Vùng ngực có 2 tạng tâm và phế nằm gọn trong thượng tiêu, do đó chứng này có thể thấy ở lồng ngực và nội tạng trong ngực bao gồm rất nhiều bệnh ở hệ hô hấp, hệ tuần hoàn và thực quản, nh
Trang 1Đ AU NG Ự C
A Bi ệ n ch ứ ng lu ậ n tr ị
Đau ngực là một trong những chứng thường thấy trên lâm sàng Vùng ngực có 2 tạng tâm và
phế nằm gọn trong thượng tiêu, do đó chứng này có thể thấy ở lồng ngực và nội tạng trong
ngực bao gồm rất nhiều bệnh ở hệ hô hấp, hệ tuần hoàn và thực quản, nhưđau thần kinh liên
sườn, gẫy xương sườn, viêm phổi, viêm mạc lồng ngực, tim đau nhói, viêm màng ngoài tim, u
thực quản Tuỳ nguyên nhân sinh bệnh mà có những đặc điểm biện chứng thí trị khác nhau,
nhưng từđau ngực, quy nạp về bệnh lý, chúng ta thấy: Khí trệ, huyết ứ, đàm trọc vướng cản ở
ngực, làm cho mạch khí bất hoà, bất thông thì đau
B Đ i ể m ch ủ y ế u để ki ể m tra
1 Hỏi nguyên nhân gây đau ngực (có tiền sử chấn thương, hoặc bị nhiễm lạnh), nơi đau (như
cạnh bên ngực, hoặc vùng xương ức, hoặc ven theo khe sườn), hoàn cảnh đau (khi thở hít, ho,
sờ nắn, hoặc khi ấn vào thì đau), tính chất đau (đau như kim châm, hoặc đau như dao cắt, đau liên tục âm ỉ hay đau chói như bị kìm kẹp), hướng đau lan (vùng vai, vùng lưng trên), cùng với
chứng trạng kèm theo như (ho, thở gấp, hoặc quặn bụng, nôn mửa), từ đó chẩn đoán được
những nguyên nhân khác nhau của đau ngực
2 Kiểm tra vùng ngực, vùng lưng có tổn thương hay không, bắp thịt hay xương sườn có điểm
đau không, có bầm tím hoặc có tiếng xương gẫy bị trà xát, tim phổi có triệu chứng bất thường khi khám hay không? Khi có điều kiện, thì chiếu điện lồng ngực, kiểm tra điện tâm đồ để xác
định nguyên nhân dẫn đến đau ngực (Bảng27)
B ả ng 27 - Chẩ n đ oán phân bi ệ t v ề đ au ng ự c
N ơ i có b ệ nh bi ế n và
b ệ nh t ậ t ch ủ y ế u
Đ i ể m ch ủ y ế u để phân bi ệ t
Đ au th ầ n kinh
liên s ườ n
Vùng ng ự c n ơ i th ầ n kinh liên s ườ n phân b ố có c ả m giác đ au nhói, th ườ ng lúc th ở hít sâu ho ặ c ho h ắ ng thì đ au n ặ ng h ơ n, ki ể m tra trên ng ườ i không
có bi ể u hi ệ n gì
Viêm s ụ n s ườ n Đ au đớ n c ụ c b ộ , h ơ i s ư ng, kèm ấ n đ au
B ệ nh
vùng
ng ự c
Gãy x ươ ng
s ườ n
Có ti ề n s ử ch ấ n th ươ ng, ch ỗ x ươ ng gãy đ au đớ n, s ờ th ấ y đầ u x ươ ng gãy ( đ i ể m đ au chói), s ư ng t ụ máu, có x ươ ng gãy ch ạ m nhau
Ch ứ ng viêm
đườ ng hô h ấ p
Kèm theo phát s ố t, ho h ắ ng, ho ra đờ m, ho ra máu, xét nghi ệ m máu,
đờ m, chi ế u đ i ệ n giúp cho ch ẩ n đ oán phân bi ệ t viêm ph ổ i, lao, ph ổ i có
m ủ , ho ặ c có kh ố i u ở ph ổ i
B ệ nh
h ệ
th ố ng
hô h ấ p
Tràn khí ho ặ c
tràn máu màng
ph ổ i
Th ỏ hít khó kh ă n, tím tái, tràn khí th ườ ng độ t ng ộ t xu ấ t hi ệ n Khám ph ổ i
gõ trong, rung thanh gi ả m, rì rào ph ế nang gi ả m, trung th ấ t b ị đẩ y sang bên lành Tràn máu th ườ ng có ti ề n s ử ch ấ n th ươ ng, gõ đụ c, rì rào ph ế nang gi ả m, rung thanh gi ả m (h ộ i ch ứ ng 3 gi ả m) ph ế qu ả n và tim b ị đẩ y
Trang 2Tim đ au nhói,
c ơ n co th ắ t
m ạ ch vành
Đ au sau x ươ ng ứ c ho ặ c vùng tr ướ c tim, đ au nhói ki ể u chèn ép, lan to ả
ra vai trái và m ặ t trong cánh tay trái, nín th ở ho ặ c dùng thu ố c c ắ t c ơ n đ au thì có th ể gi ả m, có ti ề n s ử cao huy ế t áp ho ặ c x ơ v ữ a độ ng m ạ ch, co th ắ t
m ạ ch vành, cung c ấ p máu không đủ , c ơ tim co c ứ ng thì đ au so v ớ i tim nhói đ au d ữ d ộ i và kéo dài h ơ n, có th ể xu ấ t hi ệ n choáng, ng ấ t, ki ể m tra
đ i ệ n tâm đồ có th ể giúp ch ẩ n đ oán chính xác h ơ n
Viêm màng
ngoài tim
Đ au ở vùng tr ướ c tim, kèm s ố t, th ở g ấ p, ho, ra m ồ hôi l ạ nh, tim nhanh,
ti ế ng tim nghe xa x ă m (m ờ ) và có ti ế ng c ọ màng ngoài tim
B ệ nh
h ệ
tu ầ n
hoàn
Ch ứ ng th ầ n kinh
ch ứ c n ă ng tim
Kèm h ồ i h ộ p, đầ u xoay, m ấ t ng ủ là nh ữ ng ch ứ ng tr ạ ng c ủ a th ầ n kinh
ch ứ c n ă ng, không có tri ệ u ch ứ ng th ự c th ể khi khám tim m ạ ch
B ệ nh
ở h ệ
tiêu
hoá
Viêm th ự c qu ả n,
u th ự c qu ả n
Vùng đ au ở x ươ ng ứ c có quan h ệ v ớ i vi ệ c nu ố t th ứ c ă n Viêm th ự c qu ả n khi nu ố t th ứ c ă n là đ au U th ự c qu ả n nu ố t khó t ă ng d ầ n, ho ặ c có nôn
m ử a đờ m dãi, u ố ng thu ố c c ả n quang r ồ i chi ế u đ i ệ n, giúp cho ch ẩ n đ oán chính xác
C Cách ch ữ a
1 B ằ ng châm c ứ u
a Thể châm: A thị huy ệ t (châm A th ị huy ệ t xong, có thể cứu hoặc bầu giác để phối hợp), Chi câu, N ộ i quan, Khâu kh ư thấu Chi ế u h ả i
b Nhĩ châm: Giao cả m, Th ầ n môn, Hung đ i ể m
2 Bi ệ n ch ứ ng thí tr ị
Bệnh của lồng ngực chủ yếu biểu hiện trướng đau sườn ngực, hoặc nơi đau không cố định,
đau ở trong, muốn thở dài, mạch huyền là chứng trạng của khí trệ, khi chữa phải lấy lý khí hoà
lạc là chính Nếu đau thúc một chỗ không dời, hoặc đau râm ran như tắc là thêm ứ, thêm đàm,
phải kiêm xem xét mà chữa Đồng thời lại cần kết hợp với biện bệnh, xem xét các chuyển biến
hữu quan, đểđịnh cách chữa
Bài thu ố c
Ch ế h ươ ng ph ụ 3 đồng cân,
Toàn ph ứ c hoa 2 đồng cân cân gói lại mà sắc,
Sao Ch ỉ xác 1,5 đồng cân, Qu ả ng U ấ t kim 3 đồng cân,
Xuyên luy ệ n t ử 3 đồng cân, Sao Diên h ồ 3 đồng cân,
Giáng h ươ ng 1 đồng cân
Gia gi ả m:
- Khí trệ huyết ứ, đau nhói không dời chỗ, thở hít đau, chất lưỡi tím, gia H ồ ng hoa 1,5 đồng cân, Đ ào nhân 3 đồng cân, hoặc dùng riêng bột Tam th ấ t 1 đồng cân, bột Tr ầ m h ươ ng 4 phân,
hai thứ trộn đều, chia làm 2 lần uống
Trang 3- Đàm trọc vướng ở trong, ngực bứt rứt tức đau, gia Ung b ạ ch 3 đồng cân, Toàn Qua lâu 5
đồng cân, Pháp Bán h ạ 3 đồng cân
- Nếu ho khạc đau, ngực sườn trướng đầy, gia Sao B ạ ch gi ớ i t ử 1,5 đồng cân