2.5 điểmTóm tắt được quá trình hình thành các quốc gia cổ đại phương Đông theo những nội dung sau 2.5 điểm - Vào khoảng cuối thiên niên kỉ thứ IV đến đầu thiên niên kỉ thứ III TCN các q
Trang 1Phòng GD&ĐT Bố trạch ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I Trường THCS Lý Trạch Năm học 2011 – 2012
Môn Lịch Sử Lớp 6
Thời gian làm bài 45 phút ( Không kể thời gian giao đề)
Mã Đề I
Câu 1.Tóm tắt quá trình hình thành các quốc gia cổ đại phương Đông? ( 2.5điiểm)
Câu 2.Căn cứ vào đâu để khẳng định rằng người nguyên thuỷ sống khắp nơi trên đất nước ta?(3.5 điểm)
Câu 3.Những điều kiện dẫn đến sự ra đời nhà nước Văn Lang? ( 4.0 điểm)
Trang 2Phòng GD&ĐT Bố trạch ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I Trường THCS Lý Trạch Năm học 2011 – 2012
Môn Lịch Sử Lớp 6
Thời gian làm bài 45 phút ( Không kể thời gian giao đề)
Mã Đề II
Câu 1.Tóm tắt quá trình hình thành các quốc gia cổ đại phương Tây? ( 2.5điểm)
Câu 2 Xã hội nguyên thuỷ Việt nam đã trải qua những giai đoạn nào? ( 3.5 điểm)
Câu 3 Những điều kiện dẫn đến sự ra đời nhà nước Văn Lang? ( 4.0 điểm)
Trang 3Phòng GD&ĐT Bố trạch ĐÁP ÁN KIỂM TRA HỌC KỲ I Trường THCS Lý Trạch Môn Lịch Sử Lớp 6
(Năm học 2011 -2012)
Mã Đề I
Câu 1.( 2.5 điểm)Tóm tắt được quá trình hình thành các quốc gia cổ đại phương Đông theo những nội dung sau ( 2.5 điểm)
- Vào khoảng cuối thiên niên kỉ thứ IV đến đầu thiên niên kỉ thứ III TCN các quốc gia cổ đại phương Đông đã ra đời (0.5 đ)
- Người nguyên thuỷ các quốc gia cổ đại phương Đông cư trú, sinh sống ở lưu vực của các con sông lớn như: sông Nin ở Ai Cập, ơ-phơ-rát và Ti-gơ-rơ
ở Lưỡng Hà,(.05 điểm) sông Ấn và sồng Hằng ở Ấn Độ, Hoàng Hà và Trường giang ở Trung Quốc ( 05 điểm)
- Nền kinh tế của các quốc gia cổ đại phương Đông chủ yếu là nông nghiệp (0.5 điểm)
- Các quốc gia cổ đại phương Đông ra đời sớm nhất là: Trung Quốc, Ấn Độ,
Ai Cập, và vùng Lưỡng Hà (0.5 điểm)
Câu 2 ( 3.5 điểm) Những dấu tích để khẳng định người nguyên thuỷ đã có mặt khắp nơi trên đất nước ta cần nêu lên những bằng chứng sau đây:
- Người ta phát hiện ra răng của người tối cổ ở hang Thẩm hai, Thẩm Khuyên ( Lạng Sơn) cách đây khoảng 30 – 40 vạn năm (0.75 điểm)
- Phát hiện ra công cụ bằng đá của người nguyên thuỷ được ghè đẽo thô sơ dùng để chặt, đập, nhiều mãnh đá ghè mỏng ở núi Đọ, Quan Yên ( Thanh Hoá) ( 0.75 điểm)
- Phát hiện ra các công cụ bằng đá và nhiều hiện vật bằng gốm của người nguyên thuỷ ở bàu Tró ( Quảng Bình) (0.75 điểm)
- Phát hiện ra công cụ bằng đá của người nguyên thuỷ ở Xuân Lộc ( Đồng Nai) ( 075 điểm)
Kết luận: Trên đất nước ta khắp các vùng miền đều có người Nguyên thuỷ sinh sống (0.5 điểm)
Câu 3 ( 4.0 điểm) Cần diễn đạt đủ các ý sau:
- Cách đây khoảng 4000 năm các bộ lạc Việt cổ đã sống định cư thành các xóm làng ở các vùng gò đồi trung du, châu thổ sông Hồng, sông Mã ( 0.5 điểm)
- Họ sống bằng nghề nông nguyên thuỷ ( trồng trọt, chăn nuôi) (0.5 điểm)
- Nghề trồng lúa nước đóng vai trò chủ đạo, hàng năm họ phải chăm lo trị thuỷ, bảo vệ mùa màng (0.5 điểm)
- Công cụ chủ yếu của họ là bằng đồng, bằng sắt thay thế cho công cụ bằng
đá (0.5 điểm)
- Mười lăm bộ lạc sống ở bắc Bộ và Trung Bộ cần phải liên kết với nhau để trị thuỷ bảo vệ mùa màng ( 0.5 điểm)
- Bên cạnh đó họ cần phải liên kết với nhau để chống giặc ngoại xâm ( 0.5 điểm)
- Trong 15 bộ lạc đó Văn Lang là bộ lạc hùng mạnh nhất đã thống nhất tất cả các bộ lạc (0.5 điểm)
- Thủ lĩnh của bộ lạc Văn Lang là vua Hùng ( cha truyền con nối).Vua Hùng đặt tên nước là Văn Lang vào thế kỉ thứ III TCN (0.5 điểm)
Trang 4Trêng THCS Lý Tr¹ch Ma trận đề kiểm tra lịch sử lớp 6
Học kì I- Năm học 2011 – 2012
Mã đề I
TT Cấp độ
Nội dung
Nhận biết
Thông hiểu
Cấp độ thấp
Cấp độ cao
1 Yêu cầu tóm tắt
được sự ra đời của
các quốc gia cổ đại
phương Đông về
thời gian,Vị trí,các
quốc gia đầu tiên ra
đời
- Thời gian:
khoảng thiên niên thứ IV- III TCN
- Sông
Ấn, Hằng…
- Nghề chính là trồng cây lúa nước, chăn nuôi các loại gia súc
Tống số điểm 2.0 điểm
( 20%)
0.5 điểm (5%)
2.5 đ (25%)
2 Nêu được thời gian
địa điểm, các hiện
vật của người
Nguyên thuỷ ở các
vùng miền trên nước
ta
Khoảng 30-40 vạn năm(lạng sơn, Thanh Hoá,Quảng Bìng, Đồng Nai) công cụ lao động bằng đá
Khẳng định khắp nơi trên đất nước ta
có người Nguyên Thuỷ sinh sống
( 30%)
0.5 đ (5%)
3,5đ (35%)
3 Tóm tắt được những
điều kiện ra đời nhà
nước Văn Lang
Điều kiện
tự nhiên 15
bộ lạc ra đời Công
cụ sản xuất được phát triển
Cần có người đứng đầu để chống lại thiên nhiên, các bộ lạc khác
Trang 5Số câu hỏi 1
( 20 %)
2.0đ (20%) 4.0đ(40%)
Tổng số 2.0đ(20%) 0.5đ(5%) 5.0đ(50%) 2.5đ
(25%)
10đ (100%)
GVBM
Ngu yÔn Xu©n Sö
Trang 6Phòng GD&ĐT Bố trạch ĐÁP ÁN KIỂM TRA HỌC KỲ I Trường THCS Lý Trạch Môn Lịch Sử Lớp 6
(Năm học 2011 -2012)
Mã Đề II
Câu 1.( 2.5 điểm) Tóm tắt được quá trình hình thành các quốc gia cổ đại phương Tây theo những nội dung sau ( 2.5 điểm)
- Vào khoảng thiên niên kỉ thứ I TCN đã hình thành nên các quốc gia cổ đại phương Tây (0.5 đ)
- Người nguyên thuỷ các quốc gia cổ đại phương Tây cư trú, sinh sống ở bán đảo Ban Căng và I-ta-li-a,(.05 điểm) thuộc bờ biển Địa Trung Hải ( 05 điểm)
- Nền kinh tế của các quốc gia cổ đại phương Tây chủ yếu là thủ công nghiệp, thương nghiệp (0.5 điểm)
- Các quốc gia cổ đại phương Tây ra đời sớm nhất là: Hy Lạp và Rô-ma (0.5 điểm)
Câu 2 ( 3.5 điểm) Nêu được các giai đoạn phát triển của các thời kì nguyên thuỷ ở Việt Nam:
- Giai đoạn Ngườm, Sơn vi ( đồ đá cũ) công cụ đồ đá được ghè đẽo thô sơ (0.5 điểm)
- Giai đoạn văn hoá Hoà Bình- Bắc Sơn( đồ đá giữa) công cụ đá được ghè đẽo một mặt, bắt đầu có đồ gốm ( Bắc Sơn) chứng tỏ người Việt cổ đã bước sang giai đoạn đồ đá mới ( 0.75 điểm)
- Thời kì văn hoá Phùng Nguyên (thời đại kim khí) đồng thau xuất hiện (0.75 điểm)
- Thời kì Sơn Vi, người nguyên thuỷ sống thành từng bầy( 0.5 điểm)
- Thời Hoà Bình- Bắc Sơn họ sống thành các thị tộc mẫu hệ (0.5 điểm)
- Thời Phùng Nguyên họ sống thành các bộ lạc là liên minh các thị tộc phụ hệ(0.5 điểm)
Câu 3 ( 4.0 điểm) Cần diễn đạt đủ các ý sau:
- Cách đây khoảng 4000 năm các bộ lạc Việt cổ đã sống định cư thành các xóm làng ở các vùng gò đồi trung du, châu thổ sông Hồng, sông Mã ( 0.5 điểm)
- Họ sống bằng nghề nông nguyên thuỷ ( trồng trọt, chăn nuôi) (0.5 điểm)
- Nghề trồng lúa nước đóng vai trò chủ đạo, hàng năm họ phải chăm lo trị thuỷ, bảo vệ mùa màng (0.5 điểm)
- Công cụ chủ yếu của họ là bằng đồng, bằng sắt thay thế cho công cụ bằng
đá (0.5 điểm)
- Mười lăm bộ lạc sống ở bắc Bộ và Trung Bộ cần phải liên kết với nhau để trị thuỷ chống lũ lụt để bảo vệ mùa màng ( 0.5 điểm)
- Bên cạnh đó họ cần phải liên kết với nhau để chống giặc ngoại xâm ( 0.5 điểm)
- Trong 15 bộ lạc đó Văn Lang là bộ lạc hùng mạnh nhất đã thống nhất tất cả các bộ lạc (0.5 điểm)
Trang 7- Thủ lĩnh của bộ lạc Văn Lang là vua Hùng ( cha truyền con nối).Vua Hùng đặt tên nước là Văn Lang vào thế kỉ thứ III TCN (0.5 điểm)
Trường THCS Lý Trạch Ma trận đề kiểm tra lịch sử lớp 6
Học kì I- Năm học 2011 – 2012
Mã đề II
TT Cấp độ
Nội dung
Nhận biết
Thông hiểu
Cấp độ thấp
Cấp độ cao
1 Yêu cầu tóm tắt
được sự ra đời
của các quốc gia
cổ đại phương
Tây về thời
gian,Vị trí,các
quốc gia đầu tiên
ra đời
- Thời gian:
khoảng thiên niên thứ I TCN
- Bán đảo Ban Căng, I-ta-li-a…
- Nghề chính là thủ công nghiệp
và thương nghiệp
Tống số điểm 2.0 điểm
( 20%)
0.5 điểm (5%)
2.5 đ (25%)
2 Nêu được các
thời kì phát triển
của xã hội
nguyên thuỷ Việt
Nam
- Sơn Vi( hàng chục vạn năm)
- Hoà Bình- Bắc Sơn
(30-40 vạn năm)
- Phùng Nguyên (
4000-3500 năm)
- Đồ đá cũ công cụ đá ghè đẽo thô sơ
- Đồ đá giữa
và đồ đá mới ,được ghè đẽo mài tinh xảo
- thời đại kim khí công cụ sản xuất bằng đống thau
và sắt
( 30%)
0.5 đ (5%)
3,5đ (35%)
3 Tóm tắt được
những điều kiện
ra đời nhà nước
Văn Lang
Điều kiện
tự nhiên
15 bộ lạc
ra đời
Công cụ
Cần có người đứng đầu để chống lại thiên nhiên,
Trang 8sản xuất được phát triển
các bộ lạc khác
( 20 %)
2.0đ (20%) 4.0đ(40%)
)
5.0đ(50%) 2.5đ (25%) 10đ
(100%)
GVBM
Ngu yÔn Xu©n Sö