Khung ma trận đề kiểm tra HỌC KỲ I Tự luận 100% Mó đề: 01 Mức độ Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng Lịch sử thế giới từ sau chiến tranh thế giới thứ hai... Khung ma trận đề
Trang 1Khung ma trận đề kiểm tra HỌC KỲ I
( Tự luận 100%) Mó đề: 01
Mức độ
Nội
dung
Nhận biết Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng
Lịch sử thế
giới từ sau
chiến tranh
thế giới
thứ hai
Số cõu: 03
Số
điểm:10
- Những chớnh sỏch đối nội
và đối ngoại của Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai
- Nội dung chủ yếu của lịch sử thế giới từ sau
1945 đến nay
Số cõu: 02
Số điểm: 08
Giải thớch xu thế
“hũa bỡnh, ổn định hợp tỏc và phỏt triển vừa là thời cơ, thỏch thức đối với cỏc dõn tộc khi bước vào thế kỉ XXI
Số cõu: 01
Số điểm: 02
Tổng Số cõu:02Số điểm:08 Số điểm: 02Số cõu: 01
KIỂM TRA HỌC Kè I
Mụn: Lịch sử 9
Thời gian: 45 phỳt ( khụng kể giao đề)
Mó đề: 01
Cõu 1: ( 4đ) Hóy trỡnh bày những chớnh sỏch đối nội và đối ngoại của Mĩ sau chiến
tranh thế giới thứ hai?
Cõu 2: ( 4đ) Nờu những nội dung chủ yếu của lịch sử thế giới từ sau 1945 đến nay? Cõu 3: ( 2đ) Tại sao núi: “ Hũa bỡnh, ổn định và hợp tỏc phỏt triển” vừa là thời cơ,
vừa là thỏch thức đối với cỏc dõn tộc khi bước vào thế kỉ XXI?
Hết
Trang 2
Khung ma trận đề kiểm tra HỌC KỲ I
( Tự luận 100%) Mó đề: 02
Mức độ
Nội
dung
Nhận biết Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng
Lịch sử thế
giới từ sau
chiến tranh
thế giới
thứ hai
Số cõu: 03
Số
điểm:10
- Quỏ trỡnh khụi phục và phỏt triển kinh
tế của Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai
Nguyờn nhõn của sự phỏt triển đú
- Nội dung chủ yếu của cuộc cỏch mạng khoa học- kĩ thuật đầu thế kỉ XX
Số cõu: 02
Số điểm: 08
Giải thớch xu thế
“hũa bỡnh, ổn định hợp tỏc và phỏt triển“ vừa
là thời cơ, thỏch thức đối với cỏc dõn tộc khi bước vào thế kỉ XXI
Số cõu: 01
Số điểm: 02
Tổng Số cõu: 02Số điểm: 08 Số điểm: 02Số cõu: 01
KIỂM TRA HỌC Kè I
Mụn: Lịch sử 9
Thời gian: 45 phỳt ( khụng kể giao đề)
Mó đề: 02
Cõu 1: ( 4đ) Nhật Bản đó khụi phục và phỏt triển kinh tế sau Chiến tranh thế giới thứ
hai như thế nào? Nguyờn nhõn của sự phỏt triển đú?
Cõu 2: ( 4đ) Nờu những thành tựu chủ yếu của cuộc cỏch mạng khoa học kĩ thuật đầu
thế kỉ XXI?
Cõu 3: ( 2đ) Tại sao núi: “ Hũa bỡnh, ổn định và hợp tỏc phỏt triển” vừa là thời cơ,
vừa là thỏch thức đối với cỏc dõn tộc khi bước vào thế kỉ XXI?
Hết
Trang 3ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM CHẤM
Môn: Lịch sử 9 – Mã đề: 01
Câu 1: ( 4đ) Học sinh trả lời được những ý cơ bản sau:
* Đối nội: 2đ
- Ban hành một loạt đạo luật phản động: 0.25đ
+ Cấm Đảng cộng sản hoạt động.0.25đ
+ Chống phong trào đình công 0.25đ
+ Loại bỏ những người tiến bộ ra khỏi Chính phủ 0.25đ
- Thực hiện hàng loạt chính sách ngăn cản phong trào cách mạng.0.5đ
- Thực hiện chính sách phân biệt chủng tộc.0.5đ
* Đối ngoại: 2đ- Đề ra “Chiến lược toàn cầu”.
+ Chống các nước xã hội chủ nghĩa 0.5đ
+ Đẩy lùi phong trào giải phóng dân tộc 0.5đ
+ Thiết lập sự thống trị trên toàn thế giới 0.5đ
+ Tiến hành viện trợ để lôi kéo đồng minh 0.5đ
Câu 2: (4đ) Học sinh trả lời được những ý cơ bản sau:
+ Sau năm 1945 CNXH đã trở thành một hệ thống trên thế giới 0.5đ
- Nửa sau thế kỷ XX CNXH đã trở thành lực lượng hùng mạnh 0.5đ
+ Phong trào giải phóng dân tộc đã giành được những thắng lợi to lớn 0.5đ
- Tiêu biểu là ở các nước Á- Phi- Mĩ La-tinh với thắng lợi làm sụp đổ hệ thống thuộc địa và chế độ phân biệt chủng tộc 0.5đ
+ Sau năm 1945 các nước tư bản có sự phát triển nhanh chóng về kinh tế, tiêu biểu là Nhật Bản và Đức Nổi bật là Mĩ ráo riết trong âm mưu trở thành bá chủ thế giới 1đ + Xác lập trật tự thế giới 2 cực do Mĩ và Liên Xô đứng đầu 0.5đ
+ Cuộc cách mạng khoa học - kỹ thuật có những tiến bộ phi thường đạt nhiều thành tựu kỳ diệu trong mọi lĩnh vực 0.5đ
Câu 3: 2đ
+ Thời cơ: Kinh tế thế giới ngày càng quốc tế hóa cao độ, tạo điều kiện để phát triển nhanh kinh tế xã hội Ứng dụng các thành tựu KHKT mới 1đ
+ Thách thức: Hình thành thị trường thế giới hàng hóa vào các nước nhiều hơn, sự cạnh tranh khốc liệt hơn Vấn đề giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc 1đ
Trang 4
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM CHẤM
Môn: Lịch sử 9 – Mã đề: 02
Câu 1: (4đ )Học sinh trả lời được những ý cơ bản sau:
Năm 1950, kinh tế Nhật Bản dần được khôi phục Bước sang những năm 60 của
thế kỉ XX, kinh tế Nhật Bản tăng trưởng thần kì, vượt qua các nước Tây Âu, đứng thứ hai trong thế giới TBCN 0.5 đ
+ 1968: Tổng sản phẩm quốc dân đạt 183 tỉ USD, đứng thứ hai thế giới sau Mĩ 0.5 đ
+ Về công nghiệp: Những năm 50 và 60 tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm là 15%, những năm 1961- 1970 là 13.5% 0.5 đ
+ Về nông nghiệp: cung cấp được 80% nhu cầu lương thực trong nước, sữa và nghề đánh cá rất phát triển 0.5 đ
Nguyên nhân phát triển:
+ Do truyền thống giáo dục, văn hoá của người Nhật, tiếp thu tiến bộ thế giới nhưng vẫn giữ bản sắc dân tộc 0.5đ
+ Hệ thống tổ chức quản lí có hiệu quả 0.5đ
+ Chiến lược phát triển đúng thời cơ và sự điều tiết cần thiết 0.5đ
+ Con người Nhật Bản có ý chí vươn lên, cần cù lao động, tiết kiệm 0.5đ
Câu 2: (4đ) Học sinh trả lời được những ý cơ bản sau:
+ Khoa học cơ bản: Toán học, Vật lí, Hóa học và Sinh học 0.25đ
- Ứng dụng vào kỹ thuật và sản xuất để phục vụ cuộc sống 0.25đ
+ Cụng cụ sản xuất: Sự ra đời của máy tính điện tử, máy tự động và hệ thống máy tự động 0.5đ
+ Nguồn năng lượng mới: - Năng lượng (nguyên tử, mặt trời, gió, ) 0.5đ
+ Vật liệu mới: - Chế tạo chất pô li me., 0.25đ
- Chế tạo vỏ xe tăng đời sống 0.25đ
+ Cuộc cách mạng xanh
- Các biện pháp Cơ khí hóa, Điện khí hóa lai tạo giống 0.5đ
- Khắc phục nạn thiếu lương thực.0.5đ
+ Giao thông vận tải và Thông tin liên lạc
- Máy bay siêu âm khổng lồ, tàu hỏa tốc độ cao, phát sóng vô tuyến hết sức hiện đại 0.5đ
+ Chinh phục vũ trụ: Năm 1961 con người đã bay vào vũ trụ và năm 1969 con người đặt chân lên mặt trăng 0.5đ
Câu 3: 2đ
+ Thời cơ: Kinh tế thế giới ngày càng quốc tế hóa cao độ, tạo điều kiện để phát triển nhanh kinh tế xã hội Ứng dụng các thành tựu KHKT mới 1.0 đ
Trang 5+ Thách thức: Hình thành thị trường thế giới hàng hóa vào các nước nhiều hơn, sự cạnh tranh khốc liệt hơn Vấn đề giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc 1.0 đ