34
3.2.2 Mô hình UseCase 37
3.2.3 Kiến trúc hệ thống 39
3.2.4 Chức năng đăng nhập 43
3.2.5 Mô hình Sequence Diagram cho các chức năng chính của hệ thống 44
3.2.6 Mô hình Class Diagram 56
3.3 THIẾT KẾ CƠ SƠ DỮ LIỆU 64
3.3.1 Các thực thể trong hệ thống 64
66 Hình 3.48: Hình ảnh thực thể Category (kênh) trong hệ thống 66
3.3.2 Mô hình quan hệ giữa các thực thể của hệ thống 67
3.3.4 Các bảng của cơ sở dữ liệu 68
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ THỰC HIỆN 70
4.1 GIAO DIỆN NGƯỜI DÙNG 70
Hình 4.6: Giao diện trang chủ quản lý nội dung chương trình ti vi 77
Hình 4.7: Giao diện trang quản lý nội dung kênh ti vi 78
Hình 4.8: Giao diện trang quản lý User 78
Trang 3Hình 4.9: Giao diện trang quản lý liên kết trang 79
Hình 4.10: Giao diện trang thêm chương trình tivi 80
CHƯƠNG 5 : KẾT LUẬN 83
5.1 ĐÁNH GIÁ 83
Trang 4CHƯƠNG 1 : GIỚI THIỆU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Cùng với sự phát triển không ngừng về kỹ thuật máy tính và mạng điện tử,công nghệ thông tin cũng được những công nghệ có đẳng cấp cao và lần lượt chinhphục hết đỉnh cao này đến đỉnh cao khác Mạng Internet là một trong những sảnphẩm có giá trị hết sức lớn lao và ngày càng trở nên một công cụ không thể thiếu, lànền tảng chính cho sự truyền tải, trao đổi thông tin trên toàn cầu
Để website xem tivi online luôn mới mẻ, thu hút sự quan tâm của người xemđến với website Ngoài thiết kế các chức năng nhằm hỗ trợ cho người dùng mộtcách tốt nhất em còn thiết kế HCI thân thiện với người dùng
Nhu cầu giải trí trong thời đại công nghệ số ngày càng cao.Thông tin phảinhanh nhạy,phong phú với hình ảnh đẹp,sắc nét,âm thanh chất lượng cao.Do đó,thiết kế website để nhằm thu hút sự quan tâm của người dùng, hơn nữa cũng để tạothêm tính chuyên nghiệp của website.Chính vì thế với những kiến thức thu được khingồi trên ghế nhà trường cùng với sự hướng dẫn của các thầy em xin chọn đề tài
“xây dựng website xem tivi online” Website được xây dựng trên hai Framework
MVC, đó là kohana Framework và simple Framework hai Framework này được
viết bằng PHP, sử dụng hệ quản trị cơ sở dữ liệu MYSQL
1.2 MỤC TIÊU ĐỀ TÀI
Đề tài “xây dựng website xem tivi online” với mục tiêu tìm hiểu về web
Framework ,mô hình MVC và áp dụng nó để dựng website xem tivi online bảo đảmtính tiện dụng đối với cả người sử dụng và người quản trị Nội dung của websiteđược trình bày rõ ràng, mạch lạc,dễ sử dụng và thiết kế HCI thân thiện với ngườidùng
Website được thiết kế và lập trình bằng ngôn ngữ PHP trên cơ sở dữ liệuMySQL Nội dung của website bao gồm các chức năng như:
Trang 5Tin tức tivi.
Các kênh tivi
1.3 NỘI DUNG ĐỀ TÀI
Nội dung chính là xử lý các chức năng về quản lý và tìm kiếm chương trình ti vi:Quản lý các kênh tivi
Quản lý các liên kết website và quảng cáo
Quản lý User
Cập nhập chương trình một cách thường xuyên
Chỉnh sửa, thay đổi khi chương trình tivi không còn phù hợp
Tìm kiếm chương trình ti vi
Xem tivi theo từng kênh
Website có các chức năng được phân cấp rõ ràng, hỗ trợ người dùng cập nhậpchương trình tivi chính xác và nhanh chóng,đơn giản
1.4 HƯỚNG GIẢI QUYẾT
Để xây dựng được Website có tính thực tế cao, dễ sử dụng, thân thiện, thỏa mãn cácyêu cầu với người dùng thì yêu cầu:
Cần phải khảo sát thông tin của hệ thống một cách chi tiết và chính xác
Phân tích dữ liệu đầu vào, đầu ra một cách rõ ràng, chặt chẽ và chính xác.Trên cơ sở những thông tin đã thu thập được tiến hành xây dựng sơ đồ chứcnăng ngiệp vụ, mô hình UseCase, mô hình Sequence Diagram, mô hình ClassDiagram, mô hình quan hệ giữa các thực thể,mô hình quan hệ…
Thiết kế một số modul quan trọng( lưu trữ, tìm kiếm, xử lý thông tin)
Thiết kế giao diện: Là yêu cầu khá quan trọng, giao diện phải đảm bảo vừamang tính nghiệp vụ lại vừa đẹp mắt, dễ sử dụng,thân thiện với người dùng…Lập dự kiến xây dựng cơ sở dữ liệu cho hệ thống, phân tích, đánh giá đượcphạm vi lưu trữ, độ an toàn của dữ liệu khi vận hành
Kết quả cuối cùng của hệ thống phải có tính ưu việt, khả năng xử lý đượclượng thông tin lớn, lưu trữ khoa học, thuận tiện và bảo mật cao
Trang 6Hệ thống được xây dựng trên Framework MVC được viết bằng ngôn ngữ PHP và
hệ quản trị cơ sở dữ liệu MYSQL 5.1.36
1.5 LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ VÀ MÔI TRƯỜNG PHÁT TRIỂN
Hiện nay có rất nhiều công nghệ được sử dụng để phát triển website (PHP,ASP, ASP.NET, JSP ) để lựa chọn công cụ phát triển một cách thích hợp dựa trêncác thông số cơ bản như: tính kinh tế, khả năng ứng dụng, mức độ bảo mật, môitrường hỗ trợ và tốc độ xử lý Đây là bảng so sánh các công nghệ phát triểnwebsite:
PHP:
Tốc độ xử lý nhanh, hiệu quả cao
Chi phí giá thành thấp(ngôn ngữ free không tốn chi phí mua bản quyền)Thời gian code và triển nhanh, đơn giản
Số lượng nhà cung cấp hosting nhiều, dễ lựa chọn
Số nhà cung cấp website nhiều, khả năng chọn lựa một trang web phù hợptốt hơn
Khả năng mở rộng và phát triển dễ dàng và nhanh chóng
Các công cụ và công nghệ hỗ trợ phong phú, đa dạng Phát triển web trênnền web 2.0 Sử dụng công nghệ Ajax làm cho quá trình duyệt web nhanhchóng và thân thiện hơn đối với người dùng
ASP.NET:
Tốc độ xử lý nhanh, hiệu quả cao
Chi phí giá thành cao (do một phần phải mua bản quyền)
Thời gian code và triển khai hơi phức tạp, chậm hơn PHP
Số lượng nhà cung cấp hosting không nhiều, vì vậy khó cho việc lựa chọn
Số nhà cung cấp website nhiều, khả năng chọn lựa một trang web phù hợptốt hơn
Mở rộng và phát triển website dẽ dàng
Trang 7Các công cụ và công nghệ hỗ trợ phong phú, đa dạng Phát triển web trênnền web 2.0 Sử dụng công nghệ Ajax làm cho quá trình duyệt web nhanhchóng và thân thiện hơn đối với người dùng.
ASP
Tốc độ xử lý rất chậm
Chi phí giá thành trung bình (do một phần phải mua bản quyền)
Thời gian code và triển khai trung bình
Số lượng nhà cung cấp hosting không nhiều, vì vậy khó cho việc lựa chọn
Chi phí giá thành cao
Thời gian code và triển khai hơi phức tạp, chậm hơn PHP
Số lượng nhà cung cấp hosting ít, khó tìm
Số nhà cung cấp website ít, khả năng chọn lựa để xây dựng 1trang web phùhợp rất khó
Khả năng mở rộng và phát triển website khó khăn
Công cụ và công nghệ hỗ trợ ít, khó tìm
Đối với đa số website nên chọn ngôn ngữ phát triển website PHP/MySQL vì giáthành tương đối, tốc độ xử lý nhanh, dễ lựa chọn nhà cung cấp… Sau quá trìnhxem xét và cân nhắc, em đã lựa chọn ngôn ngữ PHP/MySQL để xây dựng websiteđồng thời kết hợp với các công cụ:
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu MYSQL 5.1.36
Framework MVC được viết bằng ngôn ngữ PHP
Thiết kế giao diện bằng ngôn ngữ HTML và CSS
Cài đặt localhost trên window với Wamp server để chạy chương trình
Trang 8CHƯƠNG 2 : TÌM HIỂU WAMP,MYSQL,PHP VÀ FRAMEWORK MVC 2.1 WAMP
2.1.1 Các đặc điểm nổi bật của Wamp
Wamp: Một gói phần mềm Web Server tất cả trong một (All-in-One)gồm: Apache, MySQL, PHP chạy trên nền Windows Chồng phần mềm Wamp chucấp các nhà phát triển với bốn phần tử then chốt của một máy chủ web: một hệ điềuhành, kho dữ liệu, máy chủ đãi web và phần mềm ra văn mã cho mạng web Sự hợplại của việc sử dụng những chương trình này gọi là một chồng trên máy chủ (serverstack) Trong chồng này, Microsoft Windows hệ điều hành (operating system),Apache là phần mềm máy chủ web, MySQL lo liệu các thành phần kho dữ liệu,trong lúc PHP, Python, hoặc PERL tượng trưng các ngôn ngữ chủ động ra văn mã
Nó cho phép bạn tạo các ứng dụng Web với Apache, PHP, và cơ sở dữ liệuMySQL Nó cũng đi kèm với PHPMyAdmin và SQLiteManager để dễ dàng quản lý cơ
sở dữ liệu của bạn WampServer cài đặt tự động (cài đặt), và cách sử dụng của nó là rấttrực quan Bạn sẽ có thể điều chỉnh ngay cả máy chủ của bạn mà không cần chạm vàocác tập tin cài đặt WampServer là chỉ đóng gói giải pháp mà sẽ cho phép bạn sao chépsản xuất máy chủ của bạn Khi WampServer được cài đặt, bạn có khả năng thêm baonhiêu Apache, MySQL, và PHP bản phát hành như bạn muốn WampServer cũng cómột trayicon để quản lý các máy chủ của bạn và các thiết lập của nó
Các đặc điểm nổi bật của Wamp :
Có thể cài đặt WAMP dễ dàng
WAMP được cập nhật đều đặn
Cho phép lựa chọn các phiên bản PHP, MySQL khác nhau
Rất tốt cho việc tạo máy chủ Web để chạy thử, thiết kế Website bằng PHP
Hỗ trợ tốt cho Joomla 1.5, Joomla 1.0,magento 1.5
Hỗ trợ phiên bản PHP5 mới nhất
Tương thích Windows XP / Windows Vista / Windows 7
Hoàn toàn miễn phí
Trang 92.2 Cơ sở dữ liệu My SQL
2.2.1 Giới thiệu chung về MYSQL
MySQL là hệ quản trị cơ sở dữ liệu mã nguồn mở phổ biến nhất thế giới vàđược các nhà phát triển rất ưa chuộng trong quá trình phát triển ứng dụng VìMySQL là cơ sở dữ liệu tốc độ cao, ổn định và dễ sử dụng, có tính khả chuyển, hoạtđộng trên nhiều hệ điều hành cung cấp một hệ thống lớn các hàm tiện ích rất mạnh.Với tốc độ và tính bảo mật cao, MySQL rất thích hợp cho các ứng dụng có truy cậpCSDL trên internet MySQL rất thích hợp cho các ứng dụng có truy cập CSDL từtrên internet MySQL được sử dụng miễn phí hoàn toàn Nó có nhiều phiên bản chocác hệ điều hành khác nhau: phiên bản Win32 cho các hệ điều hành dòng Windows,Linux, Mac OS X, Unix, FreeBSD, NetBSD, Novell NetWare, SGI Irix, Solaris,SunOS,…
MySQL là một trong những ví dụ rất cơ bản về Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ liệuquan hệ sử dụng ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc (SQL)
MySQL được sử dụng cho việc bổ trợ PHP, Perl, và nhiều ngôn ngữ khác, nólàm nơi lưu trữ những thông tin trên các trang web viết bằng PHP hay Perl,…
2.2.2 Các đối tượng của MYSQL
• Bảng - Table :
Trong cơ sở dữ liệu, bảng (Table) là thành phần chính của chúng Do đó bảng
là đối tượng lưu trữ dữ liệu thực, khi cần giao tiếp với cơ sở dữ liệu khác, bảng
là đối tượng căn bản nhất trong bất kỳ loại cơ sở dữ liệu nào, chúng được coinhư một miền dữ liệu
Bảng dùng để lưu trữ tất cả dữ liệu và được tổ chức thành nhiều hàng vànhiều cột Mỗi cột trong bảng có thể lưu một loại thông tin nhất định gọi là kiểu
dữ liệu, dữ liệu nhập vào có thể chấp nhận hoặc từ chối tùy thuộc vào nguyêntắc ràng buộc dữ liệu hoặc dữ liệu tương thích do hệ thống hay người dùng địnhnghĩa
Khi định nghĩa cơ sở dữ liệu ta cần quan tâm đến các thông số sau:
Key: Trường đó có khóa hay không
Trang 10ID: Trường có thuộc tính Identity hay không.
Column Name: Tên của trường
Data type: Loại dữ liệu cho trường tương ứng
Size: Kích thước trường dữ liệu
Allow null: Cho phép giá trị rỗng lưu trong trường hay không
Default: Giá trị mặc nhiên cho trường
Identity: Nếu bạn cần sử dụng một trường có giá trị tự động nhưAutonumber trong access, trường này not null và Identity: yes (no).Identity seed: Nếu trường (cột) này là identity, cần số bắt đầu số 1hoặc 2 …
• Chỉ mục - Indexs:
Index hay còn gọi là chỉ mục, đối tượng này chỉ tồn tại trong bảng hay khungnhìn (view) Chỉ mục này có ảnh hưởng tới tốc độ truy cập số liệu, nhất là khicần tìm kiếm thông tin trên bảng, chỉ mục giúp tăng tốc độ cho việc tìm kiếm
Clustered: Ứng với mỗi chỉ mục này một bảng chỉ có một chỉ mục, và
số liệu được sắp xếp theo trang
Non-clustered: Ứng với chỉ mục này một bảng có thể có nhiều chỉmục và dữ liệu được sắp xếp theo trường dữ liệu mà bạn chỏ tới
• Bẫy lỗi - Triggers:
Nếu đối tượng chỉ tồn tại trong bảng, cụ thể là một đoạn mã, và tự động thựcthi khi có một hành động nào đó xảy ra đối với dữ liệu trong bảng như: Insert,Update, Delete
Trigger có thể sử dụng để bẫy rất nhiều tình huống như copy dữ liệu, xóa dữliệu, cập nhập dữ liệu, kiểm tra dữ liệu theo tiêu chuẩn nào đó
• Ràng buộc - Constaints:
Là một đối tượng, nó là một phần nhỏ trong bảng, chúng ràng buộc dữ liệutrong bảng hoặc các bảng khác phải tuân theo một quy tắc nào đó
• Khung nhìn (View):
Trang 11Là khung nhìn hay một bảng ảo của bảng Cũng giống như bảng nhưng Viewkhông thể chứa dữ liệu, bản thân View có thể tạo thêm trường mới dựa vàonhững phép toán, biểu thức của MY SQL Bên cạnh đó View có thể kết nốinhiều bảng lại với nhau theo quan hệ nhất định cùng với những tiêu chuẩn,nhằm tạo ra một bảng theo nhu cầu của người dùng.
View cho phép bạn chia ngang hay dọc thông tin từ một hay nhiều bảngtrong cơ sở dữ liệu, sử dụng View như là một đối tượng trong MY SQL, khi cầnthiết sử dụng đến View, kết quả View trả về bằng việc truy vấn dữ liệu theo yêucầu người dùng
Mục đích sử dụng View:
Hạn chế tính phức tạp của dữ liệu đến người dùng
Kết nối dữ liệu từ nhiều bảng lại với nhau
Sử dụng tài nguyên Server để thực hiện việc truy vấn
Tạo ra một bảng ảo có dữ liệu như yêu cầu
Kết hợp một số hàm và phương thức tạo ra các cột mới
• Thủ tục nội (stored Procedure):
Thủ tục nội hay còn gọi là Spocs, tiếp tục phát triển như một phần lập trìnhSQL trên cơ sở dữ liệu Store Procedure cho phép khai báo biến, nhận tham sốcúng như thực thi các phát biểu có điều kiện Store Procedure có các ưu điểmsau:
Kế thừa tất cả các phát triển của SQL, và là một đối tượng xử lý sốliệu hiệu quả nhất khi dùng MY SQL
Tiết kiệm thời gian thực thi trên dữ liệu
Có thể gọi những Stored Procedure theo cách gọi của thủ tục hay hàmtrong các ngôn ngữ lập trình truyền thống, đồng thời sử dụng lại khi
có yêu cầu
Trang 122.3 PHP
2.3.1 Giới thiệu chung về PHP
PHP được phát triển từ ngôn ngữ kịch bản (script) với mục địch xây dựngtrang Web cá nhân (Personal Home Page) Sau đó đã được phát triển thành mộtngôn ngữ hoàn chỉnh và được ưa chuộng trên toàn thế giói trong việc phát triển cácứng dụng Web based
PHP (viết tắt hồi quy "PHP: Hypertext Preprocessor") là một ngôn ngữ lậptrình kịch bản hay một loại mã lệnh chủ yếu được dùng để phát triển các ứng dụngviết cho máy chủ, mã nguồn mở, dùng cho mục đích tổng quát Nó rất thích hợp vớiweb và có thể dễ dàng nhúng vào trang HTML Do được tối ưu hóa cho các ứngdụng web, tốc độ nhanh, nhỏ gọn, cú pháp giống C và Java, dễ học và thời gian xâydựng sản phẩm tương đối ngắn hơn so với các ngôn ngữ khác nên PHP đã nhanhchóng trở thành một ngôn ngữ lập trình web phổ biến nhất thế giới
Chương trình PHP hoạt động như thế nào? Trước tiên chúng ta hãy tìm hiểucách thức hoạt động của hệ trình duyệt (Web Client) và máy chủ cung cấp dịch vụWeb (Web server ):
Bước 1: Trình duyệt gửi một yêu cầu HTTP đến máy chủ, yêu cầu một file nàođó
Bước 2: Máy chủ sẽ chuyển yêu cầu này đến chương trình xử lý tương ứng,chính là chương trình Web server
Bước 3: Web server phân tích chuỗi yêu cầu nhận được, kiểm tra xem trìnhduyệt ở máy khách yêu cầu gì Nếu đó là các file bình thường (không phải là cácfile chứa các đoạn mã script thực thi phía máy chủ), nó sẽ tìm kiếm file đó và trả vềcho trình duyệt ở máy khách Còn nếu đó là các file chứa các đoạn mã script thựcthi phía máy chủ (các chương trình CGI, hay các file thư viện liên kết động ISAPI,hoặc các file *.asp hay *.php), nó sẽ triệu gọi chương trình thực thi các đoạn mãnày Chương trình này sẽ chịu trách nhiệm chạy các đoạn mã, trả chúng về cho Webserver dưới khuôn dạng của HTML Sau đó, Web server mới trả kết quả lấy đượccho trình duyệt
Trang 13Như vậy, chương trình của bạn phải được thực thi trên máy chủ, sau đó mớiđược trả về cho trình duyêt Và đây chính là cái gọi là "Trang Web động" Khôngnhư các trang web tĩnh, trang web động cho phép bạn có sự tương tác với máy chủthông qua các đoạn script thực thi phía server Nhờ có sự tương tác này, bạn có thểtruy xuất cơ sở dữ liệu, lấy thông tin người sử dụng, điều khiển các hoạt độngkhác
2.3.2 Lý do chọn PHP
PHP Rất đơn giản đối với nhưng người còn xa lạ với chương trình này đây là
sự lôi cuốn mạnh mẽ nhất Thậm chí là rất ít hoặc không có một chương trình nào
có thể tạo ra một tốc độ đáng kinh ngặc trong việc phát triển bành trướng như PHP.Bởi vì nó đc thiết kế đặc biệt trong các ứng dụng Web, PHP xây dựng được rấtnhiều tính năng để đáp ứng những nhu cầu chung nhất
PHP là một mã nguồn thông tin mở: Bởi vì mã nguồn của PHP sẵn có nêncộng đồng các nhà phát triển Web luôn có ý thức cải tiến nó, nâng cao để khắc phụccác lỗi trong chương trình này PHP rất ổn định và tương hợp, PHP Ngoài ra PHPchạy được trên nhiều hệ điều hành khác nhau
Rút ngắn thời gian phát triển :
PHP cho phép bạn tách phần HTML code và phần script, do đó có thể độclập giữa công việc phát triển mã và thiết kế Điều này vừa giúp lập trình viên
dễ dàng hơn vừa có thể làm cho chương trình mềm dẻo hơn trong việc thayđổi giao diện
Trang 14Kiến trúc MVC là việc chia tất cả mục của một ứng dụng ra làm ba thành phần(component) khác nhau Model, View và Controller Các thành phần của kiến trúcMVC một trách nhiệm duy nhất và không phụ thuộc vào các thành phần khác.Những sự thay đổi trong một thành phần sẽ không có hoặc là có rất ít ảnh hưởngđến các thành phần khác Các trách nhiệm của mỗi thành phần là:
Model ( tạm dịch là phần “Mô hình” ): Model được giao nhiệm vụ cung cấp dữliệu cho cơ sở dữ liệu và lưu dữ liệu vào các kho chứa dữ liệu Tất cả các
Model
controller
controller
3.Response
5.Response
Trang 15nghiệp vụ logic được thực thi ở Model Dữ liệu vào từ người dùng sẽ thôngqua View được kiểm tra ở Model trước khi lưu vào cơ sở dữ liệu.Việc truyxuất, xác nhận, và lưu dữ liệu là một phần của Model.
View (tạm dịch là phần “Hiển thị”): Là phần giao diện với người dùng Viewhiển thị các thông tin cho người dùng của ứng dụng và được giao nhiệm vụcho việc nhận các dữ liệu vào từ người dùng, gửi đi các yêu cầu đến bộ điềukhiển, sau đó là nhận lại các phản hồi từ bộ điều khiển và hiển thị kết quả chongười dùng Các trang HTML, JSP, các thư viện thể và các file nguồn là mộtphần của thành phần View
Controller (tạm dịch là phần “Điều khiển”): Controller là tầng trung gian giữaModel và View Controller được giao nhiệm vụ nhận các yêu cầu từ phía máykhách Một yêu cầu được nhận từ máy khách được thực hiện bởi một chứcnăng logic thích hợp từ thành phần Model và sau đó sinh ra các kết quả chongười dùng và được thành phần View hiển thị ActionServlet, Action,ActionForm và strutsconfig.xml là các phần của Controller
Với cơ sở là kiến trúc MVC, ta có thể xây dựng các ứng dụng của mình, tránhđược rất nhiều những vất vả khi bảo trì, thay đổi Những thay đổi ở mỗi thành phầnthường rất ít khi ảnh hưởng đến các thành phần khác.
2.4.2 Ưu điểm và nhược điểm của mô hình MVC
• Ưu điểm
Mô hình MVC giúp cho ứng dụng dễ bảo trì, module hóa, và được xây dựngnhanh chóng MVC tách các tác vụ của ứng dụng thành các phần riêng lẽ model,view, controller giúp cho việc xây dựng ứng dụng nhẹ nhàng hơn Dễ dàng thêm cáctính năng mới, và các tính năng cũ có thể dễ dàng thay đổi MVC cho phép các nhàphát triển và các nhà thiết kế có thể làm việc đồng thời với nhau, kể cả trong bướcphát triển prototype MVC cho phép thay đổi trong 1 phần của ứng dụng mà khôngảnh hưởng đến các phần khác
Trang 16Sự dễ dàng trong viết code test là một thuận lợi khi áp dụng MVC Testnhững component của chương trình trở nên rất khó khăn khi chúng phụ thuộc chặtchẽ vào nhau, đặc biệt đối với những thành phần giao diện Để test giao diện củamột phần mềm, tất nhiên bạn phải qua các bước cài đặt và đôi khi điều đó trở nênrất mất thời gian khi chỉ để test một chức năng đơn giản Tệ hơn khi xảy ra lỗi,chúng ta sẽ rất khó để phát hiện lỗi ở phần nào Đó là lý do tại sao chia nhỏ cácthành phần chức năng là một trong những chiều hướng chính của các thiết kế quantrọng MVC chia nhỏ các vấn đề như lưu trữ, hiển thị và cập nhật dữ liệu thành 3nhóm components, những component này có thể được test độc lập với nhau.
Ngoài vấn đề về sự phụ thuộc, giao diện của phần mềm cũng rất phức tạp khimuốn test Người ta thường sử dụng người thật để test giao diện, hoặc sẽ phải viếtnhững script test để giả lập những thao tác của con người Để viết những script nàythường rất mất thời gian và phức tạp MVC không giải quyết được vấn đề về testgiao diện, nhưng nó tách rời phần dữ liệu Model ra khỏi những xử lý hiển thị và chophép MODEL có thể được test độc lập với phần hiển thị và điều đó sẽ giảm thiểunhững test case liên quan đến giao diện
PHP là 1 ngôn ngữ script rất phổ biến hiện nay bởi những lý do: linh hoạt, dễ
sử dụng, dễ học… nhưng đôi khi việc viết mã PHP, hay bất cứ ngôn ngữ (lập trình)
nào khác, có thể trở nên đơn điệu và lủng củng Đó là lúc PHP framework có thểgiúp ban
PHP frameworks làm cho sự phát triển của những ứng dụng web viết bằng
ngôn ngữ PHP trở nên trôi chảy hơn, bằng cách cung cấp 1 cấu trúc cơ bản để xây
dựng những ứng dụng đó Hay nói cách khác, PHP framework giúp đỡ các bạn thúc
Trang 17đẩy nhanh chóng quá trình phát triển ứng dụng, giúp bạn tiết kiệm được thời gian,tăng sự ổn định cho ứng dụng, và giảm thiểu số lần phải viết lại mã cho lập trìnhviên Ngoài ra Framework còn giúp những người mới bắt đầu có thể xây dựng các
ứng dụng ổn định hơn nhờ việc tương tác chính xác giữa các Database, mã (PHP)
và giao diện (HTML) 1 cách riêng biệt Điều này cho phép bạn dành nhiều thời gian
để tạo ra các ứng dụng web, hơn là phí thời gian để viết các đoạn mã lặp lại trong 1project
Ý tưởng chung đằng sau cách thức làm việc của 1 PHP framework được kể đến
là Model View Controller (MVC) MVC là 1 mô hình (kiến trúc) trong lập trình,cho phép tách biệt các mã nghiệp vụ (business logic) và giao diện thành các phầnriêng biệt, điều này đồng nghĩa với việc ta có thể chỉnh sửa chúng 1 cách riêng lẻ.Trong cụm từ MVC thì: Model (M) có thể hiểu là phần xử lý các thao tác về nghiệp
vụ (business logic), View được hiểu là phần xử lý lớp giao diện (presentation layer), và Controller làm nhiệm vụ lọc các request đc gọi từ user, có chức năng như
1 route: điều chỉnh, phân luồng các yêu cầu để gọi đúng Model & View thích hợp
Về cơ bản, MVC chia nhỏ quá trình xử lý của 1 ứng dụng, vì thế nên bạn có thể làmviệc trên từng thành phần riêng lẻ, trong khi những thành phần khác sẽ không bị ảnhhưởng tới Thực chất, điều này giúp đỡ bạn lập trình PHP nhanh hơn và ít phức tạphơn
2.4.3.2 Tại sao chúng ta nên sử dụng PHP Framework?
Có rất nhiều lý do khác nhau để các lập trình viên sử dụng PHP framework,nhưng 1 trong những lý do chính vẫn là khả năng giúp các lập trình viền tăng tốcquá trình phát triển ứng dụng Việc sử dụng lại các mã lệnh giống nhau trong nhiềuproject sẽ giúp các bạn tiết kiệm được thời gian và công sức 1 cách đáng kể Mộtframework sẽ cung cấp sẵn các module nền tảng cần thiết để xây dựng 1 project, vìthế, các lập trình viên có thể tận dụng được thời gian để phát triển các ứng dụngthực tế, hơn là mất thời gian để xây dựng lại nền tảng trên mỗi project
Trang 18Sự ổn định là 1 lý do lớn đối với các lập trình viên đang sử dụng Framework.Tính đơn giản là 1 điểm mạnh của PHP, đó là lý do tại sao lại có nhiều người thích
sử dụng nó, nhưng đồng thời đó cũng là điểm yếu của nó PHP thì khá dễ học và sửdụng, đặc biệt là đối với những người mới làm quen với lập trình, tuy nhiên, họ cóthể thường xuyên viết mã 1 cách không khoa học và thậm chí không hề nhận thứcđược điều này, với PHP, trong nhiều trường hợp các ứng dụng vẫn sẽ làm việc được,nhưng vô tình họ có thể tạo ra các lỗ hổng bảo mật lớn trong mã lệnh của mình, và
bị hacker khai thác
Hầu hết các PHP framework đều có sẵn rất nhiều thành phần mở rộng(extensive), và cũng có rất nhiều framework khác nhau để các bạn lựa chọn Bạnthậm chí còn có thể tự viết riêng cho mình 1 framework Tuy nhiên, bạn nên cân
nhắc kỹ trước khi quyết định sử dụng 1 framework nào cho mình hay không, nên tự
đặt câu hỏi cho chính mình là: Nó có tiết kiệm được cho bạn thời gian và công sứchay không? Có giúp ứng dụng bạn hoạt động tốt hơn không? Có cải thiện được sự
ổn định cho ứng dụng không? Hãy tìm ra câu trả lời cho chính mình để quyết địnhxem bạn có cần xài framework hay chưa, và nên xài framework nào
2.4.3.3 Khi nào thì sử dụng PHP Framework?
Đây thường là 1 câu hỏi chung của cả những người đã có kinh nghiệm và mới
bắt đầu trong lập trình PHP, và cũng không có câu trả lời trực tiếp nào cho câu hỏi
này Với những bạn mới bắt đầu, 1 framework cũng có cung cấp những tính năngđơn giản và ổn định, vì thế bạn cũng nên tập sử dụng framework bất cứ khi có thể
Nó sẽ giúp bạn giảm bớt, hoặc loại bỏ các đoạn mã thiếu tính khoa học, và tăng tốccho quá trình xây dựng ứng dụng của bạn
Mặt khác, đối với các lập trình viên PHP đã có kinh nghiệm, framework đượcxem như 1 công cụ giúp đỡ các lập trình viên còn yếu, chưa biết làm thế nào để viết
mã 1 cách gọn gàng, tốt hơn và có khoa học Cho dù điều này là đúng hay sai trongcác cuộc thảo luận, nhưng sự thật không thể phủ nhận là PHP framework là 1 công
cụ được sử dụng để tiết kiệm thời gian và giúp cho việc viết code chặt chẽ hơn
Trang 19Khi làm việc trên 1 project với thời gian giới hạn chặt chẽ, sử dụng PHP framework
là 1 lợi thế rất lớn, nó có thể giúp tăng tốc quá trình viết mã Vì thế, nếu bạn đanglàm việc trong 1 tình trạng thời gian gấp rút, PHP framework sẽ rất có ích cho bạn.Một trường hợp khác, bạn nên quan tâm đến PHP framework là khi bạn làm 1project với số lượng mã phải viết quá lớn, nó sẽ giúp công việc của bạn trở nên bớtdài dòng hơn
2.4.3.4 Những điểm cần lưu ý khi lựa chọn 1 PHP Framework?
Có rất nhiều loại PHP framework sẵn có hiện nay cho bạn lựa chọn, thậm chíbạn có thể tự tạo ra 1 PHP framework cho riêng mình, tuy nhiên, điều này chỉ được
khuyến khích dành cho các chuyên gia PHP (PHP expert), những người đã có kiến
thức và hiểu biết vững vàng về framework Khi bạn cần tìm một loại PHPframework phù hợp nhất với nhu cầu của mình, đừng quên lưu ý về độ phổ biến của
nó, ngoài ra ứng dụng web của bạn được phát triển bởi bao nhiêu người cũng là 1điều nên lưu ý Một PHP framework càng được phổ biến, tức là nó càng được nhiềungười sử dụng và phát triển Mặt khác, nếu bạn muốn xây dựng ứng dụng chowebsite của riêng mình, tốt nhất bạn nên chọn 1 PHP framework phù hợp và dễ sửdụng nhất đối với nhu cầu của bạn - không quan trọng nó có được nhiều người sửdụng hay không
Các yếu tố bạn nên lưu ý trước khi muốn tìm kiếm 1 PHP framework để sửdụng bao gồm như sau: dễ sử dụng, phát triển nhanh và hiệu quả, phổ biến giữa cácdeveloper, có các tính năng mạnh mẽ, có diễn đàn hỗ trợ Hầu hết các frameworkđều có các điểm yếu và thế mạnh khác nhau, ví dụ Zend Framework đã được phổbiến từ version 1.3 và có đầy đủ các tính năng mạnh mẽ, cộng thêm 1 cộng đồng
phát triển hỗ trợ extension rộng lớn Ngược lại, CakePHP lại là 1 loại PHP
framework khác, mới ra đời sau này, nhưng lại ít có cộng đồng phát triển hỗ trợ hơnZend, nhưng nó cũng được nhiều người lựa chọn vì tính thân thiện với người dùng
và dễ sử dụng
Như bạn có thể thấy, mỗi loại PHP framework đều có lợi thế riêng của nó
Trang 202.4.3.5 PHP Framework phổ biến nhất hiện nay
Trong vài năm qua, PHP đã tiến triển thành 1 ngôn ngữ script được lựa chọn
bời hầu hết các nhà phát triển website, đã có 1 sự bùng nổ về các PHP framework, dẫn đến các cuộc tranh luận lớn về đề tài: PHP framework nào là tốt nhất, bởi vì thực tế không phải tất cả các framework đều được xây dựng trên khuôn khổ dành cho nhiều người sử dụng Dưới đây là 5 framework được đánh giá là tốt và phổ biếnnhất hiện nay:
The Zend Framework
Hình 2.2: Hình ảnh của Zend Framework
Zend Framework có 1 cộng đồng phát triển rộng lớn, và nó tập trung vào các ứngdụng web theo phong cách 2.0 Vì được phổ biến rộng rãi, và có 1 cộng đồng người
Trang 21dùng tích cực, Zend được gọi là “Công ty PHP” Zend là 1 trong những frameworkphổ biến nhất hiện nay Nó có các tính năng mạnh mẽ, thường được sử dụng chocác công ty lớn, và bạn cần phải có lượng kiến thức khá sâu rộng về PHP để có thể
sử dụng được nó
CakePHP
Hình 2.3: Hình ảnh của CakePHP
CakePHP là 1 lựa chọn tuyệt với cho những lập trình viên có kiến thức nâng cao về
PHP Nó dựa trên cùng 1 nguyên tắc thiết kế với Ruby on Rails, là 1 framework
mạnh về khía cạnh rapid development, giúp lập trình viên đẩy nhanh quá trình pháttriển ứng dụng của họ Với các hệ thống hỗ trợ, tính đơn giản và mỗi trường mở cao
đã giúp cho CakePHP trở thành 1 trong những framework phổ biến nhất hiện nay.
Trang 22Hình 2.4: Hình ảnh Symfony
Symfony được ra đời nhằm mục đích giúp đỡ nâng cao hơn cho những lập trìnhviên muốn tạo ra các ứng dụng website doanh nghiệp Đây là 1 PHP framework mãnguồn mở với đầy đủ các tính năng cần thiết nhưng nó có vẻ chạy chậm hơn cácframework khác
Codelgniter
Hình 2.5 : Hình ảnh Codelgniter
Trang 23Codelgniter được biết đến như 1 framework dễ hiểu và dễ sử dụng, cho hiệusuất cao Không giống như Symfony, PHP framework này phục vụ mục đích lýtưởng cho việc xây dưng các ứng dụng chia sẻ, lưu trữ Nó cung cấp các giải phápđơn giản, và có một thư viện video hướng dẫn phong phú, diễn đàn hỗ trợ, và cungcấp sẵn 1 hướng dẫn sử dụng cho người mới bắt đầu PHP framework này rất phùhợp cho 1 người mới làm quen với framework.
Seagull
Hình 2.6 : Hình ảnh Seagull
Seagull cũng là 1 PHP framework tốt phục vụ cho việc xây dưng website vàcác GUI Nó là 1 framework cực kỳ dễ sử dụng cho cả những người mới mới làmquen với lập trình PHP đến những chuyên gia trong lập trình PHP Với những ngườimới làm quen với lập trình PHP, Seagull cung cấp 1 thư viện các mẫu ứng dụng cóthể được tùy chỉnh để phù hợp với nhu cầu của bạn Đối với các chuyên gia PHP,Seagull cung cấp các tùy chọn máy chủ, bao gồm các phương pháp hay nhất, tiêuchuẩn, và modular codebase - giúp các lập trình viên xây dựng các ứng dụng web
Trang 24một cách nhanh chóng và dễ dàng Seagull có một cộng đồng phát triển rộng lớn vànhiều tài liệu hướng dẫn hỗ trợ.
2.4.4 khái quát kohana framework
2.4.4.1 Giới thiệu kohana Framework MVC
Mô hình MVC cho Kohana framework MVC
Hình 2.7:Mô hình MVC cho kohana framework MVC
Kohana framework MVC là một mã nguồn mở,được xây dựng trên mô hìnhMVC được viết trên PHP5 bởi một nhóm phát triển tình nguyện nhằm mục đíchnhanh chóng,an toàn,nhỏ gọn.Kohana được cấp phép theo giấy phép BSD,vì vậybạn có thể sử dụng nó một cách hợp pháp cho bất kì mã nguồn mở,thương mại hoặc
dự án cá nhân.Gần như kohana đã đáp ứng đầy đủ những tính năng cần thiết để giúpngười lập trình web(php) có thể dễ dàng xây dựng một website theo mô hình MVC
DB Server
DB Server
DB layer
Model Logic
view
view
Controller
Request
HTML
Trang 25một cách nhanh chóng.Kiến trúc của Kohana Framework được thiết kế một cáchkhá link động giúp người sử dụng các tính năng có sẵn mà kohana cung cấp,đồngthời cho phép mở rộng các tính năng mà không làm ảnh hưởng đến hệ thống.
Một số đặc điểm nổi bật của Kohana:
Dễ dàng mở rộng hệ thống khi cần thiết
Dễ dàng cập nhật các phiên bản kohana framework mới
Dễ dàng tích hợp các vendors bên ngoài như các php templateengines(smary,twig,rain tpl ),.mail sender(swiff mail),tinymce
Tích hợp sẵn một số các componnent:encryption,validation,dataacceess(ORM),code profiling
Một số đặc điểm cơ bản của Kohana Framework trong folder tivionline mà ta cần
chú ý đến:
File htaccess để thực hiện rewrite URL, thay đổi request về file index.php
sẽ có tham số route trong query string sẽ chuyển hướng tất cả các yêu đếnthư mục css, images, js, upload…
File Index.php đóng vai trò là bootstrapper cho ứng dụng, nó sẽ nhận yêu cầu
và phân tích nội dung request để chuyển tới file php khác thực hiện xử lýthích hợp Nó là nơi để cấu hình hoàn toàn trang web
Trong thu mục application có các thư mục(classes,view,config)
Trong thư mục class chứa 2 thư mục controller và model
Trong thư mục controller chứa các file thực hiện chức năng điều hướng và
xử lý(chức năng controller trong MVC)
Trong thư mục moder chứa các file(thực hiện chức năng model trong MVC),ở
đây là các file giúp bạn thao tác với cơ sở dữ liệu theo yêu cầu từ controller.đặc biệt
trong đây còn có thư mục core chứa file abstract.php file này như là thư viện các
hàm xử lý tương tác trực tiếp với database
Trong thư mục view có các thư mục con (blocks,pages,templates) thực hiện
chức năng view trong MVC
Trang 26Thư mục pages chứa 3 thành phần hiển thị cơ bản của 1 trang web đó là
header,content,footer
Thư mục block chứa các block hiển thị lên các trang
Thư mục templates chứa file default.php mặc định các đường dẫn đến các
file css,js,java
Trong thư mục config chứa file database.php dùng để kết nối với cơ sở dữ
liệu, kết nối các thư mục …
2.4.4.2 Lợi ích khi sử dụng kohana framework MVC
Bạn cần sử dụng thư viện và các công cụ cụ thể
Mở rộng thành phần hiện có và thêm các thư viện mới trong kohana làrất dễ dàng
Bạn dùng nó để viết các ứng dụng thương mại
Sử dụng giấy phép BDS,vì vậy bạn có thể sử dụng và sửa đổi nó chomục đích thương mại
Bạn muốn có một framework nhanh
Điểm chuẩn của một framework rất khó và hiếm khi phản ánh thế giớithực,nhưng kohana là rất hiệu quả và cẩn thận tối ưu hóa cho việc sửdụng thế giới thực
Bạn muốn gỡ lỗi và các công cụ hồ sơ tốt
Công cụ đơn giản và hiệu quả giúp xác định và giải quyết vấn đề hiệusuất nhanh chóng
Bạn muốn biết những gì mà framework đang làm và kiểm soát nó
Nhận xét rất tốt mã và một cấu trúc định tuyến đơn giản làm cho nó dễdàng để hiểu những gì đang xảy ra
Bạn thích làm việc với các đối tượng và các lớp,hơn là các tập tin và chứcnăng
Đây là một framework cực kì chặt chẽ.Tất cả được xây dựng bằng cách
sử dụng PHP 5.2 nghiêm ngặt các lớp và các đối tượng
Trang 27Bạn thích viết code của riêng bạn thay vì nó tạo sẵn cho bạn.
Không có máy phát sinh mã và các file cấu hình bất tận,để thiết lập code
là điều nhanh chóng và dễ dàng khi bạn sử dụng kohaka
Bạn cần sự hỗ trợ của các chuyên gia
Một cộng đồng rất tích cực(diễn đàn và các kênh IRC) có nghĩa là phầnlớn các câu hỏi thắc mắc được trả lời nhanh chóng
2.4.5 Khái quát Simple framework MVC
2.4.5.1 Giới thiệu Simple Framework MVC
Mô hình MVC cho Simple framework MVC
Hình 2.8 : Mô hình MVC cho Simple framework MVC
DB Server
DB Server
DB layer
Model Logic
view
view
Controller
Request
HTML
Trang 28Simple framework MVC là một PHP framework theo cấu trúc MVC được viếttrên PHP4 và hỗ trợ cả PHP4 và PHP5 Nó là một tập hợp các thư viện viết sẵn trênPHP giúp chúng ta phát triển web bằng PHP nhanh hơn là cách viết lắp ghép thôngthường, các thư viện này giúp chúng ta thực hiện các tác vụ thông thường của mộtứng dụng web như kết nối và thực hiện các công việc liên quan đến cơ sở dữ liệu,upload file, xử lý hình ảnh, phân trang, cookie, session, bảo mật … Đồng thời cácthư viện này cũng giúp chúng ta tổ chức code tốt hơn với mô hình MVC.
Cơ bản về simple framework MVC, trong folder cse_wru application trong thưmục system ta chú ý đến :
File htaccess để thực hiện rewrite URL, thay đổi request về file index.php
sẽ có tham số route trong query string sẽ chuyển hướng tất cả các yêu đếnthư mục css, images, js, upload…
File Index.php đóng vai trò là bootstrapper cho ứng dụng, nó sẽ nhận yêu cầu
và phân tích nội dung request để chuyển tới file php khác thực hiện xử lýthích hợp Nó là nơi để cấu hình hoàn toàn trang web
File Defile.php dùng để kết nối với cơ sở dữ liệu, kết nối các thư mục …
Thư mục core là thư mục chứa các file cơ bản và tổng quát nhất :
− Ta chú ý đến file ConfigDb.php dùng để cấu hình thông tin liên quanđến cơ sở dữ liệu.Tại đây sẽ khai báo tất cả các bảng và các field ,khóachính… trong cơ sở dữ liệu
− File Config.php để điều phối hay chỉ đường, nó dùng để cấu hình thôngtin tên site.url
− Ngoài ra trong thư mục này còn chứa các file như BaseLogic.php,BaseBlock.php, BaseDb.php… các file này gồm những hàm được viếttổng quát nhất.File BaseDb.php dùng để viết các hàm insert, update,delete và select tác động trực tiếp vào Database
Trong thư mục Action Nơi đặt các file thực hiện chức năng controller trongMVC ( điều hướng và xử lý yêu cầu )
Trang 29Trong thư mục logic chứa các file thực hiện chức năng model trong MVC, cụthể ở đây có thể là các file giúp bạn thao tác với cơ sở dữ liệu theo yêu cầu từcontroller.
Trong thư mục db sẽ truy xuất dữ liệu vào trong databse
Trong thư mục views chứa các file thực hiện tác vụ view trong mô hìnhMVC, cứ tạm xem nó là nơi chứa file giao diện cho ứng dụng Tại file này
nó sẽ hiển thị dữ liệu ra giao diện người dùng
Ngoài ra còn có các thư mục khác như image, upload ,css, js…
Tóm lại, trong MVC controler là phần kết nối điều khiển truy suất giữu view vàmodel View để hiển thị định dạng ra browser còn Model đóng vai trò là người quản
lý dữ liệu(truy suất hay cập nhật dữ liệu phải qua model)
2.4.5.2 Lợi ích khi sử dụng simple framework MVC
Việc phát triển sử dụng simple frameworks MVC cho nhiều lý do khác nhau,nhưng một số lý do cơ bản nhất và dễ hiểu nhất là tiết kiệm thời gian pháttriển ứng dụng web PHP Dùng lại mã qua các dự án tương tự sẽ tiết kiệmđược rất nhiều các nhà phát triển một số lượng đáng kể về thời gian và nỗ lựctrong dự án.simple Frameworks MVC cung cấp mô-đun trước được xâydựng để thực hiện nhiệm vụ tẻ nhạt mã hóa, do đó, các nhà phát triển có thểdành nhiều thời gian của họ vào việc phát triển các ứng dụng thực tế hơn làtái xây dựng nền tảng với nhau và mỗi dự án
Khi làm việc trên một dự án có giới hạn về thời gian, sử dụng simpleframeworks MVC có vẻ như là một giải pháp tối ưu nhất nhằm đẩy nhanhquá trình viết mã Vì vậy, nếu bạn đang trong thời gian khủng hoảng và cấpbách nhất của dự án đòi hỏi gấp rút về thời gian, PHP frameworks lợi thế sẵn
có bạn có thể sử dụng bất kỳ lúc nào bạn muốn Một ví dụ khác, nên xem xét
là khi bạn làm việc trên một dự án kiếm khá nhiều tiền… và giúp công việctrôi chảy kinh doanh phát đạt hơn
Nói tóm lại, sự sẵn có của simple frameworks MVC một điều tuyệt vời Bạnthậm chí có thể tạo riêng cho bạn, mặc dù các nhà phát triển nhiều bầu chọn
Trang 30từ bất frameworks nổi tiếng nhất do sự phổ biến của chúng, hỗ trợ rộng lớn,
và các diễn đàn/cộng đồng cho phép bạn tương tác với các nhà phát triểnkhác, những người sử dụng cùng một frameworks Lưu ý, bạn nên luôn luônkiểm tra dự án đầu tiên của bạn để quyết định xem bạn có nên sử dụng mộtframeworks hay không Một số câu hỏi bạn nên hỏi bản thân bạn là: nó sẽgiúp bạn tiết kiệm, và bất kỳ ai khác có thể sử dụng nó, thời gian và côngsức? Ứng dụng sẽ hoạt động tốt hơn? Nó sẽ cải thiện sự ổn định? Nếu bạn cóthể có câu trả lời bất kỳ câu hỏi nào, một simple frameworks MVC có thể làcâu trả lời đúng cho rằng dự án cụ thể
Trang 31CHƯƠNG 3 :KHẢO SÁT VÀ PHÂN TÍCH YÊU CẦU HỆ THỐNG
3.1 KHẢO SÁT YÊU CẦU HỆ THỐNG
3.1.1 Xác định các yêu cầu của hệ thống
3.1.1.1 Đối với người duyệt web
Website đảm bảo các yêu cầu sau:
Website cung cấp giao diện đồ họa trực quan cho người duyệt, có thể dễdàng tra cứu, tìm kiếm chương trình tivi một cách nhanh chóng
Website hiển thị các tin theo từng kênh
Cung cấp các chức năng tìm kiếm
3.1.1.2 Đối với người quản trị Admin
Để có thể thực hiện những tác vụ của người quản trị, hệ thống sẽ yêu cầungười quản lý đăng nhập vào hệ thống Sau khi đăng nhập website cung cấp cácchức năng:
Kết nối cơ sở dữ liệu
Quản lý dữ liệu: tiến hành cập nhập, thêm mới hay xóa bỏ các dữ liệukhông phù hợp
Quản lý chương trình tivi: tiến hành cập nhâp,thêm mới,xóa bỏ các dữliệu chương trình tivi không phù hợp
Quản lý các kênh: có thể cập nhâp, thêm mới, xóa bỏ các kênh không phùhợp
Quản lý các liên kết website, quảng cáo có thể cập nhập, thêm mới, sửa,xóa
Quản lý User: có thể cập nhập,thêm,xóa,phân quyền cho người sử dụngChức năng tìm kiếm cho người quản trị
Phân quyền sử dụng website
Thay đổi mật khẩu khi cần thiết để đảm bảo tính bảo mật và an toàn choWebsite
Trang 323.1.2 Mô tả chi tiết chức năng với từng đối tượng sử dụng hệ thống
3.1.2.1 Đối với người duyệt web
Xem chương trình tivi
Mục đích Chức năng cho phép người xem có thể xem chương trình tivi
Dữ liệu vào Lựa chọn kênh ti vi muốn xem
Xử lý Lấy danh sách chương trình của từng kênh từ Database
Dữ liệu ra Chạy chương trình được yêu cầu
Tìm kiếm chương trình tivi
Mục đích Cho phép người xem tìm kiếm các chương trình
Dữ liệu vào +Nhập từ khóa muốn tìm.
+Tìm kiếm với tất cả các từ nhập vào
Xử lý Truy vấn trong cơ sở dữ liệu, hiện kết quả
Dữ liệu ra Hiển thị các thông tin chi tiết
3.1.2.2 Đối với người quản trị web
Đăng nhập
Mục đích Cho Phân quyền để kiểm soát hệ thống một cách chặt chẽ, tránh
tình trạng hệ thống bị thay đổi và phá hủy
Dữ liệu vào Tên đăng nhập, mật khẩu
Xử lý So sánh với bảng user trong cơ sở dữ liệu
Dữ liệu ra Chuyển đến trang của đối tượng nếu đúng, báo lỗi nếu sai tên hay
mật khẩu
Đăng xuất
Mục đích Cho người quản lý thoát khỏi hệ thống đang sử dụng
Dữ liệu vào Yêu cầu đăng xuất
Xử lý Thực hiện yêu cầu đăng xuất khỏi hệ thống
Dữ liệu ra Trở về trang giao diện người dùng
Trang 33Quản lý người dùng
Mục đích Người quản trị có thể kiểm soát được người dùng, admin có thể
phân quyền, thêm, sửa, xóa người dùng
Dữ liệu vào Các thông tin của người dùng
Xử lý Xử lý các yêu cầu
Dữ liệu ra Hiển thị lên giao diện quản lý
Quản lý chương trình tivi
Mục đích
+ Người quản trị có thể kiểm soát được các chương trình tivi Có thể cho chương trình đó hiển thị lên web không,chương trình đó thuộc kênh nào…
+Admin có thể tìm kiếm, xem, sửa xóa và cập nhật các kênh tivi+Admin có thể xem chi tiết về từng chương trình tivi tại trang quản lý
Dữ liệu vào
+Dữ liệu tìm kiếm+ Dữ liệu thêm kênh mới
+Dữ liệu về update kênh mới+Dữ liệu về chương trình cần xóa
Xử lý Xử lý các yêu cầu truy xuất dữ liệu để chỉnh sửa chương trình tivi
và cập nhập dữ liệu khi thêm chương trình mới
Dữ liệu ra Hiển thị lên giao diện
Quản lý kênh tivi
Mục đích Admin có thể tìm kiếm, xem, sửa xóa và cập nhật các kênh tivi
Dữ liệu vào +Dữ liệu tìm kiếm
+ Dữ liệu thêm kênh mới
+Dữ liệu về update kênh mới
Trang 34+Dữ liệu về kênh cần xóa
+Xem chi tiết chương trình
Xử lý Truy xuất dữ liệu để chỉnh sửa kênh và cập nhập dữ liệu khi thêm
kênh mới
Dữ liệu ra Hiển thị tất cả kênh
Quản lý các liên kết website và quảng cáo
Mục đích Admin có thể tìm kiếm, xem, sửa xóa và cập nhật các trang web
liên kết và quảng cáo
Dữ liệu vào
+ Dữ liệu tìm kiếm+ Dữ liệu thêm liên kết mới mới
+Dữ liệu về update liên kết mới+Dữ liệu về liên kết cần xóa
Xử lý Truy xuất dữ liệu để chỉnh sửa liên kết, cập nhập dữ liệu khi thêm
liên kết mới, xóa liên kết
Dữ liệu ra Hiển thị tất cả các yêu cầu đáp trả
3.2 THIẾT KẾ HỆ THỐNG
3.2.1 Mô hình phân cấp chức năng
Trang dành cho Admin
Trang 35Hình 3.1: Mô hình phân cấp chức năng của Admin
Trang dành cho người duyệt web
Xóa user Xóa user
Sửa user
Thêm user Thêm user
Tìm kiếm user
Xóa kênh
ti vi
Xóa kênh
Quản lý user
Quản lý kênh ti vi
Quản lý kênh ti vi
Quản lý banner
Tìm kiếm banner
Tìm kiếm banner
Thêm banner Thêm banner
Sửa banner
Xóa banner Xóa banner
Trang 36Hình 3.2: Mô hình phân cấp chức năng của người duyệt web
Xem chi tiết chương trình
Xem chi tiết chương trình
Danh sách chương trình theo kênh
Danh sách chương trình theo kênh
Xem chương trình theo kênh
Xem chương trình theo kênh
Tìm kiếm
chương trình
Trang chủ
Trang 373.2.2 Mô hình UseCase
Sơ đồ UseCase của hệ thống
Hình 3.3: Sơ đồ UseCase của hệ thống
System
quan ly user
quan ly chuongtrinh quan ly kenh
tim kiem
xem chương trình tivi quan ly lien ket website
Trang 38Sơ đồ Usecase của Admin
Hình 3.4: Sơ đồ UseCase của Admin
Sơ đồ Usecase của User
Hình 3.5: Sơ đồ UseCase của User
admin xem chi tiet chuong trinh tivi
them,sua,chuong trinh tivi
them ,sua, xoa kenh tivi
them,sua,xoa lien ket website
xem chương trinh moi nhat
xem tin tin tuc tivi xem lien ket website
tim kiem chuong trinh tivi
tim kiem chuong trinh tivi
Trang 393.2.3 Kiến trúc hệ thống
Hệ thống Framework MVC hoạt động theo mô hình MVC với kiến trúc như sau:
Hình 3.6: Kiến trúc của hệ thống Framework MVC
Controller+
Action
Controller+
48
6
910
Trang 40Block trong kiến trúc này hoạt động rất linh hoạt ,tùy từng chức năng mà nó cóthể đóng vai trò như một thành phần của Controller hoặc nó có thể là một khốicủa view.
− Khi Block là thành phần của Controller thì nó hoạt động như một Action,thành phần của block cũng bao gồm các hàm xử lý
− Khi Block là một khối của View nó đóng vai trò hiển thị dữ liệu lên giaodiện.Block này có tính sử dụng lại khi dữ liệu hiển thị trên trang web cócác khối trùng lặp,thay vì phải code lại các chức năng đó thì ta chỉ cần gọiblock đó
Cách thức hoạt động của mô hình:
− Bước 0: Ban đầu người dùng cần thực hiện chức năng gì sẽ gửi request đếncho bootstrap
− Bước 1:bootstrap điều khiển đến Controller +Action
− Bước 2: Khi nhận được request từ người dùng,Controller sẽ điều phốirequest xem yêu cầu người dùng cần thực hiện chức năng gì.Sau đó sẽ lựachọn Action cần thực hiện chức năng đó.Tiếp đó Action thực hiện xử lý cácchức năng thông qua các hàm của nó và gọi đến các hàm trong Logic cầnthực hiện
− Bước 3 : Logic thực hiện phần xử lý logic và sẽ truy xuất vào DB để lấy dữliệu
− Bước 4: Tại đây DB sẽ thực hiện các câu lệnh truy vấn cơ sở dữ liệu màlogic yêu cầu như select, update, insert , delete Từ các câu lệnh truy vấn cơ
sở dữ liệu thì hệ thống sẽ truy cập vào hệ thống cơ sở dữ liệu DB server.Tạiđây dữ liệu yêu cầu được lấy ra
− Bước 5: Kết quả của dữ liệu truy vấn sẽ được trả về cho Action.Action sẽgọi vào block nếu website có nhiều block khác nhau và thực hiện nhiềuchức năng khác nhau